TUẦN 29 ( Nghỉ Giỗ Tổ Hùng Vương. Dạy vào thứ Ba 8/4 ) Thứ Hai ngày 7 tháng 4 năm 2025 Sinh hoạt dưới cờ HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG THÀNH CÔNG ĐẠI HỘI CHÁU NGOAN BÁC HỒ TP BẮC GIANG NĂM 2025 Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS thực hiện được phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000. HS làm được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. - Thông qua hoạt động khám phá, HS phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa.Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng trò chơi:Đố bạn: chơi. + ND chơi quản trò nêu ra phép tính để học sinh nêu kết quả tương ứng. - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. 2. Khám phá - Giới thiệu bài mới . - Quan sát tranh, lắng nghe - GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện. - HS đọc lời thoại của các nhân vật - GV cho học sinh đọc lời thoại của các nhân vật. a. Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. biểu diễn số . - HS phân tích bài toán. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 2 b. Đi tìm kết quả. phép cộng và hỏi: - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy vuông. trăm, mấy chục và mấy hình vuông? - Có tất cả 579 hình vuông. - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình - 346 + 229 = 575. vuông? c. Đặt tính và thực hiện. - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm - GV nêu yêu cầu hãy suy nghĩ và bài ra giấy nháy. tìm cách đặt tính cộng 3. Hoạt động - GV hỗ trợ HS cách đặt tính và tính. * Bài 1 (83) Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp + GV giao nhiệm vụ học tập cho HS - HS nhắc lại yêu cầu của bài: Tính + GV trợ giúp HS hạn chế - Yêu cầu HS làm vào bảng con + Quản trò điều hành hoạt động chia * Bài 2 (84) Làm việc cá nhân – Chia sẻ. sẻ trước lớp - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV nêu yêu cầu của bài. - HS nêu - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - 1 HS thực hiện - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết - HS chia sẻ: quả. * Bài 3 ( 84) - Nhận xét bài làm từng em. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và làm bài. - Học sinh làm bài chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? 3.. Vận dụng - HS lắng nghe. - YCHS làm bài vào vở - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng, rõ ràng bài. Biết phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của dê con, cún con, cô hươu, anh hà mã. Nhận biết được các nhân vật và sự việc trong Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 3 câu chuyện, hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với người lớn. - HS có năng lực văn học, biết cảm nhận được cái giá trị của bài. HS hiểu và vận dụng được kiến thức đã học.HS biết hợp tác nhóm và chia sẻ với bạn. - HS biết yêu thương mọi người xung quanh; HS chăm chỉ và có trách nhiệm với nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động - HS quan sát tranh minh hoạ, làm việc - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh cập đôi: Cùng nhau chỉ vào tranh trong họa và thảo luận: SGK, chia sẻ, trao đổi về những điều + Tình huống 1: Bạn được nhận quà sẽ nói quan sát được trong tranh và trả lời các gì? Nếu em được nhận quà em sẽ nói gì? câu hỏi theo gợi ý. + Tình huống 2: Cậu bé sẽ nói gì với mẹ? Nếu là em không may làm vỡ lọ hoa, hoặc làm hỏng đồ vật trong nhà em sẽ nói gì? - GV kết nối giới thiệu bài 2. Khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản a. Đọc mẫu - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ - HS lắng nghe, HS đọc thầm theo. hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi đoạn. GV chú ý phân biệt lời của các nhân vật. b. Chia đoạn - GV HD HS chia đoạn, nhận diện đoạn: - HS chia đoạn theo ý hiểu. + Bài này được chia làm mấy đoạn? + Đoạn 1: Từ đầu đến lắc đầu bỏ đi. - GV cùng HS thống nhất. + Đoạn 2: Tiếp đến phải nói lời “cảm ơn” + Đoạn 3: Phần còn lại - GV mời 3 HS đọc nối tiếp để HS biết c. Đọc đoạn cách luyện đọc theo nhóm 3. - Lớp lắng nghe và đánh dấu vào sách. - GV cho HS nêu một số từ ngữ dễ phát âm - HS đọc nối tiếp lần 1. nhầm do ảnh hưởng của tiếng địa phương. - HS nêu từ tiếng khó đọc mà mình - Yêu cầu HS đọc từ khó. vừa tìm. - GV cho HS đọc nối tiếp đoạn lượt 2. + VD: hươu, rừng, làng, xin lỗi, lạc - Cho HS luyện đọc câu dài. - HS lắng nghe, luyện đọc. - HS luyện đọc nối tiếp lượt 2. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 4 - HS luyện đọc câu dài: Dê rủ cún/ vào - Giúp HS giải nghĩa từ phật ý, lịch sự. rừng chơi,/ khi quay về /thì bị lạc (GV cho HS thực hiện hành động để giải đường. nghĩa từ). - HS chia sẻ, tìm hiểu nghĩa của từ - GV cho HS đọc nối tiếp trong nhóm 3. mới, từ khó trong bài. GV quan sát, giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS - HS luyện đọc trong nhóm 3: HS lắng đọc tiến bộ. nghe, nhận xét góp ý cho nhau. - Gv gọi một số HS đọc bài trước lớp. d. Đọc toàn văn bản - HS đọc bài TIẾT 2 3. Tìm hiểu bài - GV tổ chức cho HS hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc. nhạc bài: “Lời chào của em”. - GV cho HS đọc lại toàn bài. - 1-2 HS đọc lại bài. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài và trả lời các câu hỏi. - HS đọc câu hỏi, cả lớp đọc thầm Câu 1. Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? theo. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. - HS trao đổi nhóm 2 tìm câu trả lời Câu 2. Ý nào sau đây đúng với thái độ của - 2 -3 HS đại diện các nhóm trả lời. hà mã khi cún nhờ đưa qua sông? Các nhóm khác lắng nghe, chia sẻ bổ Câu 3. Vì sao dê con thấy xấu hổ? sung, cùng GV thống nhất câu trả lời: Câu 4. Em học được điều gì từ câu - HS suy nghĩ chuẩn bị ý kiến của chuyện này? mình. GV gợi ý: Vì sao cún nhờ thì anh hà mã - Nhiều HS chia sẻ. giúp còn dê nhờ thì anh hà mã không muốn giúp? Khi muốn nhờ người khác giúp - HS nghe. chúng ta phải nói như thế nào? Khi được người khác giúp ta phải nói như thế nào? - GV đọc diễn cảm cả bài. 4. Luyện đọc lại - GVHD HS luyện đọc lời đối thoại. - HS lắng nghe. HS đọc toàn bài - GV theo dõi, uốn nắn cho HS. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của GV. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc 5. Luyện tập theo văn bản đọc câu đề nghị lịch sự. - 1-2 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS hoạt động nhóm 4, đại diện 2-3 Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu nhóm trình bày kết quả. dưới đây - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn - 1 HS đọc. thiện vào VBTTV/tr.46. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 5 - HS hoạt động nhóm - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV NX và thống nhất câu TL: - Đại diện nhóm chia sẻ - Hôm nay em học bài gì? 6. HĐ nối tiếp - GV nhận xét giờ học. Dặn HS về đọc bài - HS trả lời. và làm theo hành động của bạn cún. - HS nghe và làm theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Hoạt động trải nghiệm BÀI 29: BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS nhớ lại và kể được những cảnh quan chung cần chăm sóc ở địa phương, ở gần nơi em ở, nơi em học. - Giúp HS đặt mình vào các tình huống khác nhau để biết cách ứng xử phù hợp khi muốn bảo vệ cảnh quan chung. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS, đồng thời dẫn dắt vào hoạt động khám phá chủ đề giữ gìn bảo vệ cảnh quan chung. - Lồng ghép Giáo dục địa phương – Chủ đề 2: HA biết thực hiện công việc phù hợp với lứa tuổi để giữ gìn, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: SGK, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - GV giới thiệu bài hát “Ra chơi vườn hoa” - HS hát. của nhạc sĩ Văn Tấn. Cả lớp cùng hát tập thể. - GV gợi ý HS định nghĩa thế nào là “của chung”. Tại sao bông hoa lại là “của chung”? Bông hoa do ai trồng? Ai được ngắm hoa? Có được ngắt hoa về làm của riêng trong nhà mình không? Kết luận: Mỗi địa phương, mỗi khu vực đều có những cảnh quan chung – là của chung tất cả mọi người, ai cũng có quyền Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 6 sử dụng, ai cũng có trách nhiệm phải giữ gìn, bảo vệ. 2. Khám phá chủ đề: Chia sẻ về nh ng cảnh quan c n chăm s c, bảo vệ ở quê em. - 2-3 HS chia sẻ “của chung” là tất cả - mọi người mà em biết (công viên, GV hỏi: Những gì trong bài hát các em vừa nghe được gọi là “của chung” vườn hoa, bảo tàng và các nơi công cộng khác). - HS làm việc nhóm 4 - GV đề nghị HS làm việc nhóm 4. Mỗi nhóm nhớ lại cảnh quan xung quanh mình - Hs chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước và viết hoặc vẽ ra những nơi cần được gìn lớp. giữ. - HS trả lời, chia sẻ trước lớp + Vì sao mỗi người đều có trách nhiệm phải gìn giữ cảnh quan này? Đây có phải “của mình” đâu, “của chung” cơ mà! + Gìn giữ cảnh quan nghĩa là làm những - Hs nêu những việc làm để giữ cảnh việc gì? quan đẹp Nếu muốn giữ cho cảnh quan Kết luận: xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi - HS lắng nghe. người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của chung. - GV đề nghị HS chia thành 2 nhóm chính: 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề một nhóm thể hiện tình huống và một 3.1. Nội dung: Bảo vệ cảnh quang nhóm đưa ra lời khuyên. quê em. 3.2. Dự kiến sản phẩm: HS kể được - Trong tiểu phẩm HS đưa ra lời khuyên những việc làm để bảo vệ quê hương bắt đầu bằng các từ “Hãy ” với các việc mình. cần làm và “Đừng / Xin đừng ” với các 3.3. Tổ chức hoạt động: HS làm việc không nên làm. việc theo nhóm. - Khuyến khích các nhóm đưa ra thật nhiều tình huống và khen ngợi những nhóm đưa ra được nhiều lời khuyên phù hợp nhất. Kết luận: Nếu muốn giữ cho cảnh quan xung quanh mình xanh, sạch, đẹp thì mỗi người cần có ý thức chăm sóc, bảo vệ của Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 7 chung. Lồng ghép GD địa phương: GD HS ý thức giữ gìn, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. -Về nhà, các em kể lại cho bố mẹ nghe những việc các em đã làm để bảo vệ cảnh 4. Cam kết, hành động quan quê em. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M (KIỂU 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết viết chữ viết hoa M (kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. Viết đúng câu ứng dựng: Muốn biết phải hỏi, muốn giỏi phải học. - HS có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. HS biết tính bày bài sạch đẹp, thẩm mĩ. - HS có tính kiên nhẫn, cẩn thận. Có ý thức khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của HS Hỗ trợ của GV 1. Khởi động: - 1-2 HS chia sẻ. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - HS nghe. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * HĐ 1: Hướng dẫn viết ch hoa. - HS quan sát và làm theo hướng dẫn - GV giới thiệu mẫu chữ M kiểu 2. của GV. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M (kiểu 2). + Chữ hoa M (kiểu 2) gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa M (kiểu 2). - HS quan sát, lắng nghe. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 8 - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. * HĐ 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M (kiểu 2) đầu câu. - HS luyện viết + Cách nối từ M (kiểu 2) sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * HĐ 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M - HS thực hiện. (kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - Hôm nay em học bài gì? 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẢM ƠN ANH HÀ MÃ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết nói về các sự việc trong câu chuyện Cảm ơn anh hà mã dựa vào tranh minh họa và câu hỏi gợi ý dưới tranh; kể lại được đoạn mình thích hoặc toàn bộ câu chuyện. Nhớ và kể lại được nội dung theo trình tự câu chuyện. - HS có thói quen học tập cộng tác, biết chia sẻ với bạn. Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm cho HS. - HS biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 9 HĐ1:Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh nói về sự việc trong từng tranh. và nhận diện các nhân vật, nói về sự việc trong tranh theo nhóm và trả lời theo CH gợi ý dưới mỗi tranh. + Trong tranh có những nhân vật nào? - HS đọc yêu cầu + Mọi người đang làm gì? - GV quan sát các nhóm và hỗ trợ hs. - Chốt ND sau mỗi tranh HĐ2: Kể lại câu chuyện Cảm ơn anh - Nhận xét, động viên HS. hà mã - HS hđ nhóm 4 - YC HS dựa vào 4 tranh kể lại từng đoạn hoặc toàn bộ nội dung câu chuyện. - Gọi HS tập kể trước lớp đoạn mà con - Đại diện 2-3 nhóm chia sẻ thích nhất; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Gọi HS khá giỏi kể lại toàn bộ câu HĐ3:Kể lại toàn bộ câu chuyện chuyện. - HS tập kể theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, khen ngợi HS. trước lớp. - 2-3hs kể trước lớp - Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - HS suy nghĩ cá nhân và TL - Câu chuyện muốn gửi đến chúng ta -...muốn được người khác giúp đỡ em thông điệp gì? phải hỏi hoặc đề nghị một cách lịch sự, - Nhận xét, tuyên dương HS. được người khác giúp đỡ em phải nói lời cảm ơn. - GV nhận xét giờ học. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________________________________ ( Dạy vào Thứ Tư 9/4) Thứ Ba ngày 8 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. - HS biết nêu bài toán và cách giải, học sinh có năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 10 - HS yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa.Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. Các hoạt động day học Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1.Khởi động - GV kết hợp với quản trò điều hành trò Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng chơi:Đố bạn: chơi. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng 2. Luyện tập Bài 1( 84).Tính ( theo mẫu) - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - HS chia sẻ trước lớp - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS quan sát, chia sẻ cách tính - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách tính phép tính. Bài 2 ( 84) Làm việc cá nhân – Chia sẻ - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? trước lớp - 1 HS nêu cách đặt tính. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nêu - YCHS làm bài vào bảng con - Lớp làm bảng con. - Giáo viên hỗ trợ HS khó khăn. - HS chia sẻ. Bài 3 (84)Tính nhẩm theo mẫu - GV nêu yêu cầu của bài. - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và - YC HS làm cá nhân + chia sẻ. làm bài. - Giáo viên hỗ trợ HS khó khăn. Bài 4 ( 85) - Ngày thứ nhất đàn sếu bay được - Cho HS đọc đầu bài. 248km. Ngày thứ hai đàn sếu bay được - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp nhiều hơn ngày thứ nhất 70 km làm vào vở - Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. nhiêu km ? GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ Bài 5 ( 85) - Gọi 1 HS nêu đề bài. - 1 HS nêu đề bài. - Để làm được bài này các em nên làm - HS trả lời. thế nào ? - Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép - HS thực hiện. tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 11 cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng. - Tham gia chơi. Nhận xét 3.Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1+ 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy - 3-4 HS chia sẻ. như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp. +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 12 +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in- tơ-nét... - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: - HS đọc CN, ĐT + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - HS luyện đọc CN, ĐT - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - 1HS đọc lại toàn bài - Lớp đọc thầm theo - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.88. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47. - C1:...huấn luyện bồ câu để đưa thư +C1:Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy những cách nào? tinh..... - C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa có thể bay qua một chặng đường dài... thư? - C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện qua in-tơ-nét... chuyện với người ở xa bằng những cách nào? - C4: HS chọn nhiều cách TL. +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. hợp: - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời - HS đọc. hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47. - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy chia sẻ. tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - HS đọc. - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 13 - HS nêu. - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sdụng có hiệu quả. 3. Vận dụng - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________________________________________ ( Dạy vào Thứ Năm 10/4) Thứ Tư ngày 9 tháng 4 năm 2025 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Củng cố kỹ năng thực hiện phép cộng trong phạm vi 1000; Áp dụng tính trong trường hợp có 2 dấu phép tính cộng, trừ; Giải và trình bày giải bài toán có lời văn. - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng - GV kết hợp với quản trò điều hành trò chơi. chơi: Đố bạn: - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương học sinh tích cực. 2. Luyện tập - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài Bài 1 - Làm việc cá nhân - Chia sẻ - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? trước lớp - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài - HS chia sẻ trước lớp – chia sẻ trong - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp nhóm làm vào vở - Ycầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. Bài 2 - Học sinh đọc đầu bài - Gọi 1 HS nêu đề bài - HS phân tích và nêu cách làm bài. - GV hỗ trợ HS làm bài Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 14 Bài 3 - 1 HS chia sẻ cách tính - GV hỗ trợ HS tính 468 + 22 + 200 = 490 + 200 = 690 - Đây là bài toán có 2 phép tính. Ta thực - YC HS nêu cách tính hiện phép tính từ phải sang trái. Bài 4 ( 86 ) - Quan sát tranh - Ycầu học sinh quan sát tranh và nêu các dữ kiện ( lượng nước ở mỗi bể). - Bể 1 đựng được 240 lít nước - Bể 1 đựng được bao nhiêu lít nước ? - Bể 2 đựng được 320 lít nước - Bể 2 đựng được bao nhiêu lít nước ? - Ta viết phép tính và thực hiện - Để biết được sau khi hai bể đầy nước, 240 + 320 = 560 tổng lượng nước trong hai bể là bao nhiêu lít ta nên làm thế nào ? - HS chia sẻ trước lớp Vậy: “Sau khi các bể đầy nước, tổng - Sau khi các bể đầy nước, tổng lượng lượng nước ở hai bể là bao nhiêu lít ?là nước ở hai bể là 560 lít. 560 lít.” * Bài 5 ( 86) Số? - HS quan sát, trả lời Giáo viên minh họa từng bước đi của - HS chia sẻ trước lớp robot Tik Tok theo dãy lệnh. Ở câu a làm mẫu Tùy điều kiện giáo viên có thể đặt thêm câu hỏi 3. Vận dụng - Bài học hôm nay, em biết thêm điều - HS trả lời gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ- nét, trao đổi, huấn luyện. Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 15 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Lớp vận động theo nhạc bài hát. - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. 2. Khám phá - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. HĐ1: Nghe – viết chính tả. - - HS lắng nghe. Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS đọc. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - ai vào - 2-3 HS chia sẻ. HDHS thực hành viết từ dễ viết s bảng con: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - - HS luyện viết bảng con. GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS nghe viết vào vở ô li. - HS đổi chép theo cặp. HĐ2: Bài tập chính tả. Bài 2. - GV hỗ trợ HS hoàn thiện bài - 1 HS đọc. - HS làm việc theo cặp - Bài3. HS đọc y/c ý a GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. - HS làm việc theo nhóm, đại diện - nhóm chia sẻ. GV nhận xét giờ học. 3. Vận dụng - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY __________________________________________ Ôn Tiếng Việt Luyện đọc: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN – TƠ – NÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng dấu câu. Trả lời được các câu hỏi của bài. Hiểu nội dung bài: biết được các phương tiện liên lạc khác nhau trong lịch sử, phương tiện liên lạc phổ biến hiện nay và tầm quan trọng của mạng in-tơ-néttrong đời sống. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phân biệt được các từ ngữ chỉ sự vật và các từ ngữ chỉ hoạt động. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 16 - Biết sử dụng các phương tiện liên lạc hiện nay để thông tin liên lạc với bạn bè, người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, điện thoại... - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Tiết 1+ 2 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - Em có những người thân nào ở xa? - Khi xa những người ấy em cảm thấy - 3-4 HS chia sẻ. như thế nào? - Làm thế nào để em có thể liên lạc được với người ấy? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá HĐ1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng kể, nhấn giọng ngắt nghỉ đúng chỗ. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn - 3 HS đọc nối tiếp. +Đ1: Từ đầu đến khi ở xa +Đ2: Từ xa xưa đến mới được tìm thấy +Đ3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trò chuyện, trao đổi, huấn luyện, in- tơ-nét... - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc câu dài: - HS đọc CN, ĐT + Nhờ có in-tơ-nét,/ bạn cũng có thể/ nhìn thấy/ người nói chuyện với mình,/ dù hai người/ đang ở cách nhau rất xa.// - HS luyện đọc CN, ĐT - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. HĐ2: Trả lời câu hỏi. - 1HS đọc lại toàn bài - Lớp đọc thầm theo - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.88. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr.47. - C1:...huấn luyện bồ câu để đưa thư +C1:Thời xưa, người ta đã gửi thư bằng hoặc bỏ thư vào những chiếc chai thủy những cách nào? tinh..... - C2: ...vì bồ câu nhớ đường rất tốt, nó +C2:Vì sao có thể dùng bồ câu để đưa Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 17 có thể bay qua một chặng đường dài... thư? - C3: ...viết thư, gọi điện thoại, trò +C3:Ngày nay, chúng ta có thể trò chuyện qua in-tơ-nét... chuyện với người ở xa bằng những cách nào? - C4: HS chọn nhiều cách TL. +C4: Nếu cần trò chuyện với người ở xa, em chọn phương tiện nào? Vì sao? - GV lắng nghe khen ngợi và bổ sung, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. HĐ3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. HĐ4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:Xếp các từ ngữ vào nhóm thích - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88. hợp: - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời - HS đọc. hoàn thiện bài 3 trong VBTTV/tr.47. - HS thảo luận nhóm, đại diện nhóm a) Từ ngữ chỉ sự vật: bồ câu, chai thủy chia sẻ. tinh, bức thư, điện thoại. a) Từ ngữ chỉ hoạt động: trò chuyện, gửi, trao đổi. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:Nói tiếp để hoàn thành câu: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.88 và TL - HS đọc. - Nhờ có in-tơ-nét bạn có thể.... - HS nêu. - GV tổng kết các ý kiến phát biểu của HS, nhấn mạnh công dụng của in-tơ-nét và nhắc nhở HS sdụng có hiệu quả. 3. Vận dụng - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _________________________________________ Ôn Toán ÔN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 18 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS chơi thi đua - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ truyền điện” 2. Luyện tập Bài 1( 88) - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm vào phiếu bài tập - 1HS lên bảng. Cả lớp làm vào phiếu - GV quan sát HS làm và thu nhận xét một - HS nhận xét bài làm trên bảng của số phiếu. bạn. - GV kiểm tra bài làm trên bảng. - HS đọc - GV cho HS đọc lại các phép tính đúng. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2( 88) - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát a/ YC HS quan sát tranh. - GV hỏi: + Có 3 bông hoa. + Trong tranh có mấy bông hoa? + Đậu trên bông hoa thứ nhất. + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa thứ mấy? + Có kết quả bằng 412. + Con bọ rùa có 2 chấm đậu trên bông hoa - HS nhận xét. thứ nhất có kết quả phép tính bằng bao nhiêu? - HS trả lời. + Em làm thế nào có kết quả như vậy? - Gv nhận xét. b/ - Bông hoa thứ 2 có kết quả bằng 311, + Bông hoa thứ 2 và thứ 3 có kết quả bằng bông hoa thứ 3 có kết quả bằng 412 bao nhiêu? - HS trả lời. + Em làm thế nào có kết quả như vậy? Bông hoa thứ 1 có kết quả bằng bông + Có kết quả của 3 phép tính vậy bạn nào hoa thứ 3. cho cô biết 2 phép tính nào có kết quả bằng nhau? - GV nhận xét. Bài 3( 89) - HD đọc - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài cá nhân. - GV cho học sinh tính nhẩm và chọn đáp án đúng. - Gọi học sinh làm từng phép tính. Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 19 - HS lắng nghe. - Gv nhận xét qua mỗi bài làm của HS. Bài 4 ( 89) - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - GV cho HS quan sát tranh: - 1-2 HS trả lời. + Bức tranh thứ nhất có phép tính 245 - - Bằng 120. 125 bằng bao nhiêu? - Cân nặng của hai vật trên bằng nhau. + Cái cân đang ở vị trí bằng nhau, thì cân năng của 2 vật trên như thế nào? - HS kết quả là 120 kết quả cần điền là +Vậy kết quả cần điền là số mấy? số 0. - HS làm dưới sự hướng dẫn của GV. - GV hỗ trợ HS làm 2 tranh còn lại. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, lưu ý HS quan sát cẩn thận khi làm. Bài 5( 89) - HS đọc đầu bài - GV cho HS tự đọc đầu bài, phân tích và - HS chia sẻ trình bày cách làm. -1 HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. - GV NX chốt lại cách giải. Giải - GV thu một số vở nhanh nhất nhận xét. Số học sinh nam trường tiểu học có là. - GV nhận xét 465 - 240 = 225 (học sinh) Đáp số: 225 học sinh - Nhận xét giờ học. 3. Vận dụng - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Tiếng Việt MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối.Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025 20 Hoạt động của học sinh Hỗ trợ của giáo viên 1. Khởi động - HS hát và vận động theo bài hát: Lớp - GV cho lớp vận động theo nhạc bài hát. chúng ta đoàn kết. 2. Khám phá HĐ1: Tìm từ ng chỉ hoạt động. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tranh 1: đọc thư + Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh: + Tranh 2: gọi điện thoại - GV chữa bài, nhận xét. + Tranh 3: xem ti vi HĐ2: N i tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật Bài 2: GV hỗ trợ HS nói: - HS hđ nói theo nhóm +Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện - 1 số HS chia sẻ với ông bà ở quê. +Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. +Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - Gọi HS đọc YC bài 3. - 1 HS đọc. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu - HS hđ làm theo cặp này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền - HS chia sẻ câu trả lời. dấu chấm - Y/C hs làm VBTTV tr.48 - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY Kĩ năng sống SÁNG TẠO TỪ NẮP CHAI NHỰA Nguyễn Thị Thùy – Lớp 2A6 Năm học: 2024 -2025
Tài liệu đính kèm: