Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 2 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)

doc 3 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 21/03/2026 Lượt xem 2Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kì I môn Tiếng Việt 2 (Đọc) - Năm học 2021-2022 - Trường Tiểu học Tân Tiến (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Điểm Nhận xét PHIẾU KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Đ 
 ........................................................................................ Năm học 2021 - 2022
iể Môn: Tiếng Việt - Lớp 2
m ........................................................................................ Bài số 1: Kiểm tra đọc 
 Họ và tên: .................................................................................................Lớp 2 .................... Trường Tiểu học Tân Tiến
 Điểm ĐTT Điểm ĐH Điểm KTĐ
 D. I. Đọc thành tiếng.
 Mỗi em đọc một đoạn trong các bài tập đọc đã học trong sách 
 Tiếng Việt 2 Tập 1 và trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc.
 II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (Thời gian làm bài: 35 phút)
 Đọc thầm bài văn sau và thực hiện các yêu cầu ở dưới.
 TỚ NHỚ CẬU
 Kiến là bạn thân của sóc. Hằng ngày, hai bạn thường rủ nhau đi học. Thế rồi nhà kiến 
 chuyển đến một khu rừng khác. Lúc chia tay, kiến rất buồn. Kiến nói: “Cậu phải thường xuyên 
 nhớ tớ đấy.”. Sóc gật đầu nhận lời.
 Một buổi sáng, sóc lấy một tờ giấy và viết thư cho kiến. Sóc nắn nót ghi: “Tớ nhớ cậu.”. Một 
 cơn gió đi ngang qua mang theo lá thư. Chiều hôm đó, kiến đi dạo trong rừng. Một lá thư nhè 
 nhẹ bay xuống. Kiến reo lên: “A, thư của sóc!”.
 Hôm sau, kiến ngồi bên thềm và viết thư cho sóc. Kiến không biết làm sao cho sóc biết mình 
 rất nhớ bạn. Cậu viết: "Chào sóc!". Nhưng kiến không định chào sóc. Cậu bèn viết một lá thư 
 khác: "Sóc thân mến!". Như thế vẫn không đúng ý của kiến. Lấy một tờ giấy mới, kiến ghi: 
 "Sóc ơi!". Cứ thế, cậu cặm cụi viết đi viết lại trong nhiều giờ liền.
 Không lâu sau, Sóc nhận được một lá thư do kiến gửi đến. Thư viết: "Sóc ơi, tớ cũng nhớ 
 cậu!".
 (Theo Tun Te-le-gon)
 Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau:
 - Khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng.
 - Viết ý kiến của em vào chỗ chấm (................)
 Câu 1. Vì sao kiến và sóc lại phải xa nhau? M1- 0,5
 A. Nhà kiến chuyển đến một khu rừng khác.
 B. Nhà sóc chuyển đến một khu rừng khác.
 C. Sóc đi thi học sinh giỏi.
 D. Kiến không thể đi học được nữa vì mẹ kiến ốm. 
 Câu 2. Khi chia tay sóc, kiến cảm thấy thế nào? M1- 0,5 A. Rất vui.
 B. Rất buồn.
 C. Muốn chuyển nhà theo sóc.
 D. Không muốn chơi với sóc nữa. 
Câu 3. Sóc đồng ý với kiến điều gì? M1- 0,5
 A. Thường xuyên về thăm kiến.
 B. Thường xuyên gửi quà cho kiến.
 C. Thường xuyên nhớ tới kiến.
 D. Không nhớ đến kiến nhiều nữa.
Câu 4. Theo em, hai bạn sẽ cảm thấy thế nào nếu không nhận được thư của nhau? M2 - 0.5
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................
Câu 5. Xếp các từ sau thành nhóm thích hợp: đo đỏ, gập ghềnh, mọc, nhô lên, mặn, ngủ M2 - 
1đ
a. Từ ngữ chỉ hoạt động: ..............................................................................................................
b. Từ ngữ chỉ đặc điểm:.................................................................................................................
Câu 6. Điền l/ n vào chỗ chấm M2 - 0.5
 .ấp .ánh .úa .ếp .ong .anh 
Câu 7. Từ nào chỉ hoạt động? M2 - 0.5
 A. Rủ nhau B. Cơn gió 
 C. Khu rừng D. Ấm áp
Câu 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ chấm. M3 - 1đ
a. Sóc ơi, cậu có làm nhiều bánh sinh nhật mời tớ không .
b. Tớ nướng rất nhiều bánh đến nỗi không đếm xuể .
c. Tuyệt vời quá .
Câu 9. Viết một câu nêu đặc điểm về cô giáo của em ? M3 - 1đ
 .......................................................................................................................................................
....................................................................................................................................................... HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 2 BÀI SỐ 1
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
* Nội dung kiểm tra:
- Học sinh đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở sách Hướng dẫn học Tiếng Việt 
lớp 2 tập 1 (do giáo viên chuẩn bị trước, ghi rõ tên bài, đoạn đọc và số trang vào phiếu cho 
từng học sinh bốc thăm rồi đọc thành tiếng). 
- Học sinh trả lời một câu hỏi về nội dung đoạn đọc do giáo viên nêu ra.
* Cách đánh giá:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1điểm.
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1điểm.
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1điểm.
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1điểm.
II. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Câu 1. (0,5điểm) A
Câu 2. (0,5 điểm) B
Câu 3. (0,5 điểm) C
Câu 4. (0,5 điểm) Học sinh trả lời theo ý hiểu
Theo em hai bạn sẽ rất buồn và nhớ nhau
Câu 5. (1điểm) 
- Từ chỉ hoạt động: mọc, nhô lên, ngủ
- Từ chỉ đặc điểm: đo đỏ, gập ghềnh, mặn
Câu 6. ((0,5 điểm) 
Lấp lánh, lúa nếp, long lanh
Câu 7. (0,5điểm) A
Câu 8. (1điểm)
a. Sóc ơi, cậu có làm nhiều bánh sinh nhật mời tớ không?
b. Tớ nướng rất nhiều bánh đến nỗi không đếm xuể.
c. Tuyệt vời quá!
Câu 9. Đặt được đúng thì được (1 điểm)
VD: Cô giáo em rất hiền.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_cuoi_hoc_ki_i_mon_tieng_viet_2_doc_nam_hoc_2021.doc
  • docxĐáp án đề kiểm tra cuối kì I Linh.docx