BÁO CÁO BIỆN PHÁP GIÁO DỤC PHÁT HUY TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC SINH TRONG THỰC HIỆN NỀ NẾP HỌC TẬP GVCN: Đào Thị Huế LỚP: 2C I. MỞ ĐẦU 1.Lý do lựa chọn biện pháp Biện pháp “Phát huy tính tích cực của học sinh trong việc thực hiện nề nếp học tập” 2.Đối tượng áp dụng - Chủ thể - Khách thể II.NỘI DUNG BIỆN PHÁP 1.Mục tiêu của biện pháp + Đối với học sinh + Đối với giáo viên 2.Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn để xây dựng biện pháp 2.1.Cơ sở lý luận -Vai trò của người giáo viên chủ nhiệm -Việc rèn luyện nề nếp cho học sinh khuyết tật 2.2.Cơ sở thực tiễn -Thuận lợi -Khó khăn Bảng 1a. Nhóm học sinh vi phạm nề nếp học tập Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ STT Nhóm đối tượng học sinh SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ (%) (%) (%) 1 Nhóm học sinh đi học muộn 7/14 50 6/14 42,8 1/14 7,1 2 Nhóm học sinh bỏ rác không đúng nơi quy định(vứt rác ra lớp, bỏ rác trong ngăn bàn, vứt 8/14 57,1 5/14 35,7 1/14 7,1 rác sân trường ) 3 Nhóm học sinh đi vệ sinh không đúng quy định 5/14 35,7 4/14 28,5 5/14 35,7 4 Nhóm học sinh rời khỏi vị trí ngồi trong giờ học 5/14 35,7 6/14 42,8 3/14 21,4 5 Nhóm học sinh ngồi học không đúng tư thế(cúi sát bàn, dựa vào 9/14 64,2 35,7 0 bạn, cho chân vào ngăn bàn ) 5/14 0/14 6 Nhóm học sinh không biết giữ gìn đồ dùng học tập (xé vở, 5/14 35,7 4/14 28,5 5/14 35,7 rút ruột bút chì, vẽ bậy ra vở ) Bảng 1b. Nhóm học sinh thực hiện tốt nề nếp học tập STT Nhóm đối tượng học sinh Thường xuyên Thỉnh thoảng Không bao giờ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ SL Tỷ lệ (%) (%) (%) 1 Nhóm học sinh biết chủ động chào cô khi đến lớp 0/14 0 2/14 14,2 12/14 85,7 2 Nhóm học sinh vào lớp đúng 2/14 14,2 3/14 21,4 9/14 64,2 hiệu lệnh 3 Nhóm học sinh biết đứng dậy, chào cô theo hiệu lệnh đầu giờ 4/14 28,5 5/14 35,7 5/14 35,7 4 Nhóm học sinh biết chủ động 1/14 7,1 3/14 21,4 11/14 78,5 giơ tay phát biểu 5 Nhóm học sinh biết tự giác để để đồ dùng cá nhân đúng nơi 4/14 28,5 42,8 4/14 28,5 quy định 6/14 6 Nhóm học sinh biết hỗ trợ giáo viên trong tiết học(phát đồ dùng 2/14 14,2 21,4 71,4 cho các bạn, thu đồ dùng ) 3/14 10/14 7 Nhóm học sinh biết cách tổ chức cho các bạn chào hỏi đầu 0/14 0 0 100 giờ (hô hiệu lệnh) 0/14 14/14 8 Nhóm học sinh biết hướng dẫn cho các bạn đọc bảng nội 0/14 0 0/14 0 14/14 100 quy lớp học Nguyên nhân của thực trạng - Học sinh chưa hiểu được việc nên làm và không nên làm - Học sinh chậm ghi nhớ, nhanh quên - Học sinh bị một số vấn đề về hành vi(tăng động, cáu gắt vô cớ, thích bóc xé ) - Chưa có biện pháp thực sự phù hợp - Công tác phối hợp: + Phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn + Phối hợp của phụ huynh học sinh 3. Nội dung biện pháp + Rèn nề nếp học tập tại trường, lớp: - Đi học đúng giờ - Nề nếp thực hiện vệ sinh - Chào hỏi - Nề nếp ra vào lớp đúng giờ -Thực hiện nội quy trong lớp học + Phối hợp các lực lượng: - Phối hợp với giáo viên bộ môn - Phối hợp với gia đình 4. Cách thức/quy trình thực hiện biện pháp Bước 1: Đánh giá, tổng hợp số liệu, phân tích thực trạng Bước 2: Xây dựng kế hoạch Bước 3: Tổ chức thực hiện việc rèn luyện nề nếp Bước 4: Tổng hợp số liệu sau quá trình thực hiện, đánh giá tính hiệu quả, điều chỉnh phù hợp 5. Yêu cầu khi thực hiện biện pháp - Cần đánh giá, xác định rõ điểm mạnh, điểm yếu của từng học sinh - Dựa trên khả năng của học sinh để lựa chọn biện pháp - Việc rèn nề nếp cần thực hiện kiên trì. III.THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP TẠI ĐƠN VỊ 1.Đối tượng, nội dung, phương pháp thực nghiệm 1.1.Đối tượng: Học sinh lớp 2C trường Nuôi dạy trẻ em Khiếm thị Hải Phòng 1.2.Nội dung Biện pháp 1:Xây dựng môi trường lớp học thân thiện Biện pháp 1: Xây dựng môi trường lớp học thân thiện Biện pháp 1:Xây dựng môi trường lớp học thân thiện Biện pháp 1:Xây dựng môi trường lớp học thân thiện Biện pháp 1:Xây dựng môi trường lớp học thân thiện Biện pháp 1:Xây dựng môi trường lớp học thân thiện Biện pháp 2: Xây dựng kỉ luật lớp học Biện pháp 2: Xây dựng kỉ luật lớp học
Tài liệu đính kèm: