TUẦN 18 Thứ hai ngày 17 tháng 1 năm 2022 TOÁN BÀI:LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò - Hs chơi Mục tiêu: Tạo tâm chơi “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 thế vui tươi, phấn chữ số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 khởi số. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài -HS ghi vở B.Hoạt độngthực hành luyện tập Bài 1.Tìm số và dấu (>,<,=)thích hợp: -Gọi Hs đọc yêu cầu a)758 và 96 Yêu cầu 3 hs điền số vào bảng -HS đọc trăm,chục ,đơn vị b).62 và1 07 Trăm Chục Đơn vị c).549 và 495 -HS viết vào bảng Mục tiêu: Biết dựa vào cấu tạo số để so sánh hai số. -Yêu cầu HS suy nghĩ,tự so sánh hai số và viết kết quả vào vở. -Yêu cầu HS đổi vở với bạn cùng bàn,kiểm tra và chia sẻ cách làm với bạn. HS làm bài vào vở -Gọi HS đọc cách so sánh. --HS thực hiện -GV yêu cầu HS giải thích cách so sánh của các em. -Khi so sánh hai số,số nào có -HS đọc nhiều chữ số hơn thì thế nào? -HS nêu -GV chốt:khi so sánh hai số ,số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - HS quan sát và trả lời -GV nêu thêm một số ví dụ để HS câu hỏi so sánh:806 và 89;492 và 77;52 -HS nghe và 103;9 và 432. -Mỗi hs nói cách so sánh - Gv yêu cầu hs nêu đề bài 1 trường hợp -Yêu cầu hs làm bài vào vở -HS khác nhận xét -Chiếu bài và chữa bài của hs Bài 2.Điền dấu -Nêu cách so sánh 600 và 900 -HS nêu >,<,= -HS làm bài 600 ?900 370?307 -Vì sao 527>27 527 ? 27 813?813 -HS giải thích cách so 402?420 sánh 92?129 +Hàng trăm:6<9 Mục têu :Biết so +Vậy 600<900 sánh các số dựa vào -HS giải thích cách so cấu tạo số sánh -Nêu cách so sánh 402 và 420 +527 có 3 chữ số -GV chốt:Khi so sánh hai số có 3 chữ số,các con so sánh các chữ số +27 có 2 chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Số nào có chữ số hàng Số có nhiều chữ số hơn trăm lớn hơn thì lớn hơn. thì lớn hơn Nếu chữ số hàng trăm giống +Vậy 527>27 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số -HS giải thích cách so hàng chục . .Số nào có chữ số sánh hàng chục lớn hơn thì lớn hơn. +Hàng trămcùng là 4 Nếu chữ số hàng chục giống +Hàng chục :0<2 nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. Số nào có chữ số +Vậy 402<420 hàng đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. Nếu 2 số không cùng chữ số, -HS nghe số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn và ngược lại. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Yêu cầu hs lấy các thẻ số 994,571,383,997.Đố bạn chọn ra thẻ ghi số lớn nhất ,số bé nhất rồi sắp xếp các thẻ số trên theo thứ tự từ lớn đến bé. -Số lớn nhất là số nảo? -Vì sao con biết? Bài 3.Cho các số 994,571,383,997 -Số bé nhất là số nào? a).Tìm số lớn nhất. -Hs nêu bTìm số bé nhất. -Cho hai đội lên thi gắn số theo -HS thực hiện thứ tự từ lớn đến bé c).Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ -HS trả lời(997) lớn đến bé . -GV nhận xét,khen đội thắng cuộc -HS trả lời Mục tiêu:Biết vận +Trong 4 số,994 và 997 dụng so sánh số vào Nêu vấn đề:”Con lợn cân nặng 123 kg,con gà cân nặng 3 kg.Con có hàng trăm lớn hơn và tình huống thực nào nặng hơn?” cùng là 9. tiễn -Gọi hs trả lời +Hàng chuc:hai số có C.Hoạt động vận hàng chục cùng là 9 Yêu cầu hs giải thích dụng +Hàng đơn vị:7>9 GV nhận xét và chốt Mục tiêu:Biết vận Vậy 997>994 và 997 là dụng so sánh số vào -Bài học hôm nay em đã học số lớn nhất thêm được điều gì? tình huống thực -HS trả lời tiễn -Để có thể so sánh chính xác hai số ,em cần làm gì? -Hai đội lên gắn -HS khác nhận xét E.Củng cố- dặn dò Mục tiêu:Ghi -Hs suy nghĩ trả lời nhớ,khắc sâu kiến thức đã học. -HS trả lời -HS khác nhận xét -HS nêu -HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 3, 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng. - Đọc hiểu bài Con vỏi con voi. Hiểu nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Nói về con voi trong công viên, sự liên quan của những bộ phận trên cơ thể con voi với điều kiện sống của nó. Bài thơ thể hiện tình cảm yêu quý của con voi – con vật to lớn của rừng xanh. - Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ. - Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc thuộc lòng; nghe – viết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Tiết ôn tập ngày hôm nay - HS lắng nghe, tiếp thu. chúng ta sẽ cùng:Tiếp tục đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng; Đọc hiểu bài Con vỏi con voi; Luyện tập nói 3-4 câu tả con voi dựa vào bài thơ; Nghe viết Con vỏi con voi (2 khổ thơ đầu). Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi; hoàn thành các câu hỏi, bài tập liên quan đến bài thơ. b.Cách tiến hành: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe đọc thầm theo. * Luyện đọc bài thơ Con vỏi con voi: - GV đọc mẫu bài thơ Con vỏi con voi: giọng đọc vui, gây ấn tượng với những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. hiểu hết, xúm xít, bẻ “rắc ”, đi như chơi, đá sắc, rất dày, cũng nát, quạt bay, buồn một tị, đồ chơi. - GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 khổ thơ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại bài thơ - đọc nhỏ. * Hoàn thành các câu hỏi, bài tập. - GV yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc nội dung luyện tập: + HS1 (Câu 1): Đọc các khổ thơ 2,3,4 và cho biết: a. Mỗi khổ thơ nói về những bộ phận nào của con voi? b. Bộ phận ấy có đặc điểm gì? c. Theo tác giả, vì sao bộ phận ấy có đặc điểm như vậy? + HS2 (Câu 2): Đọc khổ thơ 5 và cho biết: a. Theo tác giả, vì sao con voi có đuôi? b. Qua cách giải thích của tác giả, em thấy con voi giống ai? c. Em có cách giải thích nào khác không? +HS3 (Câu 3): Dựa vào bài thơ, nói 3-4 câu tả con voi? + HS4 (Câu 4): Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ Con vỏi con voi, trao đổi cùng bạn bên cạnh, làm bài vào VBT. - GV mời đại diện HS trình bày câu trả lời. - GV nêu nhiệm vụ phần Nghe viết: Nghe – viết Con vỏi con voi 2 khổ thơ đầu. - GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu bài Con vỏi con voi. - HS đọc thầm bài thơ, trao đổi, - GV hướng dẫn HS nhận xét: Đây là thơ 5 chữ. làm bài. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết hoa. Tên bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng thơ - HS trình bày: cùng lùi vào - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV yêu cầu HS gấp SGK. GV đọc thong thả từng nghe, đọc thầm theo. cụm từ hoặc dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện - HS lắng nghe, thực hiện. viết. - HS viết bài. - GV đọc bài chính tả lần cuối cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV đánh giá bài cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II TIẾT 5,6 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. - Đọc hiểu bài Cây đa quê hương. - Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có kĩ năng đọc thành tiếng, đọc hiểu. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Trong tiết ôn tập ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. nay chúng ta sẽ Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS; Đọc hiểu bài Cây đa quê hương; Ôn về bộ phận câu trả lời cho các câu hỏi Thế nào, Làm gì. Đặt câu hỏi theo mẫu Ai thế nào. Chúng ta cùng vào tiết ôn tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của khoảng 15% số HS trong lớp (Thực hiện như tiết 1, 2) Hoạt động 2: Ôn luyện, củng cố kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt a. Mục tiêu: HS luyện đọc bài Cây đa quê hương; hoàn thành các câu hỏi, bài tập. b.Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài: giọng miêu tả chậm rãi, tự hào; - HS lắng nghe, đọc thầm theo, kết hợp giải nghĩa các từ ngữ khó (cổ kính, chót hiểu nghĩa các từ ngữ khó. vót, lững thững). + Cổ kính: cũ và có vẻ đẹp trang nghiêm. + Chót vót: cao vụt lên, vượt hẳn những vật xung quanh. + Lững thững: đi chậm, từng bước một. - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn của - HS đọc yêu cầu câu hỏi. bài. + HS1 (Câu 1): Câu văn nào cho biết cây đa đã sống rất lâu? - HS đọc bài + HS2 (Câu 2): Các bộ phận của cây đa được tả bằng những bộ phận nào? Ghép đúng: - HS làm bài. + HS3 (Câu 3): Ngồi hóng mát dưới gốc cây đa, tác - HS trình bày: giả và bạn bè còn thấy những cảnh đẹp nào của + Câu 1: Câu văn cho biết cây đa quê hương? đã sống rất lâu: cây đa nghìn + HS4 (Câu 4): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in năm. / Đó là cả một toà cổ kính. đậm? + Câu 2: Các bộ phận của cây đa a. Lúa vàng gợn sóng. được tả bằng những hình: a-3, b- 1, c-2, d-4. b. Cành cây lớn hơn cột đình. + Câu 3: Ngồi hóng mát dưới gốc c. Đám trẻ ngồi dưới gốc đa hóng mát. đa, tác giả và bạn bè còn thấy + HS5 (Câu 5): Đặt câu theo mẫu Ai thế nào để? những cảnh đẹp của quê hương: Lúa vàng gợn sóng./Xa xa, giữa - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài - đọc cánh đồng, đàn trâu ra về, lững nhỏ. thững bước nặng nề. Bóng sừng - GV yêu cầu HS đọc thầm bài Cây đa quê hương, trâu dưới ánh chiêu kéo dài, lan làm bài vào VBT các câu hỏi trong SGK trang 75, giữa ruộng đông. 76 . + Câu 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. câu in đậm: - GV nhận xét, đánh giá. a. Lúa vàng thế nào? b.) Cành cây thế nào? c. Đám trẻ làm gì? + Câu 5: Đặt câu theo mẫu Ai thế nào? để: a. Cây đa rất cổ kính. / Cây đa rất đẹp. / Cây đa rất thân thiết với các bạn nhỏ trong làng. / ... b. Tác giả rât yêu quý cây đa quê hương. / Tác giả rất tự hào về cây đa quê hương. / Tác giả rât yêu qúy, tự hào về quê hương. TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -Nắm được cách so sánh số có 2 chữ số với số có 3 chữ số và số có 3 chữ số với số có 3 chữ số. - Thực hành vận dụng so sánh các số trongtình huống thực tế . 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việcthực hành vận dụng so sánh các số có ba chữ số, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Bảng trăm ,chục,đơn vị được kẻ sẵn. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS hát và vận động theo Mục tiêu: Tạo tâm “Đố bạn”:HS đọc hai sốcó 3 chữ bài hát Em học toán thế vui tươi, phấn số bất kì rồi đố bạn so sánh 2 số. khởi -GV nhận xét,chuyển vào bài mới -GV ghi bài B. Hoạt dộng thực - HS ghi vở hành, luyện tập -Bài 4.Số ? - Gọi HS nêu yêu cầu Mục tiêu:Biết dựa HS nêu vào đặc điểm của -Yêu cầu HS quan sát tranh,tìm số thích hợp cho vào ô trống -HS thực hiện từng dãy số để điền được số còn thiếu -Gọi HS đọc từng dãy số -Mỗi HS đọc một dãy số vào ô trống -HS khác nhận xét -GV bật slide đáp án -HS nêu -Yêu cầu HS giải thích cách làm -HS trả lời +Dãy số tròn trăm -Dãy số thứ nhất là dãy số gì? -HS trả lời +Có hai chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn trăm có đặc điểm gì -HS trả lời +Dãy số tròn chục -Dãy số thứ hai là dãy số gì? -HS trả lời +Có chữ số tận cùng là số 0 -Dãy số tròn chục có đặc điểm gì -Hơn kém nhau 1 đơn vị -Hs trả lời -Hai số liền kề nhau ở dãy số 3 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -Con làm thế nào để điền được số -Hs khác nhận xét ở dãy số thứ tư? -GV chốt :Các con cần tìm ra đặc điểm của từng dãy số để điền đúng -HS nghe số D. Hoạt dộng vận dụng - Gọi hsđọc yêu cầu Bài 5: Sắp xếp -Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 -HS nêu chiều cao của các -Gọi đại diện nhóm trình bày -HS thảo luận bạn học sinh theo -Yêu cầu HS giải thích cách so -HS trình bày thứ tự từ cao đến sánh thấp -HS trình bày chiều cao của các bạn trong bài. 135cm,130cm,140c +Cả 4 số đều có chữ số hàng m,138cm trăm là 1 Mục tiêu:Thực +Hàng chục :4>3 nên số 140 lớn nhất hành,vận dụng so sánh số trong tình +So sánh hàng đơn vị của 3 huống thực tiễn số còn lại :8>5,5>0 nên 138>135;135>130. +Xếp chiều cao các bạn theo thứ tự là:140cm,138 cm,135cm,130cm -HS khác nhận xét -HS nghe -GV chốt:Để sắp xếp chiều cao của các bạn học sinh theo thứ tự từ cao đến thấp,các con dựa vào việc so sánh các số biểu thị chiều cao của các bạn.Khi so sánh số ,các con so sánh các chữ số cùng hàng của 2 số,bắt đầu từ hàng trăm.Nếu chữ số hàng trăm giống nhau ta so sánh tiếp tới chữ số hàng chục .Nếu chữ số hàng chục giống nhau ta so E.Củng cố- dặn dò sánh tiếp tới chữ số hàng đơn vị. -HS trả lời Mục tiêu :Củng -Bài học hôm nay,em đã học thêm cố,khắc sâu kiến được điều gì? thức đã học -HS trả lời -Để có thể so sánh chính xác 2 số em cần làm gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 17: BẢO VỆ CƠ QUAN HÔ HẤP ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nêu được sự cần thiết của việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi. - Xác định được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được thói quen thở hằng ngày của bản thân. 3. Phẩm chất - Thực hiện được việc hít vào, thở ra đúng cách và tránh xa nơi có khói bụi để bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. - Một chiếc gương soi, khăn giấy ướt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Bảo vệ cơ quan hô hấp (tiết 3). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 5: Xác định một số việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hấp a. Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát các hình trang 100 SGK và nói về các việc nên và không nên làm để bảo vệ cơ quan hô hấp. Đồng thời kể tên các việc nên và không nên làm khác. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả thảo luận và góp ý bổ sung cho nhau. - HS trả lời: - GV yêu cầu cả lớp trả lời câu hỏi ở trang 100 - Các việc nên làm và không nên làm SGK: Em cần thay đổi thói quen gì để phòng trong hình SGK trang 100: tránh các bệnh về hô hấp? + Nên làm: Đeo khẩu trang khi đi -GV nhắc nhở HS: Mũi, họng nếu được chăm đường có nhiều ô tô, xe máy đi lại; sóc đúng cách không chi giúp chúng ta phòng Đeo khẩu trang khi vệ sinh lớp học. tránh được viêm mũi, viêm họng mà còn bảo vệ được cả khí quản, phế quản và phổi. + Không nên làm: Quét sân trường không đeo khẩu trang. - GV yêu cầu HS đọc mục “Em có biết?” trang 100 SGK. - Kể tên các việc nên và không nên làm khác: III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG + Nên làm: Sử dụng khăn sạch, mềm để lau mũi; giữ sạch họng bằng cách Hoạt động 6: Xử lí tình huống súc miệng nước muối; đội mũ, quàng a. Mục tiêu: Biết cách nhắc nhở các bạn cùng khăn, mặc đủ ấm khi đi trời lạnh. thực hiện việc tránh xa nơi có khói, bụi. + Không nên làm: Dùng tay hoặc vật b. Cách tiến hành: nhọn ngoáy mũi; uống nước quá nóng hoặc lạnh; chơi ở nơi có nhiều khói Bước 1: Làm việc theo nhóm bụi; mặc không đủ ấm khi trời lạnh. - GV yêu cầu mỗi nhóm chọn một trong hai tình huống ở trang 101 SGK để thảo luận về cách ứng xử trong tình huống đó và cử các bạn tham - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. gia đóng vai. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS đóng vai, thể hiện cách ứng xử - GV mời các nhóm lần lượt lên đóng vai, thể qua lời khuyên: Các bạn không chơi hiện cách ứng xử qua lời khuyên. ở nơi có nhiều khói, bụi do xe cộ thải ra; Các bạn hãy tránh xa nơi có khói - GV tổ chức cho HS góp ý lẫn nhau. GV nhận xét, khen các nhóm đã thể hiện tốt. thuốc lá. - GV yêu cầu HS đọc phần kiến thức cốt lõi ở cuối bài trong SGK trang 101. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ tư ngày 19 tháng 1 năm 2022 TOÁN BÀI 78: LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đếm,đọc,viết,so sánh các số trong phạm vi 1000.Phân tích một số có ba chữ số thành các trăm ,chục ,đơn vị -Biểu diễn số có ba chữ số trên tia số. - Thực hành vận dụng đọc,viết,so sánh các số đã học trong tình huống thực tiễn 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành các bài tập, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Một số tình huống thực tế có sử dụng các số trong phạm vi 1000 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chơi Mục tiêu: Tạo tâm “Con số bí mật” theo lớp thế vui tươi, phấn khởi +Cho 1HS viết vào bảng con 1 số có ba chữ số rồi quay ngược lại cho các bạn không nhìn thấy. +Mời các bạn trong lớp đặt câu hỏi để đoán xem bạn đã viết số gì? +Ai giải mã được con số bí mật trước ,người đó thắng cuộc. -GV nhận xét,chuyển vào bài mới. -GV ghi bảng tên bài -HS ghi vở B. Hoạt động thực -Gọi HS nêu yêu cầu phần a -HSnêu hành, luyện tập -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi đếm -HS thảo luận nhóm đôi Bài 1: số lượng các khối lập phương nêu số -1 nhóm viết vào bảng a)Số ? tương ứng cho ô,đọc cho bạn nghe các nhóm và gắn lên bảng số tương ứng . b)Trả lời các câu - HS quan sát và nhận xét hỏi GV đưa đáp án -HS trả lời -GV chỉ vào bảng và hỏi:3(ở cột trăm) có giá trị bao nhiêu?;6(ở cột chục )có Mục tiêu:Biết giá trị bao nhiêu? đếm,đọc,viết ,so sánh,phân tích ,biểu - Gọi HS nêu yêu cầu phần b -HSnêu diễn số có ba chữ -Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu hỏi -HS suy nghĩ trả lời nhẩm -Gọi 3 hs lần lượt trả lời -Hs trả lời Bài 2.Số ? Bài 2 yêu cầu các con làm gì? -HS khác nhận xét Mụctiêu:Biết đếm,đọc,so sánh và -HS trả lời(điền số vào ô điền số còn thiếu -Yêu cầu HS thực hiện theo cặp đôi: trống) trên tia số +Đếm,đọc,và nêu số còn thiếu ở trong -HS thực hiện ô trống trên tia số +Chia sẻ với bạn cách làm -Gọi 3 HS đọc lần lượt từng dãy số \ -3 HS lần lượt đọc -GV bật đáp án -HS khác nhận xét -GV chỉ và hỏi:Ở dãy số thứ nhất,hai số liền kề nhau hơn kém nhau mấy đơn vị? -HS trả lời(hơn kém nhau 1 đơn vị) -Ở dãy số thứ 3,hai số liền kề nhau hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị? -GV chốt :để điền số còn thiếu vào ô -HS trả lờihơn kém nhau trống,các con cần tìm đặc điểm của 10 đơn vị) dãy số,rồi mới điền số -HS nghe -Bài 3 yêu cầu các con làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở -GV chiếu bài làm của 1HS -HS trả lời -Yêu vầu hs đổi chéo vở ,chữa bài -HS làm bài vào vở -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách -HS quan sát,nhận xét điền dấu của các em -Hs thực hiện Hs trả lời -Gọi HS đọc yêu cầu -Yêu cầu HS làm bài vào vở -GV chiếu bài làm của 1 hs -HS đọc -Yêu cầu hs đổi chéo vở ,chữa bài Bài 3:Điền dấu >,< -HS làm bài ,= -GV đặt câu hỏi để hs giải thích cách làm -HS quan sát,nhận xét Mục tiêu:Biết so sánh số có hai chữ -GV chốt :để so sánh nhiều số,các con -HS thực hiện số với số có ba chữ cũng dựa vào việc so sánh các chữ số -HS trả lời số và số có có ba cùng hàng của các số chữ số với số có ba -HS khác nhận xét chữ số Bài 4:cho các số 219,608,437,500 -Nêu vấn đề:Hà cao 121 cm,Lan cao 98 cm,Nga cao 127 cm.Hãy sắp xếp a)Tìm số lớn nhất chiều cao của các bạn theo thứ tự từ bé đến lớn. b)Tìm số bé nhất -HS thảo luận nhóm 4 c)Sắp xếp các số trên theo thứ tự từ -Gọi 2 nhóm lên sắp xếp bé đến lớn -HS thảo luận -Yêu cầu HS giải thích Mục tiêu:Biết vận -Hai nhóm làm việc dụng so sánh hai số -GV nhận xét,chốt ý -HS nhận xét vào tình huống thực HS nêu tiễn . -Bài học hôm nay,em đã học thêm C.Hoạt động vận được điều gì? -HS nghe dụng -Để có thể đếm đúng số lượng,so sánh -HS trả lời chính xác 2 số,em nhắn bạn điều gì? Mục tiêu:Biết vận -HS trả lời dụng so sánh hai số vào tình huống thực
Tài liệu đính kèm: