Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 67 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 30Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 16
 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022
 TOÁN
 Bài 68 : GIỜ - PHÚT( 0,5tiết ) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói 
quen quý trọng thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Năng lực:Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về 
xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội 
được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng 
cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt 
chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất:Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên:Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và 
 kim giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
 2. Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng 
 hồ kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
1. Khởi động -Gv cho học sinh chia sẻ theo -Học sinh chia sẻ trong 
Mục tiêu:Tạo nhóm một số thông tin về một số nhóm
hứng thú cho hoạt động gắn với thời gian trong 
học sinh ngày của em. Nói cho nhau nghe 
 đồng hồ giúp ích cho cuộc sống 
 con người như thế nào, chẳng 
 hạn đồng hồ cho chúng ta biết 
 điều gì?( thời gian, đồng hồ nhắc 
 em đi học đúng giờ,..)
 - Gv cho học sinh nói cho bạn 
 nghe các hoạt động diễn ra trong -Học sinh trao đổi với bạn 
 ngày, chẳng hạn: buổi sáng tớ các hoạt động diễn ra trong 
 thức dậy lúc 6 giờ,.. ngày -Gv cho học sinh quan sát đồng 
 hồ và thảo luận:
 +Trên mặt đồng hồ có gì?
 +Các chấm trên mặt đồng hồ có -Học sinh trả lời
 ý nghĩa gì?
 -Cho học sinh đếm các vạch trên 
 mặt đồng hồ để nhận biết có 12 -Học sinh thực hiện
 vạch to. Giữa hai vạch to là các 
 vạch nhỏ. Có tất cả 60 vạch.
 -Gv nhận xét, tuyên dương
2. Hoạt động 
hình thành - GV cho HS quay kim một -Học sinh thực hiện
kiến thức vòng(60 vạch) và quan sát kim 
2.1.Hoạt động giờ dịch chuyển một vạch to
1: Nhận biết 1 -Gv chiếu slide miêu tả kim phút 
giờ = 60 phút quay một vòng thì kim giờ dịch -Học sinh quan sát
Mục tiêu:HS chuyển thêm một vạch to
nhận biết 1 giờ -Gv nhận xét: 1 giờ = 60 phút
= 60 phút -Gv gọi học sinh nhắc lại
 -Học sinh lắng nghe
 -Học sinh nhắc lại
 -Gv yêu cầu học sinh thực hiện 
2.2.Hoạt động các thao tác:
2: Đọc giờ +Quay kim đồng hồ chỉ 9 giờ 
trên đồng hồ đúng; quan sát đồng hồ và đọc 
khi kim phút giờ trên đồng hồ -Học sinh quay kim đồng 
chỉ số 3, số 6 +Quay kim phút chỉ vào số 3; trả hồ
Mục tiêu: Hs lời câu hỏi: kim phút đã chạy 
biết đọc giờ được bao nhiêu phút từ số 12 đến -15 phút
khi kim phút số 3?
chỉ số 3, số 6 -Gv giới thiệu cách đọc giờ: 9 
 giờ 15 phút
 -GV quay kim đồng hồ ở vị trí 9 -Học sinh nhắc lại cách đọc
 giờ 15 phút. Gv yêu cầu học sinh -Học sinh thực hiện
 đọc và quay kim đồng hồ để 
 đồng hồ chỉ 9 giờ 15 phút
 -Gv và học sinh thực hiện tương 
 tự với trường hợp kim phút chỉ -Học sinh thực hiện với sự 
 vào số 6. Gv quay kim đồng hồ ở hướng dẫn của giáo viên
 vị trí 9 giờ 30 phút. GV yêu cầu 
 HS đọc và quay kim đồng hồ để 
 đồng hồ chỉ 9 giừo 30 phút, Gv 
 giới thiệu: “9 giờ 30 phút” hay 
 còn gọi là 9 giờ rưỡi” -Gv nhận xét, tuyên dương 
 -Gv yêu cầu học sinh quay kim 
 đồng hồ và đọc giờ chỉ trên đồng 
2.3.Hoạt động hồ với bạn
3: Thực hành -Học sinh thực hiện
xem đồng hồ -Gv quan sát, giúp đỡ các bạn 
với một số học sinh chậm
đồng hồ khác -Gv nhận xét, tuyên dương
có kim phút -Học sinh nhận xét bạn
chỉ vào số 3, 
6, 12
Mục tiêu: Hs 
biết đọc giờ 
khi kim phút 
chỉ số 3, số 6, 
số 12
3.Hoạt động *Bài 1: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu
thực hành, yêu cầu của bài
luyện tập -Học sinh đặt câu hỏi và trả lời - Học sinh thực hiện theo 
Mục tiêu: HS theo cặp/nhóm bàn: Mỗi đồng hồ nhóm/bàn
vận dụng kiến chỉ mấy giờ?
thức đã học -Gv mời đại diện một vài cặp -Học sinh trình bày trước 
vào bài tập chia sẻ trước lớp lớp
 -Gv đặt câu hỏi để HS chia sẻ -Học sinh trả lời
 cách xem đồng hồ trong mỗi 
 trường hợp
 -Gv nhận xét, tuyên dương
 *Bài 2: Gv mời 1 học sinh đọc - HS đọc yêu cầu
 yêu cầu của bài
 a) Gv yêu cầu học sinh quay kim -Học sinh quay đồng hồ và 
 trên mặt đồng hồ để đồng hồ chỉ chia sẻ với bạn
 đúng giờ theo yêu cầu trong 
 SGK, mỗi lần quay kim, đưa cho 
 bạn xem, đọc giờ và cùng bạn 
 kiểm tra xem cả hai đã quay 
 đúng chưa, đã đọc đúng giờ chưa
 b)Thực hiện tương tự như phần 
 a: HS quay kim đồng hồ và giải -Học sinh thực hiện quay 
 thích cho bạn nghe, chẳng hạn: kim đồng hồ và chia sẻ với 
 13 giờ rưỡi là 1 giờ 30 phút chiều bạn
 nên quay kim giờ chỉ vào số 1, kim phút chỉ vào số 6.
 -Gv quan sát, giúp đỡ những Hs 
 chậm
4. Củng cố - Hỏi: Hôm nay các em học bài gì? HS nêu ý kiến 
dặn dò -Các em áp dụng bài đã học vào 
Mục tiêu:Tổng cuộc sống như thế nào?
hợp lại kiến GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
thức của tiết GV đánh giá, động viên, khích lệ 
học. HS. HS lắng nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .....
.....................................................................................................................................
 TOÁN
 Bài 68 : GIỜ - PHÚT( 0,5tiết) 
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức, kĩ năng: 
- Nhận biết được 1 giờ có 60 phút.
- Đọc được giờ trên đồng hồ khi kim phút chỉ số 3, số 6
-Cảm nhận được mối liên hệ chặt chẽ giữa thời gian và cuộc sống, hình thành thói 
quen quý trọng thời gian
2. Phát triển năng lực và phẩm chất:
-Năng lực:Thông qua các hoạt động thực hành quan sát, trao đổi, chia sẻ ý kiến về 
xem đồng hồ tại các thời điểm gắn với sinh hoạt hằng ngày, học sinh có cơ hội 
được phát triển NL giao tiếp toán hoc, NL giải quyết vấn đề toán học, Nl sử dụng 
công cụ, phương tiện học toán. Kích thích trí tò mò của học sinh về toán học, tăng 
cường sẵn sàng hợp tác và giao tiếp với người khác và cảm nhận sự kết nối chặt 
chẽ giữa toán học và cuộc sống.
- Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên: Máy tính, máy chiếu, mặt đồng hồ có thể quay được kim phút và kim 
giờ, phiếu bài tập, tranh tình huống như SGK
2.Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, mỗi bàn học sinh mang đến một đồng hồ 
kim
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC Nội dung và Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 mục tiêu
1.Hoạt động *Bài 3: Gv mời 1 học sinh đọc yêu - HS đọc yêu cầu
thực hành, cầu của bài
luyện tập -Gv yêu cầu học sinh thực hiện các - Học sinh thực hiện
Mục tiêu: HS thao tác sau:
vận dụng kiến +Xem tranh, đọc các câu ghi giải 
thức đã học thích bức tranh rồi chọn đồng hồ 
vào bài tập thích hợp
 +Nói cho bạn nghe kết quả -Học sinh nói kết quả cho 
 -Gv khuyến khích Hs đặt câu hỏi và nhau
 trả lời câu hỏi theo cặp
 -Gv nhận xét, tuyên dương
2.Hoạt động 
vận dụng
*Mục *Bài 4: Gv mời 1 học sinh đọc yêu - HS đọc yêu cầu
tiêu:Học sinh cầu của bài
biết vận dụng - GV yêu cầu học sinh đọc thông tin -Học sinh đọc thông tin và 
kiến thức đã trong SGK và nói cho bạn nghe về chia sẻ với bạn
học vào cuộc giờ mở cửa, đóng cửa của các địa 
sống điểm trong bức tranh
 -Gv đặt thêm các câu hỏi để Hs liên 
 hệ với hoạt động thực tiễn, chẳng -Học sinh tả lời
 hạn: Nếu Hà đến bể bơi trẻ em lúc 
 16:00 thì em có nhận xét gì?
 -GV cho học sinh chia sẻ cho bạn 
 nghe những thông tin về giờ đóng 
 cửa, mở cửa của những địa điểm -Học sinh chia sẻ thông tin
 trong thực tế cuộc sống.
 -Gv nhận xét, tuyên dương giúp học 
 sinh chậm
3. Củng cố - Hỏi: Bài học hôm nay, các em đã HS nêu ý kiến 
dặn dò học thêm được điều gì? Điều đó giúp 
Mục tiêu:Tổng gì cho cuộc sống?
hợp lại kiến -Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?
thức của tiết -Để xem đồng hồ chính xác, em nhắn HS trả lời
học. bạn điều gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 HS. -Học sinh lắng nghe
 Gv dặn học sinh chuẩn bị cho tiết học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .....
.....................................................................................................................................
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 CHỦ ĐỀ 5: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE
 BÀI 14: CƠ QUAN VẬN ĐỘNG
 ( tiết 2,3)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính và chức năng của các cơ 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ 
 học tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng 
 dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Thực hành trải nghiệm để phát hiện vị trí của cơ xương trên cơ thể và sự 
 phối hợp của cơ, xương khớp khi cử động.
 ● Nhận biết được chức năng của xương và cơ quan hoạt động vận động.
3. Phẩm chất 
 - Dự đoán được điều gì sẽ xảy ra với cơ thể mỗi người nếu cơ quan vận động 
 ngừng hoạt động. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. 
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động 
(tiết 2).
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN 
THỨC
Hoạt động 3: Xác định tên, vị trí một số cơ 
chính
a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên một số cơ 
chính. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát hình hệ cơ nhìn mặt - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
từ trước và mặt sau trang 84 SGK và yêu cầu 
HS lần lượt chỉ và nói tên một số cơ chính trong các hình. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp lên chỉ vào hình 
hệ cơ, nói tên các cơ chính. HS khác nhận xét.
 - HS trình bày: Một số cơ chính: cơ 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Chỉ và nói mặt, cơ cổ, cơ vai, cơ ngực, cơ tay, cơ 
tên một số cơ trên cơ thể em”. Mỗi nhóm cử bụng, cơ đùi, cơ lưng, cơ mông. 
một bạn lần lượt lên chơi. 
 - HS chơi trò chơi. 
- GV giới thiệu luật chơi: Trong vòng 1 phút, 
đại diện nhóm nào nói được nhiều tên cơ và chỉ 
đúng vị trí trên cơ thể của mình là thắng cuộc. 
- GV yêu cầu HS làm câu 2 Bài 14 vào Vở bài 
tập. - HS làm bài. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Cơ quan vận - HS trả lời: Cơ quan vận động bao 
động bao gồm những bộ phận chính nào? gồm những bộ phận: bộ xương và hệ 
 cơ. 
Hoạt động 4: Chức năng vận động của cơ, 
xương, khớp
a. Mục tiêu: Nói được tên các cơ xương khớp 
giúp HS thực hiện được một sô cử động như 
cúi đầu, ngửa cổ, quay tay, co chân, đi, chạy,...
b Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV hướng dẫn HS: 
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Nhóm trường điều khiển các bạn: Thực hiện 
các cử động như các hình vẽ trang 85 SGK và 
nói tên các cơ, xương, khớp giúp cơ thể em 
thực hiện được các cử động đó. + HS ghi tên các cử động và tên các cơ, xương, 
khớp thực hiện cư động vào vở theo mẫu trang 
85 
SGK
.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày bảng 
tổng kết ghi lại kết quả làm việc cùa nhóm 
mình trước lớp. Các nhóm khác nhận xét.
- GV chữa bài làm của các nhóm đồng thời 
chốt lại kiến thức chính của hoạt động này:
+ Chúng ta có thể quay cổ, cúi đầu hoặc ngửa 
cổ là nhờ các cơ ở cổ, các đốt sống cổ và các - HS trình bày. 
khớp nối các đốt sống cổ.
+ Chúng ta có thể giơ tay lên, hạ tay xuống, - HS lắng nghe, tiếp thu. 
quay cánh tay là nhờ các cơ ở vai, xương tay 
và khớp vai.
+ Chúng ta có thể đi lại, chạy nhảy là nhờ các 
cơ ở chân, các xương chân và các khớp xương 
như khớp háng, khớp gối.
- GV yêu cầu HS cả lớp cùng thảo luận, trả lời 
câu hỏi ở trang 85 SGK: Nếu cơ quan vận động 
ngừng hoạt động thì điều gi sẽ xảy ra với cơ 
 - HS trả lời: Nếu cơ quan vận động 
thể?
 ngừng hoạt động thì các cơ sẽ dần teo 
- GV yêu cầu HS mục “Em có biết?" ở trang 86 
 đi và con người có nguy cơ bị bại liệt.
SGK. 
 TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học 
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan vận động 
(tiết 3).
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN 
DỤNG
Hoạt động 5: Khám phá các mức độ hoạt 
động của một số khớp giúp tay và chân cử 
động
a. Mục tiêu: Củng cố và mở rộng kiến thức về 
sự phối họp hoạt động của cơ, xương và khớp 
xương của cơ quan vận động.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển 
các bạn thực hiện các cử động theo yêu cầu - HS trình bày kết quả: Khớp háng và 
như trong phần thực hành trang 86 SGK. Sau khớp vai đều cử động được về nhiều 
đó, rút ra kết luận khớp nào cử động thoải mái phía, trong khi đó khớp gối chỉ gập lại 
được về nhiều phía. được ở phía sau và khóp khuỷu tay chỉ 
 gập được về phía trước.
- GV chỉ dẫn, hỗ trợ các nhóm (nếu cần).
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả 
thảo luận trước lớp.
- GV yêu cầu HS khác góp ý kiến. Hoạt động 6: Chơi trò chơi “Đố bạn”
a. Mục tiêu: Củng cố hiểu biết cho HS về chức 
năng của cơ quan vận động qua hoat động cử 
động của các cơ mặt.
b. Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi:
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
+ Mỗi nhóm cử một bạn lên rút một phiếu ghi 
số thứ tự.
+ Trong mỗi phiếu sẽ ghi rõ tên một biểu cảm 
trên khuôn mặt (ví dụ: buồn, vui, ngạc nhiên, 
tức giận;...).
+ HS đại diện nhóm phải thực hiện biểu cảm 
ghi trong phiếu.
+ Cả lớp quan sát và đoán bạn đang bộc lộ 
cảm xúc gì qua nét mặt, nếu cả lớp đoán đúng, 
bạn HS đại diện nhóm sẽ thắng cuộc.
- GV tuyên dương các nhóm thắng cuộc.
- GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi: - HS trả lời: Chúng ta có được cảm 
Chúng ta có được cảm xúc trên khuôn mặt nhờ xúc trên khuôn mặt nhờ cơ mặt. 
bộ phận nào?
- GV kết luận bài học: Hệ cơ cùng với bộ 
xương giúp cơ thể vận động được và tạo cho 
mỗi người một hình dáng riêng. Hãy nhớ chăm 
sóc, bảo vệ cơ quan vận động và phòng tránh 
gãy xương. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 .....
.....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trôi chảy bài Chim sơn ca và bông cúc trắng. Phát âm đúng, ngắt nghỉ 
 hơi đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Biết thay đổi giọng phù hợp với nội 
 dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, 
 trách móc ở đoạn 4). 
 - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến của câu 
 chuyện. Hiểu điều câu chuyện muốn nói: Hãy để cho chim được tự do, ca 
 hát, nay lượn. Hãy để cho chim được tự do tắm nắng mặt trời. Hãy bảo vệ 
 chim chóc, cây cối, bảo vệ thiên nhiên.
 - Biết nói lời từ chối, lời đồng tình một cách lịch sự. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Yêu thích những câu văn hay, những hình ảnh đẹp. 
3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. 
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chim chóc và hoa lá làm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
cho cuộc sống thêm tươi đẹp. Trái Đất sẽ rất buồn 
nếu như thiếu văn hóa, thiếu tiếng hót của các loài 
chim. Thế nhưng, chim sơn ca và bông cúc trắng 
trong câu chuyện này lại có số phận rất buồn thảm. 
Các em hãy cùng tìm hiểu để biết câu chuyện muốn 
nói điều gì?
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Chim sơn ca và bông cúc 
trắng SGK trang 49, 50 với giọng đọc thay đổi giọng 
phù hợp với nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, 
buồn thảm ở đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 
4). 
b. Cách tiến hành : - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV đọc mẫu: Gọng đọc thay đổi giọng phù hợp với 
nội dung bài (Vui ở đoạn 1; ngạc nhiên, buồn thảm ở 
đoạn 2,3; thương tiếc, trách móc ở đoạn 4). 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa những - HS đọc phần chú giải từ ngữ:
từ ngữ khó trong bài: véo von, cầm tù, long trọng. + Véo von: Âm thanh cao, trong 
 trẻo.
 + Cầm tù: Giam giữ.
 + Long trọng: Đầy đủ nghi lễ, rất 
 trang nghiêm.
 - HS đọc bài. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 4 đoạn văn:
+ HS 1: từ đầu đến “xanh thẳm”
+ HS2: tiếp theo đến “trong lồng”.
+ HS3: tiếp theo đến “thương xót”. + HS4: đoạn còn lại. - HS luyện phát âm. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS thi đọc. 
phát âm sai: sà xuống, thương xót, long trọng. 
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp 
(cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 71. 
b.Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi; các HS 
 khác lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu 3 câu hỏi:
+ Câu 1: Đoạn 1 giới thiệu những nhân vật nào của 
câu chuyện?
+ Câu 2: Chuyện gì đã xảy ra vào ngày hôm sau?
a. Với chim sơn ca?
b. Với bông cúc trắng?
+ Câu 3: Hành động của hai cậu bé đã gây ra - HS thảo luận theo nhóm. 
chuyện gì đau lòng? - HS trình bày: 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu + Câu 1:Đoạn 1 giới thiệu những 
hỏi. thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu hỏi. nhân vật của câu chuyện: chim 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. sơn và bông cúc trắng. 
 + Câu 2: Chuyện xảy ra với vào 
 ngày hôm sau với:
 a. Chim sơn ca: Sơn ca bị bắt, bị 
 cầm tù trong lồng, tiếng hót buồn 
 thảm.
 b. Bông cúc trắng: Cắt bông cúc 
 trắng bỏ vào lồng chim sơn ca. 
 + Câu 3: Hành động của hai cậu 
 bé đã gây ra chuyện đau lòng: Sơn 
 ca chết, bông cúc trắng héo tàn. 
 - HS trả lời: Qua câu chuyện Chim 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua câu chuyện sơn ca và bông cúc trắng, em cần Chim sơn ca và bông cúc trắng, em hiểu điều gì? phải bảo vệ chim chóc, bảo vệ các 
Hoạt động 3: Luyện tập loài hoa vì chúng làm cho cuộc 
 sống thêm tươi đẹp. Đừng đối xử 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần với chim chóc, hóa lá vô tình như 
Luyện tập SGK trang 51. hai cậu bé trong câu chuyện. Câu 
b. Cách tiến hành: chuyện ca ngợi tình bạn đẹp của 
 hoa cúc trắng và chim sơn ca. 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc trước lớp yêu cầu 
bài tập 1, 2. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS1 (Câu 1): Giả sử một cậu bé trong câu chuyện 
không muốn bắt sơn ca, cậu sẽ từ chối thế nào khi 
bạn rủ đi bắt chim? Chọn câu trả lời em thích:
a. Cậu đừng bắt chim. Hãy để nó tự do.
 - HS thảo luận. 
b. Không. Tớ không bắt chim đâu, tội nghiệp nó. 
 - HS trình bày: 
c. Chim đang bay nhảy tự do, tại sao lại bắt nó? 
Đừng làm vậy. + Câu 1: Mỗi HS chọn lời từ chối 
 mình thích. Có thể chịn ý bất kì (a, 
+ HS2 (Câu 2): Hãy nói 1-2 câu thể hiện thái độ b, c). 
đồng tình với ý kiến trên.
 + Câu 2: Nói 1-2 câu thể hiện thái 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời câu độ đồng tình với ý kiến trên.
hỏi. 
 a. Cậu ấy nói rất đúng. Hãy để 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. sơn ca tự do. 
- GV giải thích thêm: b. Mình đồng ý với cậu. Thật tôi 
+ Ý a: từ chối bằng cách nói lời khuyên. nghiệp sơn ca nếu cầm tù nó.
+ Ý b: từ chối bằng cách cảm thán. c. Mình hoàn toàn đồng ý với cậu. 
 Chim đang bay nhảy tự do, tại sao 
+ Ý c: từ chối bằng cách đặt câu hỏi. lại bắt nó?
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .....
 .....................................................................................................................................
 BUỔI CHIỀU
 Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: NGHE – KỂ CHUYỆN
 “CON QUẠ THÔNG MINH”
 (0,5 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết nói lời từ chối và đáp lại lời từ chối lịch sự, phù hợp với tình huống 
 giao tiếp.
 - Nghe – kể mẩu chuyện “Con quạ thông minh”. Dựa vào trạn và các câu hỏi 
 gợi ý, HS kể lại được mẩu chuyện to, rõ, trôi chảy. Hiểu nội dung chuyện: 
 Chim quạ có trí thông minh đáng ngạc nhiên. 
 - Nghe bạn kể chuyện, biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Nghe, ghi nhớ mẩu chuyện. Kể lại được mẩu chuyện sinh 
 động, biểu cảm. 
 3. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng phẩm chất trách nhiệm, chăm chỉ. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Giáo án
 2. Đối với học sinh
 - SHS.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm nay, các - HS lắng nghe, tiếp thu.
em sẽ luyện tập nói và đáp lại lời từ chối sao cho 
lịch sự. Các em sẽ cùng nghe GV kể mẩu chuyện Con quạ thông minh, ghi nhớ và kể lại được mẩu chuyện.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nói và đáp lời từ chối (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS nói và đáp được lời từ chối trong 
hai tình huống. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Nói và - HS đọc yêu câu hỏi. 
đáp lại lời từ chối trong các tình huống sau:
a. Bông của (truyện Chim sơn ca và bông cúc trắng) 
thấy sơn ca đói khát, tha thiết nói “Bạn hãy ăn tôi 
đi”. Chim sơn ca sẽ trả lời thế nào? Bông cúc đáp 
lại thế nào?
b. Có mấy bạn rủ em leo trèo lên cây bắt chim non 
trong tổ chim. Em trả lời thế nào? Các bạn đáp lại 
thế nào?
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện tập đóng vai: Nói - HS luyện tập đóng vai theo 
lời mười rủ; Nói lời từ chối; Đáp lời từ chối. nhóm. 
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết qủa thảo - HS trình bày:
luận. 
 a. 
- GV khen ngợi những HS biết nói lời từ chối và đáp 
 - HS1 (Bông cúc trắng): Sơn ca ơi, 
lại lời từ chối. 
 bạn mệt lắm rồi. Ở đây không có 
 nước uống. Bạn hãy ăn tôi đi cho 
 đỡ khát. 
 - HS2 (Sơn ca): Không đâu! Làm 
 sao tôi có thể ăn người bạn của 
 mình được.
 - HS3 (Bông cúc trắng): Bạn đừng 
 ngại, tôi đã bị cắt rễ, đằng nào tôi 
 cũng héo mà. 
 b.
 - HS1: Nam ơi, trên cây xoài kia 
 có một tổ chim. Chúng hót líu lo 
 hay lắm. Chúng mình trèo lên cây 
 bắt mấy con chim về nuôi đi. 
 - HS2: Không được đâu. Chim non đang sống vui vẻ bên bố mẹ, cậu 
 bắt chúng thì chúng sẽ chết đấy. 
 Chim bố chim mẹ thấy chim con bị 
 bắt cũng sẽ rất buồn. Chúng ta 
 phải bảo vệ các loài chim chứ.
 - HS1: Mình sẽ nghe theo cậu.
Hoạt động 2: Nghe và kể lại mẩu chuyện Con quạ 
thông minh (Bài tập 2)
a, Mục tiêu: HS quan sát tranh minh họa, nói nội 
dung tranh; nghe GV kể chuyện; trả lời các câu hỏi 
liên quan đến mẩu chuyện; kể chuyện trong nhóm; 
kể chuyện trước lớp. 
b. Cách tiến hành: 
* Giới thiệu mẩu chuyện: 
- GV gắn lên bảng tranh minh họa truyện cỡ to và - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
mời 1 HS đọc yêu cầu Bài tập 2: Nghe và kể lại mẩu 
chuyện Con quạ thông minh. 
 - HS trả lời: Bức tranh vẽ một con 
- quạ đang đứng trên một tảng đá 
GV yêu cầu HS quan tranh minh họa và nói về bức giữa một bãi đất trống. Trước mặt 
tranh. nó là một bình nước gần đầy, có 
- GV giới thiệu câu chuyện: Vì sao câu chuyện có rất nhiều hòn sỏi trong đó.
tên là Con quạ thông minh? Con quạ thông minh như 
thế nào? Các em hãy cùng lắng nghe câu chuyện?
* Nghe kể chuyện:
- GV chiếu video hoặc tự kể chuyện (3 lần): giọng kể 
chậm rãi, rõ ràng.
- GV kể lần 1 liền mạch, rồi dừng lại, mời 1 HS đọc 
lại 4 câu hỏi.
- GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào 4 câu hỏi. - HS lắng nghe câu chuyện, chú ý - GV kể lại lần 3. vào 4 câu hỏi tròng SGK kết hợp 
 Con quạ thông minh quan sát tranh minh họa. 
1. Có một con quạ khát nước. Nó bay rất lâu để tìm 
nước uống nhưng nó chẳng nhìn thấy ở đâu có một 
giọt nước nào.
2. Mệt quá, nó đậu xuống một tảng đá. Bỗng nó nhìn 
thấy một cái lọ ở ngay bên cạnh tảng đá.
3. Quạ mừng quá, sà xuống bên cái lọ, ngó cổ nhìn 
vào. Dưới đáy lọ có ít nước, nhưng cổ lọ lại quá cao, 
quạ không làm sao thò mỏ vào uống được.
4. Con quạ thông minh bèn nghĩ ra một kế. Nó lấy 
mỏ, gắp từng hòn sỏi dưới đất, bỏ vào lọ. Sỏi bỏ vào 
đến đâu, nước dần dần dâng lên đến đấy. Thế là quạ 
tha hồ uống những giọt nước mát lành.
 (Ngụ ngôn Ê-dốp)
* Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi: - HS trả lời câu hỏi: 
- GV nêu từng câu hỏi cho HS trả lời a. Con quạ khát nước đi tìm nước 
a. Con quạ khát nước đi tìm nước vất vả như thế vất vả: Quạ bay rất lâu để tìm 
nào? b. Quạ đã tìm thấy nước ở đâu? nước uống nhưng chẳng thấy một 
 giọt nước nào. Mệt quá, nó đậu 
c. Vì sao quạ không thể uống được nước ở đó? xuống một tảng đá để nghỉ.
d. Quạ đã nghĩ ra kế gì để uống được nước? b. Quạ đã tìm thấy nước trong một 
 cái lọ ở ngay bên tảng đá.
 c. Quạ không thể uống được nước 
 ớ đó vì dưới đáy lọ có ít nước, cổ 
 lọ lại cao, quạ không sao thò mỏ 
 vào uống được.
 d. Quạ đã nghĩ ra kế để uống được 
 nước không: Nó lây mỏ gắp từng 
 hòn sói dưới đất bỏ vào lọ sỏi, 
* Kể chuyện trong nhóm đôi: nước dần dâng lên.
- GV yêu cầu từng HS quan sát tranh minh họa và 4 - HS luyện kể trong nhóm. 
câu hỏi gợi ý để kể lại mẩu chuyện trên. 
- GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết 
hợp kể với cử chỉ, động tác. 
* Kể chuyện trước lớp: - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau dựa vào 4 câu hỏi gợi 
ý, thi kể lại mẩu chuyện. - HS kể chuyện. 
- GV khuyến khích cả lớp vỗ tay sau lời kể của mỗi 
bạn. 
- GV khen ngợi những HS kể chuyện to, rõ ràng, kể 
trôi chảy, đúng nội dung, biểu cảm. 
- GV mở rộng kiến thức cho HS: Loài quạ không 
phải loài chim có màu sắc đẹp nhưng là một trong - HS lắng nghe, tiếp thu. 
những loài chim thông minh nhất. Theo sách Mười 
vạn câu hỏi vì sao, bộ não của quạ được xem là khá 
phát triển, đến mức quạ có khả năng chế tạo công 
cụ.Nó có thể làm cong một nhánh cây và dùng nhánh 
cây đó moi con trùng từ trong thân cây ra.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
 .....
 .....................................................................................................................................
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC, BẢO VỆ LOÀI CHIM
 (0,5tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết nói về hoạt động của bạn nhỏ (chăm sóc loài chim, thả chim, ) trong 
 một bức tranh em thích.
 - Dựa vào những điều vừa nói, viết được 4-5 câu về hoạt động của các bạn. 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Viết được câu rõ ràng, có cảm xúc. 
 3. Phẩm chất
 - Biết chăm sóc, bảo vệ các loài chim. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, máy chiếu.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx