Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 TUẦN 14: Thứ 2 ngày 13 tháng 12 năm 2021 TOÁN BÀI: LÀM QUEN VỚI PHÉP NHÂN-DẤU NHÂN I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Làm quen với phép nhân qua các tình huống thực tiễn,nhận biết cách sử dụng dấu “ ”. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. × 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ... - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động Mục tiêu: Tạo tâm - GV cho HS quan sát tranh GV nêu - HS quan sát và trả lời thế vui tươi, phấn câu hỏi: câu hỏi: khởi + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Bạn gái và bạn trai đang chơi xếp thẻ. +Bạn gái nói gì? + Bạn gái nói: Mỗi thẻ có 2 chấm tròn, mình lấy ra 5 +Bạn trai hỏi gì? thẻ. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để + Bạn trai hỏi: Có tất cả trả lời câu hỏi của bạn trai bao nhiêu chấm tròn? - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách + Có tất cả 10 chấm tròn. nào? Mỗi thẻ có 2 chấm tròn,5 thẻ có 10 + HS trả lời chấm tròn.Để tính ra kết quả nhanh - HS lắng nghe. hơn và thuận tiện hơn hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với phép tính mới:Phép nhân. - Gv ghi đầu bài. - HS ghi tên bài vào vở. 10’ Gv lấy lần lượt các thẻ có 2 chấm - HS lấy các chấm tròn và tròn và lấy 5 lần.Tay chỉ và nói : 2 thực hiện theo GV được lấy 5 lần. B. Hoạt động hình -Gọi hs chỉ và đọc trên thẻ của - Hs chỉ và đọc Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 thành kiến thức mình. Mục tiêu: Biết làm 2 được lấy 5 lần. -Hs thao tác trên các thẻ quen với phép nhân Ta có phép nhân: 2 5=10 của mình. và viết dấu nhân. Đọc là : Hai nhân năm bằng mười. - Gọi hs đọc lại. × -Hs đọc. -Gv giới thiệu dấu nhân và yêu cầu - Hs thực hiện. hs lấy dấu nhân trong bộ đồ dùng. - GV yêu cầu hs thao tác tương tự Hs lấy thẻ và thực hiện: với phép nhân 2 3 2 được lấy 3 lần. Ta có phép nhân: 2 3=6 × -Gọi hs lên bảng thao tác với phép 2 được lấy 6 lần. × nhân 2 6 Ta có phép nhân: 2 6=12 C. Hoạt dộng thực hành, luyện tập × × 12’ Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài năng đã học vào - Gv chỉ tranh và nói mẫu: 5 được tập. giải bài tập. lấy 3 lần.5 3=15 - Hs lắng nghe Bài 1: Xem hình - Yêu cầu hs nói theo cặp -Hs thực hiện theo nhóm rồi nói ( theo -Gọi 3-4 cặ×p trả lời. đôi mẫu): - Gọi hs nhận xét. - Hs nêu kết quả -Nhận xét câu trả lời của các cặp. 4 được lấy 5 lần. 4 5=20 6 được lấy 2 lần. 6 2=12 Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông Hs lắng nghe × hoa.Có 5 lọ như thế. × -Gọi hs nêu phép tính thích hợp cho Hs trả lời: 3 5 ví dụ trên. -Hs nêu đề toán - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs thảo luậ×n -Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi để chọn phép nhân thích hợp với mỗi - Các nhóm trả lời Bài 2: Chọn phép tranh và giải thích lí do chọn. - Hs nhận xét nhân thích hợp với - Gọi 3 nhóm hs trả lời. mỗi tranh vẽ: -Gọi hs nhận xét. - Hs lắng nghe Gv chốt: +Tranh 1: Mỗi khay có 6 quả trứng.Có 3 khay như thế.Vậy ta có phép nhân: 3. +Tranh 2: Mỗi bên có 5 hộp sữa.Có 2 bên nh6ư ×thế.Vậy ta có phép nhân: 2. -Hs đọc +Tranh 3: Mỗi đĩa có 4 chiếc -Hs đọc đề bánh.C5ó× 3 đĩa như thế.Vậy ta có -Hs thực hành phép nhân: 3. -Gọi hs đọc lại 3 phép nhân. -Các nhóm trả lời - Gọi hs nê4u y×êu cầu - Hs khác nhận xét, bổ Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 -Yêu cầu hs thực hành lần lượt các sung Bài 3: Xếp các trường họp theo nhóm đôi và nói chấm tròn thích cho bạn nghe hợp với mỗi phép -Gọi các nhóm chữa bài nối tiếp -Hs nêu nhân sau: -Gọi hs nhận xét. -Hs thảo luận nhóm 4 -Nhận xét các nhóm. -Hs trả lời -Hs lắng nghe - Yêu cầu hs nêu đề toán - Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 tìm Làm quen với phép D. Hoạt dộng bạn đưa ra phép tính đúng và giải nhân-Dấu nhân vận dụng thích -Hs nêu Bài 4: Giải toán -Gọi hs chữa miệng Mục tiêu: Vận dụng - Nhận xét bài làm của hs được kiến thức kĩ năng đã học vào Hôm nay học bài gì? giải bài toán thực tế -Gọi hs nêu ra một số tình huống liên quan đến phép thực tế liên quan đến phép nhân rồi nhân. chia sẻ với bạn. E.Củng cố- dặn dò Tiếng việt: BÀI 19: BẠN TRONG NHÀ CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) GV yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ các con vật ở SHS trang 3, thảo luận nhóm đôi và trả lời câu hỏi: - Bài tập 1: Hãy gọi tên các con vật dưới đây, nói điều em biết về các con vật đó? + GV mời một nhóm (2 HS) chỉ hình và nói tiếp nối. + HS trả lời: (1): Đây là con hổ. Hổ sống trong rừng. Nó là con vật rất hung dữ. (2): Đây là con gấu. Gấu sống trong rừng. Trong nhiều phim, nó rất hiền. Nhưng thực ra, nó rất hung dữ. (3): Đây là sư tử. Nó rất hung dữ. (4): Đây là bò và bê. Mẹ bò và con là bê đang gặm cỏ non. (5) : Đây là hươu cao cổ. Cổ nó rất dài. Nó thường sống ở châu Phi. Nó rất hiền. (6): Đây là gà trống, gà mái và đàn gà con. Người ta nuôi gà để lấy trứng và thịt. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 (7): Đây là con lợn (heo). Lợn được nuôi rất nhiều ở quê. Người ta thường nuôi lợn để ăn thịt. (8): Đây là chim bồ câu. Chim bồ câu có thể giúp con người đưa thư. (9): Đây lả vịt mẹ và vịt con. Vịt thích bơi lội dưới ao. Người ta thường nuôi vít để lấy trứng và thịt. (10): Đây là con chó. Chó là bạn rất gân gũi với con người. + GV nhận xét, đánh giá. - Bài tập 2: Xếp tên các con vật trên thành 2 nhóm: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi). b) Những con vật không được nuôi trong nhà. + GV mời đại diện 2 HS trả lời: + HS trả lời: a) Những con vật được nuôi trong nhà (vật nuôi): gà, bò, bê, vịt, bồ câu, lợn, chó. b) Những con vật không được nuôi trong nhà (động vật hoang dã): gấu, sư tử, hổ, hươu cao cổ. - GV giới thiệu bài học: Bài học này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về những người bạn trong nhà. Chắc các em đã đoán được bạn trong nhà là những ai. Đó chính là những con vật được con người nuôi trong nhà như: con gà, con vịt, ngan, ngỗng, bồ câu, con chó, con mèo, con trâu, con bò, con ngựa,... Tuổi thơ của thiếu nhi không thể thiếu các vật nuôi trong nhà. Có những người bạn này trong nhà, cuộc sống của các em sẽ thêm vui. BÀI ĐỌC 1: ĐÀN GÀ MỚI NỞ (55 phút) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai do ảnh hưởng của tiếng địa phương. Biết đọc bài thơ với giọng nhẹ nhàng, vui. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và sau mỗi dòng thơ. Tốc độ đọc 70 tiếng/phút. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài: líu ríu chạy, hòn tơ, dập dờn. Hiểu nội dung bài thơ: Miêu tả vẻ đẹp ngộ nghĩnh, đáng yêu của đàn gà mới nở và tình cảm âu yếm, sự che chở của gà mẹ với đàn con. - Nhận diện được từ chỉ đặc điểm, trả lời CH Thế nào?. - Luyện tập về dấu phẩy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Nhận diện được một bài thơ. Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Yêu quý những vật nuôi trong nhà. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học và hình thức tổ chức dạy học - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm). 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi b. Đối với học sinh - SHS.VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài thơ các em học hôm - HS quan sát tranh, lắng nghe, nay viết về một loài vật được nuôi trong nhà. Đó là tiếp thu. bài Đàn gà mới nở. (GV chỉ tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh minh hoạ mẹ con đàn gà). Qua bài thơ, các em sẽ thấy đàn gà mới nở đẹp và đáng yêu như thế nào, chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc, bảo vệ ra sao. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Đàn gà mời nở SHS trang 4 với giọng đọc âu yếm, vui tươi. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng đọc âu yếm, vui tươi. Hai khố thơ cuối đọc với nhịp trải dài tả vẻ đẹp của - HS đọc lời giải nghĩa: đàn gà con, niềm hạnh phúc của mẹ con gà trong + Líu ríu chạy: chạy như dính buổi trưa thanh bình. chân vào nhau. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa + Hòn tơ: cuộn tơ (tơ: sợi rất những từ ngữ khó trong bài: líu ríu chạy, hòn tơ, mảnh, mượt). dập dờn. + Dập dờn: chuyển động lúc lên lúc xuống nhịp nhàng. - HS đọc bài, các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối hai dòng thơ một. GV chỉ định một HS đầu - HS lắng nghe, luyện phát âm. bàn / đầu dãy đọc, sau đó lân lượt từng em đứng lên đọc tiếp nối đến hết bài. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện đọc. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lông vàng, yêu chú lắm, đi lên, líu ríu, - HS đọc bài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 lăn tròn, mát dịu, đôi cánh, ngẩng đầu, thong thả, hòn tơ, lăn tròn, gió mát... - HS đọc bài. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 - HS đọc bài; các HS khác lắng khổ thơ. nghe, đọc thầm theo. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc câu hỏi. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 4. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 4. + HS1 (Câu 1): Tìm những khổ thơ tả: - HS trả lời: a. Một chú gà con. + Câu 1: Khổ thơ 1 tả một chú gà b. Đàn gà con và gà mẹ. con. Các khổ thơ 2, 3, 4, 5 tả đàn + HS2 (Câu 2): Gà mẹ làm gì để che chở cho gà gà con và gà mẹ. con? + Câu 2: Khi ngẩng đầu nhìn + HS 3 (Câu 3): Hãy tìm những hình ảnh đẹp và lên, thoáng thấy bóng bọn diều, đáng yêu của đàn gà con? bọn quạ, gà mẹ dang đôi cánh cho - GV yêu cầu từng cặp HS: em hỏi - em đáp, trả lời đàn con nấp vào trong. Khi lũ các câu hỏi. diều, quạ đã đi, nguy hiểm đã qua, gà mẹ thong thả đi lên đầu, dắt đàn con bé tí líu ríu chạy sau. + Câu 3: Những hình ảnh đẹp và đáng yêu của đàn gà con: Lông vàng mát dịu. Mắt đen sáng ngời. Đàn con bé tí, líu ríu chạy sau. Đàn con như những hòn tơ nhỏ, chạy lăn tròn trên sân, trên cỏ. - HS trả lời: Khổ thơ cuối tả cảnh mẹ con gà ngủ trưa. Đàn gà con ngủ trưa trong đôi cánh của mẹ. Chỉ nhìn thấy một rừng chân của - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Khổ thơ cuối tả gà con dưới bụng gà mẹ. cảnh mẹ con gà làm gì? - HS trả lời: Qua bài thơi em hiểu nội dung bài thơ là đàn gà mới nở rất đáng yêu. Chúng được gà mẹ âu yếm, chăm sóc., che chợ, - GV chốt lại nội dung bài thơ và hỏi HS: Qua bài bảo vệ. thơ', các em hiểu điều gì? Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục đích: HS tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm, đặt - HS đọc yêu cầu câu hỏi. được dấu phẩy vào đùng vị trí trong câu. b. Cách tiến hành: Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi phần Luyện tập SHS trang 5. + HS1 (Câu 1): Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong những câu sau: Lông/vàng/mát dịu Mắt/đen/sáng ngời + HS2 (Câu 2): Các từ nói trên trả lười cho câu hỏi nào? Trong các câu trên, chúng được dùng để tả - HS làm bài. những gì? - HS trình bày: + HS3 (Câu 3): Em cần đặt dấu phẩy vào những + Câu 1: Các từ chỉ đặc điểm: chỗ nào trong câu sau? vàng, mát dịu, đen, sáng ngời. Gà lợn trâu bò,...là những vật nuôi trong nhà. + Câu 2: Các từ vàng, mát dịu, - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT. đen, sáng ngời đều trả lời cho câu - GV mời đại diện một số HS báo cáo kết quả làm hỏi Thế nào?: Lông thế nào? Mắt bài tập. thế nào? Chúng được dùng đế tả bộ lông và đôi mắt của chú gà con. + Câu 3: Gà, lợn, trâu, bò,... là những vật nuôi trong nhà. Dấu phẩy trong câu trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ có cùng III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: nhiệm vụ trong câu: gà - lợn - trâu - GV yêu cầu mỗi tổ tiếp nối nhau đọc 1 khổ thơ - bò; giúp câu văn dễ hiểu, dễ đọc. của bài Đán gà mới nở. - HS đọc bài. - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài thơ; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu thơ tả đàn gà mới nở. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết Luyện đọc: Bồ câu - HS chuẩn bị bài mới ở nhà. tung cánh. Thứ 3 ngày 14 tháng 12 năm 2021 Toán PHÉP NHÂN (Tiết 1) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát và vận động Mục tiêu: Tạo tâm - GV cho HS quan sát tranh và thảo - Hs thảo luận thế vui tươi, phấn luận nhóm đôi để nói với bạn về +Mỗi tàu lượn có 3 bạn,5 khởi những điều quan sát được từ bức tàu lượn có 15 bạn. tranh - Nhóm em tìm ra kết quả bằng cách + HS trả lời nào? - 3+3+3+3+3 - Bạn nào nêu cho cô phép tính để - 3 5 tìm ra số bạn nhỏ từ bức tranh ? - HS lắng nghe. × Trong tình huống trên,các em đã nêu được phép nhân. Hôm nay - HS ghi tên bài vào vở. chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu cách -Hs quan sát tìm kết quả của phép nhân. 10’ - Gv ghi đầu bài. + 3 được lấy 5 lần B. Hoạt động hình Gv lấy lần lượt các thẻ có 3 chấm + Có 15 chấm tròn. thành kiến thức tròn và lấy 5 lần. + 3 5=3+3+3+3+3=15 Mục tiêu: Biết + 3 được lấy mấy lần? chuyển phép nhân + Trên bảng có tất cả bao nhiêu + C×huyển phép nhân thành thành tổng các số chấm tròn? phép cộng các số hạng có hạng bằng nhau để + Con tính kết quả của phép nhân tổng bằng nhau. tìm kết quả. này như thế nào? - HS lấy các chấm tròn và +Để tính được kết quả của phép thực hiện theo GV nhân ta chuyển thành phép tính gì? Chốt: Như vậy để tìm được kết quả - Hs thực hành theo và của một phép nhân nào đó chúng ta thảo luận chuyển phép nhân đó thành tổng các số hạng bằng nhau. - Hs trình bày - GV lấy và gắn lần lượt các thẻ có -Hs nhận xét 2 chấm tròn và lấy 5 lần.Yêu cầu hs -Hs lắng nghe thảo luận nhóm đôi và nói cho bạn nghe kết quả. -Gọi 2-3 nhóm trình bày. - Gọi hs nhận xét -Nhận xét và chốt kết quả: Để tính được kết quả của phép nhân - Hs lắng nghe. 2 5 ta chuyển thành phép cộng có 5 số hạng là 2. × Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2 5=2+2+2+2+2=10 + Bài toán thực hiện phép Vậy 5=10 nhân. -G×v đưa ra bài toán: + 3=15 Mỗi2l×ọ có 5 bông hoa,có 3 lọ như Vì 5 3=5+5+5=15 C. Hoạt dộng thực thế.Hỏi có tất cả bao nhiêu bông 5 × hành, luyện tập hoa ? × 12’ Mục tiêu: Vận dụng + Để giải được bài toán thực hiện -HS xác định yêu cầu bài được kiến thức kĩ phép tính gì? tập. năng về phép nhân + Kết quả của phép nhân 3 là - Hs lắng nghe đã học vào giải bài bao nhiêu? -Hs thực hiện theo nhóm tập . 5 × đôi Bài 1: Xem hình - Hs nêu kết quả rồi nói ( theo a) 4 3=12 mẫu): Vì 4 3=4+4+4=12 - GV nêu BT1. b) 5×2=10 - Gv chỉ tranh và nói mẫu: Mỗi đĩa Vì 5×2=5+5=10 đựng 2 quả táo,có 4 đĩa như thế.2 c) 6×3=18 được lấy 4 lần.Ta có phép nhân Vì 6×3=6+6+6=18 2 4=2+2+2+2=8.Vậy 2 4=8 -Hs×nhận xét - Yêu cầu hs nói theo cặp tìm số -Hs l×ắng nghe th×ích hợp vào ô trống ×và nõi cho -Hs lắng nghe bạn nghe cách tìm ra kết quả + Phép nhân: 3 5 D. Hoạt dộng -Gọi 3-4 cặp trả lời. + Có tất cả 15 bông hoa vận dụng + Chuyển phép×nhân thành Mục tiêu: Vận dụng - Gọi hs nhận xét. phép cộng các số hạng được kiến thức kĩ -Nhận xét câu trả lời của các cặp. bằng nhau: năng về phép nhân 3 5=3+3+3+3=15 đã học vào giải bài Gv đưa ra ví dụ: Mỗi lọ có 3 bông Phép nhân toán thực tế liên hoa.Có 5 lọ như thế. -H×s nêu quan đến phép + Bài toán thực hiện phép tính gì? nhân. + Có tất cả bao nhiêu bông hoa? + Em tính ra kết quả bằng cách nào? E.Củng cố- dặn dò Hôm nay học bài gì? -Gọi hs nêu ra một số tình huống thực tế liên quan đến phép nhân rồi chia sẻ kết quả với bạn. BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn: Điền chữ l, n; điền dấu hỏi, dấu ngã. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Biết viết chữ P viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập, đông vui cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện sự kiên nhẫn, cẩn thận. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi 2. Đối với học sinh - SHS.Vở Luyện viết 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý về yêu cầu của - HS lắng nghe, kiểm tra đồ lại đồ tiết luyện viết chính tả, viềt chữ, việc chuẩn bị đồ dùng học tập của mình. dùng cho tiết học (vở, bút, bảng,...) nhằm củng cố nền nếp học tập cho các em. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV nhắc nhở HS cần kiên nhẫn, cẩn thận khi làm bài tập. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe - viết đúng bài Mèo con (50 chữ). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ. b. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chuẩn bị: - HS lắng nghe, đọc thầm theo. + GV nêu yêu cầu của bài tập: Nghe thầy (cô) đọc, - HS đọc bài; HS khác lắng nghe, viết lại bài thơ Mèo con (thơ 4 chữ). đọc thầm theo. + GV đọc mẫu 1 lần bài thơ. - HS lắng nghe, tiếp thu. + GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại bài thơ. + GV hướng dẫn HS hiểu về bài thơ: Bài thơ kể chuyện một chú mèo con rất ngộ nghĩnh, đáng yêu: Một buối trưa, chú mèo con tự rình bắt cái đuôi - HS trả lời: Bài thơ có 12 dòng. của mình, vồ phải, vồ trái, đuôi chạy vòng quanh, Mỗi dòng có 4 chữ. Chữ đầu mỗi mèo không bắt được đuôi. Cuối cùng, mệt quá, nó dòng thơ viết hoa. Nên viết mỗi ôm đuôi ngủ khì. dòng từ ô lùi vào 3 ô tính từ lề vở. + GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Về hình thức, bài thơ có bao nhiêu dòng?. Mỗi dòng có mấy chữ?. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào? Nên viết - HS lắng nghe, tiếp thu. mỗi dòng từ ô nào trong vở? + GV hướng dẫn HS đọc thầm lại bài thơ, chú ý - HS viết bài. nhũng từ ngữ mình dễ viết sai: rình bắt, đuôi, vòng quanh, vẫy chờn vờn, tất bật, ngủ khì,... - HS soát bài. - GV đọc chậm từng dòng thơ (mỗi dòng 2 hoặc 3 - HS tự chữa bài. lần) cho HS viết vào vở Luyện viết 2. + GV Đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại. - HS lắng nghe, tiếp thu và tự chữa - GV hướng dẫn HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ lại bài của mình. viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nhận xét bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Điền chữ l hay n; dấu hỏi hay dấu ngã vào câu đố (Bài tập 2) - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài a. Mục tiêu: HS điền được chữ l hay n; dấu hỏi tập. hay dấu ngã vào câu đố; giải đố. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập: a. Chữ l hay n: b. Dấu hỏi - HS lắng nghe, thực hiện. hay dấu ngã: - HS lên bảng làm bài: + là, Nào, lại, lim, lùng, Giải câu - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: điền đố: chim cú mèo. vào chồ trống chữ l hay n hoặc bổ sung dấu hỏi + mũi thõng, dẻo, chẳng. Giải câu hay dấu ngã trên chữ in đậm để hoàn chỉnh các đố: con voi. câu đố, giải đố. - HS đọc bài. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các khổ thơ đã điền chữ, dấu thanh hoàn chỉnh. Nói lời giải câu đố. - GV giải thích thêm cho HS: Con voi có vòi là cái - HS lắng nghe, đọc bài. mũi rất dài, có thể dùng để cuốn đồ vật, cây cối, hút nước và cũng dùng làm vũ khí tự vệ. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại khổ thơ đã điền chữ - HS làm bài. hoặc dấu thanh hoàn chỉnh. Hoạt động 3: Chọn tiếng phù hợp trong ngoặc - HS trình bày: đơn (Bài tập 3) a. lặng lẽ, nặng nề, lo lắng, no đủ a. Mục tiêu: HS chọn tiếng phù hợp trong ngoặc b. vẽ tranh, vẻ mặt, cửa mở, mỡ đơn để điền vào ô trống. gà. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống: - HS trả lời: Chữ P hoa cao 5 li, có 6 ĐKN. - HS quan sát, tiếp thu. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. - HS quan sát, tiếp thu. - GV viết nội dung bài tập lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm bài, đọc lại các từ ngữ sau khi đã điền. Hoạt động 4: Viết chữ P hoa (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS nghe hướng dẫn quy trình viết chữ P hoa và viết chữ P hoa vào vở Luyện viết. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét + GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ P - HS quan sát trên bảng lớp. hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? - HS viết bài. + GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: • Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi lượn, đầu - HS lắng nghe, quan sát và tiếp móc cong vào phía trong (giống nét 1 ở chữ hoa B). thu. • Nét 2: Cong trên (hai đầu nét lượn vào trong không đều nhau ). + GV chỉ dẫn HS viết: - HS lắng nghe, tiếp thu. • Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái để viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. • Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên, cuối nét lưọn vào trong; dừng bút gần - HS lắng nghe, thực hiện. ĐK 5. • Chú ý: Độ cong ở hai đầu của nét cong trên không đều nhau, phần cong bên trái rộng hơn phần cong bên phải. - GV viết mẫu chữ P hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp. - GV yêu cầu HS viết chữ P hoa trong vở Luyện viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng Phố phường tấp nập: Độ cao của các chữ cái: Chữ P hoa (cỡ nhỏ), các chữ h, g cao 2.5 li. Chữ p, đ 2 li. Chữ t cao 1.5 li. Nhũng chữ còn lại (ô, ư, ơ, â,...) cao 1 li; Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô; dấu huyền Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 đặt trên ơ... - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - GV đánh giá nhanh 5-7 bài, nêu nhận xét, rút kinh nghiệm cho HS. III. CỦNG CỐ, DẶN DÒ - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở chưa viết xong bài trên lớp về nhà viết tiếp, viết phần bài ở nhà. Thứ 4 ngày 15 tháng 12 năm 2021 Toán PHÉP NHÂN ( Tiết 2 ) I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách tìm kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng các số hạng bằng nhau. - Nhận biết ý nghĩa của phép nhân trong một số tình huống gắn với thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; ti vi - Các thẻ có chứa chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể. Mục tiêu: Tạo tâm - Gv ghi đầu bài. Hs lắng nghe thế vui tươi, phấn 12’ khởi B. Hoạt dộng thực hành, luyện tập Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vào giải bài - Yêu cầu hs nêu đề toán -Hs nêu đề toán tập . Gv viết phép tính :7+7+7=21 lên Bài 2: Chuyển bảng và hỏi: + 7 được lấy 3 lần tổng các số hạng + 7 được lấy mấy lần? + 7 =21 Giáo viên: Phạm Thị Liễu × 3 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 bằng nhau thành + Hãy chuyển tổng các số hạng -Hs làm bài vào vở phép nhân (theo bằng nhau thành phép nhân? -Hs thực hiện mẫu): - Yêu cầu hs làm bài vào vở. -Hs chữa bài - Thu,nhận xét vở cho 5 hs theo a) 2+2+2=6 danh sách. 2 =6 - Gọi hs chữa miệng lần lượt các b) 10+10+10+10=40 phần a,b,c,d. 1×0 3 =40 c) 9+9=18 9 × 4=18 d) 5+5+5+5+5+5=30 5× 2=30 -Hs nhận xét -H×s6lắng nghe -Hs đọc yêu cầu và các - Gọi hs nhận xét phép tính - Nhận xét bài làm của hs - Hs thảo luận -Gọi hs nêu yêu cầu - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nói - Các nhóm trả lời cho bạn nghe cách chọn tổng của a) 4 =4+4+4=12 mình. b) 6 =6+6=12 -Gọi 2 nhóm trình bày - Hs×nh3ận xét Bài 3: Chọn tổng -Gọi hs nhận xét - Hs×nê2u yêu cầu ứng với phép -Gọi hs nêu yêu cầu + Mỗi nhóm có 4 con gà nhân: +Trong bức tranh a mỗi nhóm có + Có 5 nhóm như thế mấy con gà? + 4 =20 + Có mấy nhóm như thế? + Mỗi nhóm có 2 bạn + Nêu phép nhân thích hợp? + C×ó 5 nhóm như thế. +Trong bức tranh b mỗi nhóm có + 2 =10 mấy bạn? -Hs nêu + Có mấy nhóm như thế? -Hs×th5ảo luận Bài 4: Nêu phép + Nêu phép nhân thích hợp? -Đại diện trình bày nhân thích hợp với -Gọi hs nêu yêu cầu -Hs nhận xét mỗi tranh vẽ: -Yêu cầu hs thảo luận nhóm 4 -Hs lắng nghe -Gọi đại diện 3-4 nhóm trả lời -Hs trả lời -Gọi hs nhận xét -Hs nêu -Nhận xét C. Hoạt dộng vận dụng Bài 5: Xem tranh Qua bài này em học được điều gì? rồi nêu một tình -Gọi hs nêu ra một số tình huống huống có phép thực tế liên quan đến phép nhân rồi nhân: chia sẻ với bạn. Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép nhân đã học vào giải bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 toán thực tế liên quan đến phép nhân. E.Củng cố- dặn dò BÀI ĐỌC 2: BỒ CÂU TUNG CÁNH (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa; tốc độ đọc 70 tiếng/phút. Tốc độ đọc thầm nhanh hơn học kì I. - Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải cuối bài. Trả lời được các câu hỏi về đặc điểm của chim bồ câu; hiểu những thông tin văn bản cung cấp về chim bồ câu. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: Biết đặt và trả lời câu hỏi về đặc điểm vật nuôi; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu Ai thế nào? 3. Phẩm chất - Biết yêu quý bồ câu, yêu quý vật nuôi. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, ti vi. 2. Đối với học sinh Sách hs, vbt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV kiểm tra HS đọc bài Đàn gà mói nở và trả lời - HS đọc bài, trả lời câu hỏi. câu hỏi về bài đọc. - GV giới thiệu bài học: Bồ câu là một vật nuôi gần - HS lắng nghe, tiếp thu. gũi với con người. Từ cách đây 5 000 năm, bồ câu đã được con người đưa về nuôi. Bài Bồ câu tung cánh kể về những đặc điếm đáng quý của loài chim bồ câu. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Bồ cầu tung cánh Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 SHS trang 7 với giọng đọc rõ ràng, ngắt nghỉ hơi - HS lắng nghe, đọc thầm theo. đúng. - HS đọc lời giải nghĩa: b. Cách tiến hành : + Nguyễn Chích (1382-1448): một - GV đọc mẫu toàn bài: Giọng đọc rõ ràng, ngắt vị tướng nổi tiếng trong cuộc khởi nghỉ hơi đúng. nghĩa Lam Sơn do Lê Lợi lãnh - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa đạo, đánh đuổi quân Minh (Trung những từ ngữ khó trong bài: Nguyễn Chích, diều. Quốc), giải phóng đất nước. + Diều: bộ phận chứa thức ăn, phình ra ở đoạn dưới cổ các loài chim. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: + HS1: từ đầu đến “cho con” + HS2: tiếp theo đến “quan trọng”. + HS3 đoạn còn lại. - HS luyện phát âm. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS luyện đọc. phát âm sai: chim non, ki-lô-mét, huấn luyện. - HS đọc bài; các HS khác lắng + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 nghe, đọc thầm theo. đoạn văn. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS thảo luận và trả lời câu hỏi phần Đọc hiểu SHS trang 7. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi trong phần Đọc hiểu SHS trang 7. + HS1 (Câu 1): Chim bồ câu ấp trứng, nuôi con mới nở như thế nào? + HS2 (Câu 2): Vì sao người ta dùng bồ câu để đưa - HS thảo luận nhóm đôi. thư? - HS trả lời: + HS3 (Câu 3): Bồ câu đã giúp tướng Nguyễn + Câu 1: Chim bồ câu ấp trứng Chích đánh giặc như thế nào? nuôi con mới nở bằng cách chim - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các bố mẹ thay nhau ấp trứng. Khi câu hỏi. chim non ra đời, bố mẹ không - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả mớm mồi mà mớm sữa chứa trong thảo luận. diều cho con. + Câu 2: Người ta dùng bồ câu để đưa thư vì bồ câu rất thông minh, chúng có thể bay xa tới 1800 km nhưng dù bay xa đến đâu chúng vẫn nhớ đường về. + Câu 3: Bồ câu đã giúp tướng Nguyền Chích đưa tin, góp phần Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 đánh thang nhiều trận quan trọng. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV chốt lại nội dung bài đọc: Bài đọc cung cấp những thông tin về tổ tiên của bồ câu; về đặc điếm ấp trứng, nuôi con của bồ câu; sự thông minh của bồ câu. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS đặt được câu hỏi cho các từ ngữ in đậm; hỏi đáp về vật nuôi theo mẫu câu gợi ý. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Đặt câu hỏi cho bộ phận câu in đậm: a. Bồ câu rất thông minh. b. Bồ câu rất thông minh. - HS lắng nghe, tiếp thu. + HS2 (Câu 2): Xem hình - HS thảo luận, làm bài. ở trang 3, hỏi đáp với các - HS trình bày: bạn về vật nuôi theo mẫu Câu 1: sau: a. Bồ câu rất thông minh -> Con - GV nhắc HS: chỉ hỏi gì rất thông minh? đáp về vật nuôi (gà, bò, b) Bồ câu rất thông minh. -> Bồ bẽ, vịt, bồ câu, lợn, chó), không hỏi đáp về động câu thế nào? vật hoang dã. Câu 2: - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. a) - Con gì béo múp míp? - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo Con lợn béo múp míp. luận. b) - Con lợn thế nào? III. CỦNG CỔ, DẶN DÒ Con lợn béo múp míp. - GV tổ chức cho HS đọc lại bài Bồ câu tung cánh, - GV nhận xét tiết học, khen ngợi những HS đọc tốt, hiểu bài đoch; tìm được từ ngừ chỉ đặc điếm trong câu văn miêu tả về bồ câu. Tự nhiên và xã hội ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vât, động vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: Đóng vai xử lí tình huống bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 1. Phương pháp dạy học - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích cực. 2. Thiết bị dạy học a. Đối với giáo viên Máy tính, ti vi b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật động vật theo môi trường sống a. Mục tiêu: - Hệ thông được nội dung đã học về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành: - HS hoàn thành Phiếu học tập theo sơ Bước 1: Làm việc cá nhân đồ. - GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành Phiếu học tập về chủ đề Thực vật và động vật theo sơ đồ Môi trường sống của Thực vật và động vật SGK trang 79. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm. Bước 2: Làm việc nhóm - HS trình bày. - GV yêu cầu từng HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ SGK trang 79. - Các HS khác lắng nghe và đặt thêm câu hỏi. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV cử hướng dẫn HS: Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ SGK trang 79. - Các HS khác nhận xét, góp ý. Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm môi trường sông cho cây và con vật” - HS quan sát hình, nhận ảnh các con a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về vật, cây cối. môi trường sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. - GV chia bộ ảnh các cây và các con vật cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm có 2 tờ giấy A4, trên mỗi tờ giấy ghi tên môi trường sống trên cạn, môi trường - HS thảo luận theo nhóm, ghi đáp án sống dưới nước. vào giấy A4. - HS trình bày: + Môi trường sống trên cạn: con lợn, cây hoa hồng, cây cà rốt, con hươu, con trâu, cây phượng. + Con cá ngựa, con cá mực, con ốc, Bước 2: con ghẹ. Làm việc nhóm Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV yêu cầu HS đặt tranh/ảnh các cây, con vật vào tờ giấy ghi tên môi trường sống cho phù hợp. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Thứ 5 ngày 16 tháng 12 năm 2021 Toán BÀI: THỪA SÔ - TÍCH I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tên gọi của thành phần và kết quả của phép nhân. - Củng cố cách tính kết quả của phép nhân. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các tình huống thực tiễn Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop;ti vi - Các thẻ có ghi chữ cái tên các thành phần,kết quả của phép nhân: Thừa số,Tích. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể: - HS hát và vận động Mục tiêu: Tạo tâm “Một đoàn tàu” - HS quan sát và trả lời thế vui tươi, phấn - GV cho HS quan sát tranh GV nêu câu hỏi: khởi câu hỏi: +Các bạn nhỏ đang chơi + Trong tranh, các bạn đang làm gì? tàu lượn. + Nêu phép nhân phù hợp với bức + 2 tranh? Để biết các thành phần của phép - HS×l4ắn=g n8ghe. nhân có tên gọi là gì chúng ta cùng Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: