UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THÀNH NĂM HỌC 2024-2025 Môn: TI NG VI T - L p 2 (Bài kiểm tra có 02 trang) Ế Ệ ớ Bài số 1: Kiểm tra đọc Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Họ và tên: .................................................................................... Lớp: 2A . Điểm KTĐ Điểm Điểm đọc hiểu KTTV I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2, tập 2 đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kì II). II. ĐỌC HIỂU Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: CÂY GẠO Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ. Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh. Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng. Chào mào, sáo sậu, sáo đen đàn đàn lũ lũ bay đi bay về. Chúng nó gọi nhau, trò chuyện và tranh cãi nhau, ồn mà vui không thể tưởng được. Ngày hội mùa xuân đấy! Cây gạo già mỗi năm lại trở lại tuổi xuân, càng nặng trĩu những chùm hoa đỏ mọng và đầy tiếng chim hót. Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn. Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Cây đứng im cao lớn, hiền lành, làm tiêu cho những con đò cập bến và cho những đứa con về thăm quê mẹ. Theo Vũ Tú Nam Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: - Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng - Thực hiện yêu cầu của đề bài Câu 1. Trong năm, cây gạo nở hoa vào mùa: A. Mùa xuân. B. Mùa hạ. C. Mùa thu. D. Mùa đông. Câu 2 . Tác giả ví cây gạo giống như: A. Chiếc ô khổng lồ. B. Ngọn đèn khổng lồ. C. Tháp đèn khổng lồ. D. Cái quạt khổng lồ. Câu 3. Cây gạo có dáng vẻ xanh mát hiền lành là lúc: A. chưa nở hoa. B. đang nở hoa. C. đang ra quả. D. hết mùa hoa. Câu 4. Câu dùng không đúng dấu câu là: A. Ngày hội mùa xuân đấy! B. Hết mùa hoa, chim chóc có vãn không. C. Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. D. Cây gạo làm tiêu cho những con đò cập bến phải không? Câu 5. Gạch chân dưới những từ ngữ chỉ đặc điểm trong câu sau: Cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, trầm tư. Câu 6. Theo em, các loài chim bay về đậu trên cây gạo làm những gì? Câu 7. Điền l hoặc n vào chỗ trống thích hợp để có từ ngữ viết đúng: Dòng sông mới điệu ...àm sao ...ắng lên mặc áo ...ụa đào thướt tha. Câu 8. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu: A B Ve sầu báo mùa hè tới. Ong bắt sâu cho lá. Chim sâu làm ra mật ngọt. Câu 9. Cho các từ: gọi, chim chóc, hót, cây gạo, trò chuyện, con đò. Sắp xếp các từ trên vào nhóm thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật: ...................................................................................................................... b. Từ ngữ chỉ hoạt động: ................................................................................................................ Câu 10. Em hãy đặt 1 câu nêu hoạt động của một con vật. UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THÀNH NĂM HỌC 2024-2025 (Bài kiểm tra có 02 trang) Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 2 Bài số 2: Kiểm tra viết Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Họ và tên: .................................................................................... Lớp: 2A .... Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết I. NGHE – VIẾT Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Tạm biệt cánh cam” sách Tiếng Việt 2 tập 2, trang 65 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống). II. VIẾT ĐOẠN VĂN Đề bài: Em hãy viết 4 - 5 câu nói về một đồ dùng học tập mà em yêu thích nhất. HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (KT từng cá nhân): (4 điểm) - Trước khi kiểm tra, GV chuẩn bị phiếu bốc thăm (mỗi phiếu ghi tên bài, đoạn đọc, số trang, câu hỏi). Khi kiểm tra, GV gọi từng HS bốc thăm và thực hiện bài kiểm tra. - Cách đánh giá, cho điểm: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc: 1 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM MỨC Câu 1 A 0,5 1 Câu 2 C 0,5 1 Câu 3 D 0,5 1 Câu 4 B 0,5 2 Câu 5 Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm: xanh mát, trầm tư. 0,5 2 Câu 6 Chúng gọi nhau, trò chuyện, và tranh cãi nhau. (Học sinh viết 1 3 câu trả lời khác đúng ý vẫn cho điểm tối đa) Dòng sông mới điệu làm sao Câu 7 0,5 1 Nắng lên mặc áp lụa đào thướt tha. Ve sấu báo mùa hè tới. Câu 8 Ong làm ra mật ngọt. 0,5 1 Chim sâu báo mùa hè tới. Từ chỉ sự vật: chim chóc, cây gạo, con đò. Câu 9 0,5 2 Từ chỉ hoạt động: gọi, hót, trò chuyện. Câu 10 HS đặt câu nêu hoạt động theo đúng yêu cầu. 1 3 HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 2 Bài số 2: Kiểm tra viết I. Chính tả. (4 điểm) - Viết đúng tốc độ: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định sạch, đẹp: 1 điểm II. Tập làm văn. (6 điểm) - Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng sáng tạo: 1 điểm Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là một số nguyên; cách làm tròn như sau: Điểm toàn bài là 6,5 điểm cho 6 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7 điểm nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt - lớp 2 T Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề T TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc Số 3 2 1 5 1 hiểu câu văn Số 1,5 1 1 2,5 1 bản điểm Câu 1,2,3 4,5 6 số 2 Kiến Số 2 1 2 2 thức câu Số 1 0,5 1 1 1,5 điểm Câu 7,8 9 10 số Tổng số câu 5 2 1 2 7 3 Tổng số điểm 2,5 1 0,5 2 3,5 2,5
Tài liệu đính kèm: