Bài tập ôn hè môn Tiếng Việt lớp 2 Đề 1 Câu 1. Điền g hoặc gh: a. Chú Hùng đang cưa ...ỗ. b. Con đường thật gập ...ềnh. c. Cô giáo ...i vào sổ những bạn đi học muộn. d. Sau cơn mưa, cành cây bị ...ãy rất nhiều. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai?” a. Mẹ em là y tá. b. Người em yêu quý nhất là ông nội. c. Cô giáo em rất xinh đẹp. d. Ông ấy là một người tốt bụng. Câu 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân dưới đây. a. Bông cúc héo lả đi vì thương xót sơn ca. b. Bố mẹ rất vui vì Hoa được điểm mười. c. Hoa phượng nở đỏ rực vì mùa hè đã về. d. Vì quá mải chơi, ve không có gì ăn vào mùa đông. Câu 4. Tả một mùa mà em yêu thích nhất, trong đó có sử dụng kiểu câu Ai làm gì? Website: Download.vn 1 Đáp án Câu 1. Điền g hoặc gh: a. Chú Hùng đang cưa gỗ. b. Con đường thật gập ghềnh. c. Cô giáo ghi vào sổ những bạn đi học muộn. d. Sau cơn mưa, cành cây bị gãy rất nhiều. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “Ai?” a. Mẹ em là y tá. b. Người em yêu quý nhất là ông nội. c. Cô giáo em rất xinh đẹp. d. Ông ấy là một người tốt bụng. Câu 3. Đặt câu hỏi cho bộ phận được gạch chân dưới đây. a. Vì sao ông cúc héo lả đi? b. Vì sao bố mẹ rất vui mừng? c. Vì sao hoa phượng nở đỏ rực? d. Vì sao ve không có gì ăn vào mùa đông? Câu 4. Mùa hè là mùa của tiếng ve kêu râm ran. Khi hè về, bầu trời trong xanh hơn. Từ sáng sớm, mặt trời đã mọc rồi tỏa ánh nắng ấm áp xuống vạn vạn. Cây cối xanh tốt nô đùa trong làn gió mát. Tiết trời đến trưa càng trở nên nóng bức hơn. Trên Website: Download.vn 2 những tán cây, ve đã bắt đầu cất tiếng hát khúc ca ngày hè. Những chùm phượng vĩ đỏ rực, những chùm bằng lăng tím thẫm báo hiệu mùa chia tay đã đến. Chúng em sẽ tạm biệt mái trường, thầy cô và bạn bè thân yêu. Em rất thích mùa hè vì khi ấy em sẽ được bố mẹ cho đi du lịch. Website: Download.vn 3 Đề 2 Câu 1. Tìm các từ ngữ chỉ con vật. Đặt câu với hai từ vừa tìm được. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Các bạn học sinh đang chơi nhảy dây trên sân trường. b. Trong nhà, mẹ em đang ru em gái ngủ. c. Bố của Chi làm việc ở trong bệnh viện. d. Bác nông dân đang cấy lúa trên cánh đồng. Câu 3. Tìm các từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn thơ sau: “Những con mối Bay ra Mối trẻ Bay cao Mối già Bay thấp Gà con Rối rít tìm nơi Ẩn nấp Ông trời Mặc áo giáp đen Ra trận Muôn nghìn cây mía Múa gươm Kiến Hành quân Đầy đường” (Mưa, Trần Đăng Khoa) Câu 4. Viết một đoạn văn tả ngôi trường yêu dấu của em. Website: Download.vn 4 Đáp án Câu 1. - Các từ ngữ chỉ con vật: con chó, con mèo, con lợn, con gà - Đặt câu: Con chó nhà em tên là MiSa. Em rất yêu con mèo của mình. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Các bạn học sinh đang chơi nhảy dây trên sân trường. b. Trong nhà, mẹ em đang ru em gái ngủ. c. Bố của Chi làm việc ở trong bệnh viện. d. Bác nông dân đang cấy lúa trên cánh đồng. Câu 3. Các từ ngữ chỉ hành động: bay, tìm, ẩn nấp, ra trận, múa, hành quân. Câu 4. Viết một đoạn văn tả ngôi trường yêu dấu của em. Gợi ý: Em rất yêu ngôi trường tiểu học của mình. Trường của em rất rộng rãi. Khi đi vào sân trường, các bồn cây được sắp xếp thẳng hàng. Những tán cây xà cừ, cây bàng, cây hoa phượng Trường gồm ba dãy hình chữ U. Mỗi dãy nhà đều có ba tầng. Từ cổng trường đi thẳng vào là dãy nhà hiệu bộ, phía hai bên là các phòng học của chúng em. Các dãy nhà đều được sơn màu vàng và có mái tôn đỏ. Bên trong phòng học cũng được sơn màu vàng trông rất ấm áp. Các phòng đều được trang bị đầy đủ bàn ghế của thầy cô và học sinh, bảng đen, quạt trần Dưới mái trường này, em đã trải qua những giờ học tập thật bổ ích, những giờ ra chơi thật vui vẻ. Đối với em, nơi đây giống như ngôi nhà thứ hai vậy. Website: Download.vn 5 Đề 3 Câu 1. Tìm các từ chỉ: a. Cây cối b. Nghề nghiệp c. Con vật d. Thời tiết Câu 2. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: a. Nóng b. Mưa c. Xấu d. Hiền e. Gầy g. Cao h. To Câu 3. Đặt câu cho bộ phận được gạch chân: a. Để học sinh dễ hiểu bài, cô giáo đã lấy thêm một vài ví dụ. b. Em cố gắng học hành chăm chỉ để bố mẹ cảm thấy tự hào. c. Hàng ngày, bác lao công đều dọn dẹp để trường học luôn sạch sẽ. d. Hôm qua, em cùng với Lan đi mua quà để tặng mẹ nhân dịp sinh nhật. Website: Download.vn 6 Câu 4. Viết một đoạn văn tả một loại quả mà em thích, trong đó có sử dụng mẫu câu Ở đâu? Đáp án Câu 1. a. Cây cối: cây tùng, cây bàng, cây phượng b. Nghề nghiệp: nông dân, y tá, công an, luật sư... c. Con vật: chó, mèo, lợn, gà d. Thời tiết: nóng, lạnh, mưa, nắng Câu 2. Tìm từ trái nghĩa với các từ sau: a. Nóng: lạnh b. Mưa: nắng c. Xấu: đẹp d. Hiền: dữ e. Gầy: béo g. Cao: thấp h. To: nhỏ Câu 3. Đặt câu cho bộ phận được gạch chân: a. Cô giáo đã lấy thêm một vài ví dụ để làm gì? b. Em cố gắng học hành chăm chỉ để làm gì? c. Hàng ngày, bác lao công đều dọn dẹp để làm gì? Website: Download.vn 7 d. Hôm qua, em cùng với Lan đi mua quà để làm gì? Câu 4. Viết một đoạn văn tả một loại quả mà em thích, trong đó có sử dụng mẫu câu Ở đâu? Gợi ý: Nhà bác em có trồng một cây bưởi trong vườn. Một quả bưởi có thể nặng từ hai đến ba ki-lô-gam. Quả có hình tròn giống như quả bóng. Lớp vỏ bên ngoài có màu xanh lá cây, khi chín có quả sẽ chuyển sang màu vàng. Bên trong quả bưởi là lớp cùi bưởi màu trắng. Cuối cùng là những múi bưởi. Múi bưởi khá to, nhiều tép bưởi và mọng nước. Mỗi múi lại có khoảng một đến hai hạt bưởi. Quả bưởi khi ăn có vị rất ngọt và thanh mát. Mẹ em nói rằng đây là loại quả không thể thiếu trong mâm ngũ quả của ngày Tết. Em rất thích ăn quả bưởi. Website: Download.vn 8 Đề 4 Câu 1. Đặt câu với các từ sau: a. công an b. nhà văn c. ca sĩ d. nông dân e. kiến trúc sư Cho biết các từ trên thuộc nhóm từ chỉ gì? Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “là gì?” a. Anh trai em đang là sinh viên đại học. b. Con búp bê này là của bạn Hoa. c. Em là một học sinh ngoan ngoãn. d. Mẹ em là một giáo viên dạy Toán. Câu 3. Đặt 5 câu theo mẫu: a. Ai là gì? b. Ai làm gì? Câu 4. Viết một đoạn văn tả một loài chim mà em yêu thích, trong đó có một từ chỉ hoạt động. Đáp án Website: Download.vn 9 Câu 1. Đặt câu với các từ sau: a. công an: Bố em là công an. b. nhà văn: Em rất thích nhà văn Nguyên Hồng. c. ca sĩ: Ca sĩ mà em yêu thích nhất là Mĩ Tâm. d. nông dân: Các bác nông dân đang làm việc trên cánh đồng. e. kiến trúc sư: Bố đã nhờ kiến trúc sư thiết kế nhà. Các từ trên thuộc nhóm từ chỉ nghề nghiệp. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi “là gì?” a. Anh trai em đang là sinh viên đại học. b. Con búp bê này là của bạn Hoa. c. Em là một học sinh ngoan ngoãn. d. Mẹ em là một giáo viên dạy Toán. Câu 3. Đặt 5 câu theo mẫu: a. Ai là gì? (Ví dụ: Mẹ em là một cô giáo dạy Văn) b. Ai làm gì? (Ví dụ: Em đang làm bài tập về nhà) Câu 4. Viết một đoạn văn tả một loài chim mà em yêu thích, trong đó có một từ chỉ hoạt động. Đại bàng là một loài chim thật to lớn. Chúng có thể nặng tới vài ki-lô-gam. Lông đầu màu trắng ngà hơi pha màu kem sữa, lông mình và lông cánh màu đen, lông ngực và lông bụng của đại bàng màu trắng. Mắt của đại bàng to, hơi xếch, có màu do cam viền quanh con người rất đẹp. Mỏ của nó cứng, màu nâu. Đại Website: Download.vn 10 bàng thường làm tổ trên núi cao hoặc cây cao. Nó chính là loài chim săn mồi nguy hiểm nhất trên bầu trời. (Từ chỉ hoạt động: làm tồ) Website: Download.vn 11 Đề 5 Câu 1. Cho đoạn văn: “Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ngay giữa lối ra vào. Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười: - Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không? - Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp. - Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói tiếp. Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười: - Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào? - Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!” Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói: - Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá.” (Mẩu giấy vụn, Tiếng Việt lớp 2, tập 1) 1. Cô giáo đã làm gì khi nhìn thấy mẩu giấy trước cửa? A. Cô giáo yêu cầu học sinh lắng nghe và cho biết mẩu giấy đang nói gì. B. Cô giáo yêu cầu một bạn học sinh nhặt giấy lên. C. Cô giáo đã nhặt mẩu giấy lên. 2. Bạn trai đầu tiên đã trả lời cô thế nào? A. Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! B. Em sẽ nhặt mẩu giấy lên. Website: Download.vn 12 C. Bạn Lan là người vứt mẩu giấy ra lớp. 3. Bạn gái sau đó đã làm gì? A. Nhặt mẩu giấy lên B. Đồng ý với bạn trai C. Nhặt mẩu giấy lên và trả lời cô giáo rằng mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” 4. Ý nghĩa của câu chuyện? A. Câu chuyện khuyên chúng ta phải thật thà. B. Câu chuyện khuyên chúng ta phải chăm chỉ. C. Câu chuyện khuyên chúng ta nên giữ gìn trường lớp sạch, đẹp. Câu 2. Đặt câu với các từ sau: a. học tập, lao động b. nguy hiểm, hung dữ Câu 3. Đặt dấu câu thích hợp: “Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà, vui vẻ nói: - Đừng khóc, tóc em đẹp lắm! Hà người khuôn mặt đầm đìa nước mắt lên hỏi () - Thật không ạ () - Thật chứ! Nghe thầy nói thế, Hà nín hẳn: - Thưa thầy, em sẽ không khóc nữa () Thầy giáo cười () Hà cũng cười.” (Bím tóc đuôi sam, Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu 4. Em hãy kể về cây bàng ở trường mình. Đáp án Câu 1. Cho đoạn văn: “Lớp học rộng rãi, sáng sủa và sạch sẽ nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy ngay giữa lối ra vào. Website: Download.vn 13 Cô giáo bước vào lớp, mỉm cười: - Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng khen! Nhưng các em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa cửa kia không? - Có ạ! - Cả lớp đồng thanh đáp. - Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì nhé! - Cô giáo nói tiếp. Cả lớp im lặng lắng nghe. Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em không nghe thấy mẩu giấy nói gì cả. Một em trai đánh bạo giơ tay xin nói. Cô giáo cười: - Tốt lắm! Em nghe thấy mẩu giấy nói gì nào? - Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! Nhiều tiếng xì xào hưởng ứng: “Thưa cô, đúng đấy ạ! Đúng đấy ạ!” Bỗng một em gái đứng dậy, tiến tới chỗ mẩu giấy, nhặt lên rồi mang bỏ vào sọt rác. Xong xuôi, em mới nói: - Em có nghe thấy ạ. Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” Cả lớp cười rộ lên thích thú. Buổi học hôm ấy vui quá.” (Mẩu giấy vụn, Tiếng Việt lớp 2, tập 1) 1. Cô giáo đã làm gì khi nhìn thấy mẩu giấy trước cửa? A. Cô giáo yêu cầu học sinh lắng nghe và cho biết mẩu giấy đang nói gì. 2. Bạn trai đầu tiên đã trả lời cô thế nào? A. Thưa cô, giấy không nói được đâu ạ! 3. Bạn gái sau đó đã làm gì? C. Nhặt mẩu giấy lên và trả lời cô giáo rằng mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác!” 4. Ý nghĩa của câu chuyện? C. Câu chuyện khuyên chúng ta nên giữ gìn trường lớp sạch, đẹp. Câu 2. Đặt câu với các từ sau: a. học tập, lao động - Chúng em cố gắng học tập thật tốt. Website: Download.vn 14 - Chủ nhật tuần này, lớp em sẽ có một buổi lao động. b. nguy hiểm, hung dữ - Con sông này rất nguy hiểm vì có nhiều cá sấu. - Sư tử là một loài động vật hung dữ. Câu 3. Đặt dấu câu thích hợp: “Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinh xinh của Hà, vui vẻ nói: - Đừng khóc, tóc em đẹp lắm! Hà người khuôn mặt đầm đìa nước mắt lên hỏi (:) - Thật không ạ (?) - Thật chứ! Nghe thầy nói thế, Hà nín hẳn: - Thưa thầy, em sẽ không khóc nữa (!) Thầy giáo cười (,) Hà cũng cười.” (Bím tóc đuôi sam, Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu 4. Em hãy kể về cây bàng ở trường mình. Gợi ý: Cây bàng là một loài cây quen thuộc với chúng em. Thân cây bàng khá cao lớn. Những tán lá rất to tỏa bóng mát xuống sân trường. Những bông hoa nhỏ li ti, có hình ngôi sao và màu trắng ngà. Quả bàng có màu xanh, khá cứng. Vào những giờ ra chơi, chúng em thường tập trung dưới cây bàng để đọc sách, trò chuyện hay chơi nhảy dây, đuổi bắt. Cây bàng là nơi chúng em lưu lại thật nhiều kỉ niệm. Website: Download.vn 15 Đề 6 Câu 1. Chép chính xác bài văn sau: Sự tích cây vú sữa 1. Ngày xưa, có một cậu bé ham chơi. Một lần bị mẹ mắng, cậu vùng vằng bỏ đi. Cậu la cà khắp nơi, chẳng nghĩ đến mẹ ở nhà mỏi mắt chờ mong. 2. Không biết cậu đã đi bao lâu. Một hôm, vừa đói vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh, cậu mới nhớ đến mẹ, liền tìm đường về nhà. Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa, nhưng không thấy mẹ đâu. Cậu khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. Kì lạ thay, cây xanh bỗng run rẩy. Từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa tàn, quả xuất hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh rồi chính. Một quả rơi vào lòng cậu. Môi cậu vừa chạm vào, một dòng sữa trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. Cậu nhìn lên tán lá. Lá một mặt xanh bóng, mặt kia đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con. Cậu bé òa khóc. Cây xòa cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về. 3. Trái cây thơm ngon ở vườn nhà cậu bé, ai cũng thích. Họ đem hạt gieo trồng ở khắp nơi và gọi đó là cây vú sữa. (SGK Tiếng Việt lớp 2, tập 1) Câu 2. Thi tìm nhanh các từ: a. Chỉ loài chim b. Chỉ muông thú Câu 3. Em hãy tự giới thiệu về bản thân mình (khoảng 5 đến 7 câu) Câu 4. Tả người mẹ yêu quý của em, trong đó có sử dụng một câu theo kiểu Ai là gì? Đáp án Câu 1. Học sinh tự làm Câu 2. Thi tìm nhanh các từ: a. Chỉ loài chim: chim én, bìm bịp, chim sáo, vàng anh, chích bông Website: Download.vn 16 b. Chỉ muông thú: hổ, báo, hươu, nai Câu 3. (Học sinh tự làm) Câu 4. Gợi ý: Mẹ em là một giáo viên tiểu học. Năm nay mẹ ba mươi tư tuổi. Mẹ có dáng người khá cao. Thân hình mảnh mai. Khuôn mặt của mẹ rất phúc hậu, cùng một nụ cười dịu dàng. Làn da trắng hồng hào. Còn đôi bàn tay mẹ thon dài, có vết chai dày ở đầu ngón tay, do nhiều năm cầm bút, cầm phấn. Giọng nói của mẹ vô cùng trong trẻo, mềm mại. Mái tóc của mẹ dài, đen nhánh và mềm mượt. Đôi mắt mẹ lúc nào cũng nhìn em trìu mến. Đối với em, mẹ là người xinh đẹp nhất. Em rất yêu người mẹ của mình. Website: Download.vn 17 Đề 7 Câu 1. Cho bài thơ sau: Tự xa xưa thuở nào Trong rừng xanh sâu thẳm Đôi bạn sống bên nhau Bê Vàng và Dê Trắng. Một năm, trời hạn hán Suối cạn, cỏ héo khô Lấy gì nuôi đôi bạn Chờ mưa đến bao giờ? Bê Vàng đi tìm cỏ Lang thang quên đường về Dê Trắng thương bạn quá Chạy khắp nẻo tìm Bê Đến bây giờ Dê Trắng Vẫn gọi hoài: “Bê! Bê!” (Gọi bạn, SGK Tiếng Việt lớp 2, tập 1) 1. Hai nhân vật trong bài thơ là? A. Bê Vàng và Dê Trắng B. Bê Vàng và Ong Nâu C. Da Trắng và Ong Nâu 2. Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu? A. Trong rừng sâu thẳm Website: Download.vn 18 B. Trong ngôi nhà chung C. Trên cánh đồng xanh mướt 3. Điều gì đã xảy ra với Bê Vàng khi đi tìm cỏ? A. Bê Vàng tìm thấy rất nhiều cỏ. B. Bê Vàng quên mất đường về C. Bê Vàng gặp phải Chó Sói. 4. Dê Trắng đã làm gì khi không thấy bạn? A. Dê Trắng chạy đi tìm Bê Vàng. B. Dê Trắng bỏ mặc bạn. C. Dê Trắng chờ Bê Vàng trở về. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? a. Bố em đang tưới cây trong vườn. b. Các bạn học sinh đang làm bài kiểm tra. c. Chúng em đã làm bài tập về nhà từ hôm qua. d. Chương trình văn nghệ vừa mới bắt đầu. Câu 3. Hãy viết lời đáp lại trong các trường hợp sau: a. Em làm hỏng chiếc bút của bạn Lan. b. Em đến muộn, bạn Hà giúp em trực nhật. c. Em không cẩn thận làm vỡ lọ hoa mà mẹ rất thích. Website: Download.vn 19 d. Một bạn học sinh trả lại em số tiền đánh mất. Câu 4. Kể về bà ngoại của em. Đáp án Câu 1. 1. Hai nhân vật trong bài thơ là? A. Bê Vàng và Dê Trắng 2. Đôi bạn Bê Vàng và Dê Trắng sống ở đâu? A. Trong rừng sâu thẳm 3. Điều gì đã xảy ra với Bê Vàng khi đi tìm cỏ? B. Bê Vàng quên mất đường về 4. Dê Trắng đã làm gì khi không thấy bạn? A. Dê Trắng chạy đi tìm Bê Vàng. Câu 2. Gạch chân dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi làm gì? a. Bố em đang tưới cây trong vườn. b. Các bạn học sinh đang làm bài kiểm tra. c. Chúng em đã làm bài tập về nhà từ hôm qua. d. Chương trình văn nghệ vừa mới bắt đầu. Câu 3. Hãy viết lời đáp lại trong các trường hợp sau: a. Em làm hỏng chiếc bút của bạn Lan. Website: Download.vn 20
Tài liệu đính kèm: