Bài soạn lớp 2 - Tuần 7 năm học 2010

Bài soạn lớp 2 - Tuần 7 năm học 2010

A-Mục đích yêu cầu:

-Đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng ở các câu.

-Biết đọc phân biệt được lời người kể chuyện với lời các nhân vật.

-Hiểu nghĩa các từ mới: xúc động, hình phạt.

-Hiểu nội dung cảm nhận được ý nghĩa: hình ảnh người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.

B-Đồ dùng dạy học:

Tranh minh họa bài TĐ

C-Các hoạt động dạy học:

Tiết 1

 

doc 22 trang Người đăng baoha.qn Lượt xem 769Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn lớp 2 - Tuần 7 năm học 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 7:
 Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011
Tập đọc 
Tiết 19, 20: NGƯỜI THẦY CŨ.
A-Mục đích yêu cầu: 
-Đọc trơn toàn bài, biết nghỉ hơi đúng ở các câu.
-Biết đọc phân biệt được lời người kể chuyện với lời các nhân vật.
-Hiểu nghĩa các từ mới: xúc động, hình phạt.
-Hiểu nội dung cảm nhận được ý nghĩa: hình ảnh người thầy thật đáng kính trọng, tình cảm thầy trò thật đẹp đẽ.
B-Đồ dùng dạy học: 
Tranh minh họa bài TĐ
C-Các hoạt động dạy học: 
Tiết 1
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Ngôi trường mới.
Nhận xét - Ghi điểm.
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: Những bài học trong tuần 7, 8 gắn với chủ "Thầy cô" sẽ giúp các em hiểu thêm về tấm lòng của thầy, cô giáo với HS và tình cảm biết ơn của HS với thầy, cô giáo.
Truyện đọc mở đầu chủ điểm mới này - Người thầy cũ - Ghi. 
Đọc - Trả lời câu hỏi. 2 HS.
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu.
Nghe.
-Gọi HS đọc nối tiếp cầu à hết
Cá nhân. Gọi HS yếu.
-Hướng dẫn đọc từ khó: cổng trường, xuất hiện, lễ phép, mắc lỗi, trèo,
Cá nhân, đồng thanh. 
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn à hết (Hướng dẫn cách đọc).
à Từ mới: xúc động, hình phạt: GV giải nghĩa.
Nối tiếp. Gọi HS yếu đọc.
-Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trong nhóm.
Gọi HS yếu đọc nhiều.
-Gọi 3 HS đại diện đọc 3 đoạn.
Nhận xét - Ghi điểm.
3 HS. 
-Hướng dẫn cả lớp đọc.
Đồng thanh. 
Tiết 2
3-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
Cá nhân.
+Bố Dũng đến trường làm gì?
Thăm thầy cũ.
-Gọi HS đọc đoạn 2
HS đọc.
+Khi gặp thầy giáo cũ bố của Dũng thể hiện sự kính trọng ntn?
Bỏ mũ lễ phép chào thầy.
+Bố Dũng nhớ nhất kỷ niệm gì về thầy?
Có lần trèo qua cửa sổ thầy chỉ bảo ban, không phạt.
-Gọi HS đọc đoạn 3.
Cá nhân. Gọi HS yếu.
+Dũng đã nghỉ gì khi bố đã ra về?
Bố cũng có lần mắc lỗi, thầy không phạt
-Hướng dẫn HS đọc theo vai.
2 nhóm. Nhận xét.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
-Câu chuyện này giúp em hiểu điều gì?
Nhớ ơn, kính trọng thầy cô giáo.
-Về nhà đọc, trả lời câu hỏi lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
_______________________________________
Toán 
Tiết 31: LUYỆN TẬP
A-Mục tiêu: 
-Giúp HS củng cố khái niệm về ít hơn, nhiều hơn.
-Củng cố và rèn luyện kỹ năng giải bài toán về ít hơn, nhiều hơn.
+Bµi tËp cÇn lµm: Bµi 2, 3, 4.
B-Chuẩn bị: BT.
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: BT 3/30
Giải bảng.
Nhận xét - Ghi điểm.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp tên bài và ghi bảng.
2-Luyện tập:
-BT 2/33: Gọi HS đọc đề.
Cá nhân.
Hướng dẫn HS giải theo tóm tắt:
Giải nháp.
"Em kém anh", kém tức là "ít hơn".
 Số tuổi em là:
 15 - 5 = 10 (tuổi)
 ĐS: 10 tuổi
"Anh hơn em", hơn tức là "nhiều hơn".
 Số tuổi anh là:
 10 + 5 = 15 (tuổi)
 ĐS: 15 tuổi
HS yếu giải bảng lớp. Nhận xét. 
Đổi vở chấm.
2 nhóm. 
Đại diện giải.
Tự chấm.
-BT 3/33: Gọi HS đọc đề
Cá nhân.
Hướng dẫn HS tóm tắt, giải vở.
Giải vở. 
Tóm tắt:
Tòa thứ I: 17 tầng
Tòa thứ II ít hơn: 6 tầng
Tòa thứ 2: ? tầng.
Giải:
Số tầng tòa thứ II có là:
17 + 6 = 23 (tầng).
ĐS: 23 tầng
2 HS lên bảng giải. Nhận xét.
Đổi vở chấm.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
-GV nhắc lại cách giải BT nhiều hơn, ít hơn.
-Giao BTVN: BT 1, 4/33.
-Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
______________________________________
Âm nhạc
ÔN BÀI HÁT: MÚA VUI
(Giáo viên chuyên soạn giảng)
______________________________________
 Thứ ba ngày 4 tháng 10 năm 2011
Tập đọc 
Tiết 21: THỜI KHÓA BIỂU.
A-Mục đích yêu cầu: 
-Đọc đúng thời khóa biểu, biết ngắt hơi sau nội dung từng cột, nghỉ hơi sau từng dòng. Biết đọc với giọng rõ ràng, rành mạch, dứt khoát.
-Nắm được số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn trong thời khoá biểu.
-Hiểu được tác dụng của thời khóa biểu đối với HS.( tr¶ lêi ®­îc c¸c c©u hái 1,2,3)
B-Đồ dùng dạy học: Kẻ sẵn ở bảng lớp phần đầu của thời khóa biểu để hướng dẫn HS đọc.
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: "Người thầy cũ".
Nhận xét - Ghi điểm.
Đọc + Trả lời câu hỏi. 3 HS.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Bài hômnay sẽ giúp các em biết đọc thời khóa biểu; hiểu được tác dụng của thời khóa biểu đối với HS. Thời khóa biểu trong bài đọc hôm nay là thời khóa biểu dành cho các lớp học 2 buổi trong ngày - ghi bảng. 
2-Luyện đọc:
-GV đọc mẫu toàn bài.
Hướng dẫn HS đọc theo trình tự: Thứ, buổi, tiết.
Theo dõi.
-Gọi 1 HS đọc thời khóa biểu ngày thứ 2 ở SGK.
1 HS đọc.
-Gọi HS lần lượt đọc các ngày còn lại.
Lần lượt đọc, mỗi em đọc 1 ngày (HS yếu).
-Hướng dẫn HS luyện đọc theo nhóm.
Các nhóm HS thi đọc, ai tìm nhanh, đọc đúng nội dung thời khóa biểu của ngày, những tiết học của buổi đó là thắng.
Đọc 1 ngày, buổi, tiết.
3-Hướng dẫn tìm hiểu bài:
-Đọc và ghi lại số tiết học chính, số tiết học bổ sung, số tiết học tự chọn.
23 tiết, 9 tiết, 3 tiết.
-Em cần thời khóa biểu để làm gì?
Biết lịch học, chuẩn bị bài ở nhà, mang sách, vở, đồ dùng học tập cho đúng. 
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
-Gọi HS đọc thời khóa biểu của lớp.
Cá nhân.
-Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
 ______________________________________
Toán 
Tiết 32 : KI-LÔ-GAM.
A-Mục tiêu: 
-BiÕt nÆng h¬n nhÑ h¬n, gi÷a hai vËt th«ng th­êng.
-BiÕt ki- l«- gam lµ ®¬n vÞ ®o khèi l­îng, ®äc viÕt tªn vµ ®¬n vÞ ®o cña nã.
-BiÕt dông cô c©n ®Üa, thùc hµnh c©n mét sè ®å vËt quen thuéc.
-BiÕt thùc hiÖn phÐp céng. phÐp trõ c¸c sè kÌm ®¬n vÞ ®o kg.
+Bµi 1, 2.
B-Đồ dùng dạy học: 
Cân đĩa với các quả cân 1kg, 2kg, 5kg.
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: BT 4/31.
Nhận xét - Ghi điểm.
Giải bảng.
1 HS.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ làm quen với đơn vị đo lường mới đó là đơn vị ki-lô-gam - ghi bảng. 
2-Giới thiệu vật năng hơn, nhẹ hơn:
-Yêu cầu HS tay phải cẩm 1 quyển vở BTTV, tay trái cầm 1 quyển vở. Hỏi quyển vở nào nặng hơn, quyển nào nhẹ hơn?
Vở BTTV.
-Yêu cầu HS nhấc quả cân 1 kg lên và nhấc 1 quyển vở lên và hỏi: Vật nào nặng hơn vật nào?
Quả cân nặng hơn vở.
-Gọi 1 vài HS làm thử với các vật khác nhau.
*GV kết luận: Trong thực tế có vật "nặng hơn" hoặc "nhẹ hơn vật khác, muốn biết vật đó nặng nhẹ ntn thì ta phải cân.
3-Giới thiệu cái cân đĩa và cách cân đồ vật:
GV giới thiệu cái cân điã
Quan sát
-HDHS cách cân:
Để gói kẹo lên 1 điã và gói bánh lên điã khác. Nếu cân thăng bằng ta nói "Gói kẹo nặng bằng gói bánh " (Kim chỉ điểm chính giữa ).
-Nếu cân nghiên về phía gói kẹo ta nói ntn?
Gói kẹo nặng hơn gói bánh.
-Nếu cân nghiên về phía gói bánh ta nói ntn?
Gói bánh nặng hơn gói kẹo.
4-Giới thiệu kg, quả cân 1kg:
Muốn xem các vật nặng nhẹ ntn ta dùng đơn vị đo là kg viết tắt là kg àGhi.
HS đọc ki-lô-gam
Giới thiệu tiếp các quả cân: 1kg, 2kg, 5kg
Quan sát.
5-Thực hành:
- BT 1/34: Yêu cầu HS xem hình vẽ để tập đọc, viết tên đơn vị kg.
Tự làm vào vở
HS đọc bài làm (HS yếu)
Nhận xét -Tự sửa bài.
BT 2/ 34: Hướng dẫn HS làm bảng + vở.
 16kg + 10kg = 26kg
 27kg + 8kg = 35kg
 30kg - 20kg = 10kg
1HS làm bảng + cả lớp làm vở
Nhận xét.
Đổi vở chấm.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
-Gọi HS đọc, viết kg
Đọc, viết.
- 10 kg + 20 kg = ?
30 kg
Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
Chính tả :( TËp chÐp)
Tiết 13: NGƯỜI THẦY CŨ
A-Mục đích yêu cầu: 
-Chép lại chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài "Người thầy cũ".
-Luyện tập phân biệt ui/uy; tr/ch; iên/iêng.
+Lµm ®­îc BT2, BT3(a,b).
B-Đồ dùng dạy học:
Viết sẵn BT. Đoạn chép.
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Cho HS viết: gà mái, con nai, bàn tay.
Nhận xét - Ghi điểm. 
Bảng con.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp tên bài và ghi bảng.
2-Hướng dẫn tập chép:
-GV đọc bài trên bảng.
2 HS đọc lại.
+Dũng nghĩ gì khi bố ra về?
Bố cũng có lần...
+Đoạn chép có mấy câu?
3 câu.
+Chữ đầu của mỗi câu viết ntn?
Viết hoa.
+Gọi HS đọc cả câu văn có dấu phẩy và dấu hai chấm.
HS đọc.
-Hướng dẫn HS viết từ khó: xúc động, cổng trường, cửa sổ, mắc lỗi, hình phạt,
Bảng con. Nhận xét.
-GV lưu ý HS cách viết, cách trình.
-Cho HS chép vào vở.
HS chép bài vào vở. Đổi vở dò lỗi.
-Chấm 5-7 bài.
3-Hướng dẫn làm BT chính tả:
-BT 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài.
Điền ui/uy.
Hướng dẫn HS làm: Bụ phấn, huy hiệu, vui vẻ, tận tụy.
Bảng con. Làm vở. Đọc kết quả. Tự chấm.
-BT 3a: Gọi HS đọc đề.
Hướng dẫn HS làm câu a: Giò chả, trả lại, con trăn, cái chăn.
Làm vở. 1 HS làm bảng (HS yếu). Nhận xét. Đổi vở chấm.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò
-Cho HS viết: vui vẻ, tận tụy, biến mất, mắc lỗi, hình phạt.
Bảng - 3 HS.
-Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
 Kể chuyện 
Tiết 7: NGƯỜI THẦY CŨ
A-Mục đích yêu cầu: 
-Xác định được 3 nhân vật trong câu chuyện: Chú bộ đội, thầy, Dũng.
-Kể lại từng đoạn câu chuyện đúng ý, đúng diễn biến câu chuyện.
-Bết tham gia dựng lại câu chuyện theo các vai.
-Tập trung nghe lời kể của bạn, biết nhận xét đúng lời kể của bạn.
B-Đồ dùng dạy học: SGK
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Mẫu giấy vụn.
Nhận xét - Ghi điểm.
Kể từng đoạn, 5 HS kể.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Trong tiết kể chuyện này các em dựa vào bài tập đọc đã học "Người thầy cũ" để kể và dựng lại câu chuyện theo vai - ghi bảng.
2-Hướng dẫn kể chuyện:
-Câu chuyện "Người thầy cũ" có những nhân vật nào?
Bố Dũng, thầy, Dũng.
-Hướng dẫn HS kể từng đaọn câu chuyện.
Kể trong nhóm. Đại diện kể. Nhận xét.
-Hướng dẫn HS kể theo vai.
Lần 1: GV là người dẫn chuyện, 1 HS sắm vai Khánh, 1HS vai thầy giáo, 1 HS vai Dũng.
Lần 2: 3 HS dựng lại câu chuyện theo 3 vai.
Kể theo nhóm (trước lớp). Nhận xét.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
-Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?
Cần phải kính trọng và biết ơn thầy, cô giáo.
-Về nhà kể lại câu chuyện - Nhận xét. 
________________________________________
 Thứ tư ngày 5 tháng 10 năm 2011
Thể dục 
Tiết 14: ¤n 3 ®éng t¸c ®· häc.
 Häc ®éng t¸c toµn th©n, cña bµi TDPTc.
TRÒ CHƠI: "BỊT MẮT BẮT DÊ".
A-Mục tiêu: 
Nội dung1 :¤n 3 ®éng t¸c ®· häc. Häc ®éng t¸c toµn th©n, cña bµi TDPTC.
+Kiến thức: -BiÕt c¸ch thùc hiÖn c¸c ®éng t¸c v­¬n thë, tay, ch©n, l­ên, bông.
-B­íc ®Çu biÕt thùc hiÖn ®éng t¸c toµn th©n, nh¶y cña b ... ệu cách ngồi an toàn khi đi xe đạp xe máy.
- Hs hiểu sự cần thiết của việc đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp và xe máy , ghi nhớ trình tự quy tắc an toàn khi ngồi trên xe đạp, xe máy.
- Có thói quen đội mũ bảo hiểm, biết cách ngồi ngay ngắn và bám chắc người ngồi phía trước, quan sát các loại xe khi lên xuống.
+ GV ngồi trên xe đạp, xe máy có đội mũ bảo hiểm không? đội mũ gì? Tại sao phải đội mũ bảo hiểm ?
+Khi ngồi trên xe đạp xe máy các em sẽ ngồi như thế nào ?
+ Tại sao đội nón bảo hiểm là cần thiết( Bảo vệ đầu trong trường hợp bị va quẹt, bị ngã.. )
+ Giáo viên kết luận : Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe đạp xe máy, Ngồi ngay ngắn ôm chặt vào eo người lái. quan sát các loại xe khi lên xuống.
Hoạt động 2 : Thực hànhï khi lên, xuống xe đạp, xe máy. 
Nhớ thứ tự các động tác khi lên, xuống xe đạp, xe máy.
- Có thói quen đội mũ bảo hiểm và thực hiện đúng trình tự các động tác an toàn khi ngồi trên xe đạp, xe máy.
- Phải đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe đạp xe máy, Ngồi ngay ngắn ôm chặt vào eo người lái. quan sát các loại xe khi lên xuống.
+ GV cho hs ra sân thực hành trên xe đạp.
Hoạt động 3 : Thực hành đội mũ bảo hiểm 
GV làm mẫu cách đội mũ bảo hiểm đúng thao tác 1,2,3 lần
- Chia theo nhóm 3 để thực hành , kiểm tra giúp đỡ học sinh đội mũ chưa đúng.
Gọi vài em đội đúng làm đúng.
+ GV kết luận : thực hiện đúng theo 4 bước sau 
- Phân biệt phía trước và phía sau mũ,
- Đội mũ ngay ngắn, vành mũ sát trên lông mày.
- Kéo 2 nút điều chỉnh dây mũ nằm sát dưới tai, sao cho dây mũ sát hai bên má.
- Cài khoá mũ, kéo dây vừa khít váo cổ.
3 - Củng Cố : 
- Cho hs nhắc lại và làm các thao tác khi đội mũ bảo hiểm.
- Hs quan sát thấy thao tác nào chưa đúng`có thể bổ sung làm mẫu cho đúng thao tác.
- Khi cha mẹ đi đưa hoặc đón về, nhớ thực hiện đúng quy định lên xuống và ngồi trên xe an toàn.
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
- Hs Trả lời
- Hs Trả lời
- Hs lắng nghe
- Hs Trả lời
- Hs lắng nghe
- Hs Trả lời
- Hs lắng nghe
- Hs Trả lời
- Hs lắng nghe
- Hs lắng nghe
_______________________________________
Mĩ thuât
VẼ TRANH ĐỀ TÀI: EM ĐI HỌC
( Giáo viên chuyên soạn giảng)
 ___________________________________________
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2011
Thể dục 
Tiết 14:¤n 3 ®éng t¸c ®· häc.
 Häc ®éng t¸c toµn th©n, nh¶y cña bµi TDPTc.
TRÒ CHƠI: "BỊT MẮT BẮT DÊ".
A-Mục tiêu: 
Nội dung1 :¤n 3 ®éng t¸c ®· häc. Häc ®éng t¸c toµn th©n, nh¶y cña bµi TDPTC.
+Kiến thức: -BiÕt c¸ch thùc hiÖn c¸c ®éng t¸c v­¬n thë, tay, ch©n, l­ên, bông.
-B­íc ®Çu biÕt thùc hiÖn ®éng t¸c toµn th©n, nh¶y cña bµi TDPTC.
+Kỹ năng: Thực hiện thành thạo các động tác.
Néi dung2: Trß ch¬i: " BÞt m¾t b¾t dª”
+KiÕn thøc:B­íc ®Çu biÕt c¸ch ch¬i vµ tham gia ch¬i ®­îc.
+Kü n¨ng: C¸c em tham gia ch¬i ®óng luËt.
+Th¸i ®é: Yªu thÝch m«n häc
II. §Þa ®iÓm, ph­¬ng tiÖn:
- Địa điểm: S©n tr­êng
- phương tiện: còi, kh¨n bÞt m¾t 
C-Nội dung và phương pháp lên lớp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp tổ chức
I-Phần mở đầu:
-GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học.
- Khëi ®éng chung
5 phút
-TËp hîp 2 hµng däc
-Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp.
II-Phần cơ bản:
+ KiÓm tra bµi cò: §T toµn th©n
ND1: Ôn 5 động tác thể dục phát triển chung đã
-Häc ®éng tác nhảy: 4-5 lần.
ND2: Trò chơi "Bịt mắt bắt dê"
12 phót
8 phót
+Tæ 2 thùc hiÖn §T toµn th©n
HS thùc hiÖn 2X 8 nhÞp
-GV nêu tên động tác, làm mẫu + giải thích động tác cho HS bắt chước.
-GV hô cho cán sự lớp làm mẫu.
-GV hô cho cả thùc hiÖn.
+GV hướng dẫn cách chơi cho HS nắm.
- Thùc hiÖn ch¬i theo nhãm
III-Phần kết thúc:
5 phút
Cúi người thả lỏng. GV cùng HS hệ thống bài học. Nhận xét giờ học Chuẩn bị bài sau.
-Đi đều 2-4 hàng dọc.
___________________________________
Tập làm văn:
Tiết 7: KỂ NGẮN THEO TRANH. LUYỆN TẬP VỀ THỜI KHÓA BIỂU.
A-Mục đích yêu cầu: 
-Dùa vµo 4 tranh minh ho¹, kÓ ®­îc c©u chuyÖn ng¾n cã tªn Bót cña c« gi¸o( BT1).
-Dùa vµo thêi kho¸ biÓu h«m sau cña líp ®Î tr¶ lêi ®­îc c¸c c©u hái ë BT3.
B-Đồ dùng dạy học: Tranh minh họa BT 1 trong SGK.
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ: Gọi HS làm BT2 tiết trước.
Nhận xét - Ghi điểm.
HS làm.
II-Hoạt động 2: Bài mới
1-Giới thiệu bài: Bài Tập làm văn hôm nay các em dựa vào 4 tranh liên hoàn để kể ngắn theo tranh và Luyện tập về Thời khóa biểu - ghi bảng. 
2-Hướng dẫn làm BT:
-BT 1: Gọi HS đọc yêu cầu đề
Cá nhân.
Hướng dẫn HS quan sát tranh.
Hướng dẫn HS kể từng tranh.
HS kể tranh 1.
Các tranh còn lại tương tự.
Hướng dẫn HS kể toàn bộ câu chuyện theo 4 tranh.
HS kể.
-BT 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài.
Cá nhân.
Hướng dẫn HS viết theo nhóm.
4 nhóm.
Thời khóa biểu ngày hôm sau: Thứ 2: Tập đọc, Tập đọc, Toán, TNXH, SHTT.
Đại diện làm. Lớp nhận xét.
-BT 3: Hướng dẫn HS làm.
Ngày mai có 5 tiết.
Đó là những tiết: Tđ, TĐ, T, TNXH, SHTT.
Em cần mang sáchTV, T, TNXH.
Làm vở.
1 HS đọc bài làm.
Nhận xét. Tự chấm.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
Về nhà tập kể lại câu chuyện - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
____________________________________
Toán 
Tiết 35: 26 + 5
A-Mục tiêu: 
-BiÕt thùc hiÖn phÐp céng cã nhí trong ph¹m vi 100, d¹ng 26 + 5.
-BiÕt gi¶I bµi to¸n vÒ nhiÒu h¬n.
-BiÕt thùc ®o ®é dµi ®o¹n th¼ng.
+Bµi tËp cÇn lµm: BT1(dßng1), BT3, BT4.
B-Đồ dùng dạy học:
2 bó que tính, 11 que tính rời và bảng cài.
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS làm: 
6
 +
5
11
6
 +
8
14
Bảng 3 HS (HS yếu).
6 + 
6
 = 12
5 + 
7
= 12
-Nhận xét - Ghi điểm.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Hôm nay chúng ta sẽ học 26 + 5 - ghi bảng. 
2-Giới thiệu phép cộng dạng 26 + 5:
-GV nêu bài toán: Có 26 que tính, thêm 5 que tính nữa. Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
Gv ghi: 26 + 5 = ?
 26 + 5 = 31
Thao tác trên que tính, tìm ra kết quả.
31
-Hướng dẫn HS đặt tính:
26
 +
5
31
6 + 5 = 11, viết 1 nhớ 1.
2 thêm 1 bằng 3, viết 3.
Vài HS nhắc lại.
3-Thực hành:
-BT 1/37: Hướng dẫn HS làm
16
 +
 4
20
36
 +
 6
42
46
 +
7
53
56
 +
8
64
66
 +
9
75
Bảng con. HS yếu làmbảng lớp. Làm vở. Nhận xét. Tự chấm.
-BT 3/37: Gọi HS nêu yêu cầu bài:
Cá nhân.
Hướng dẫn HS tóm tắt, giải.
Tóm tắt:
Tháng trước: 16 kg
Tháng này: tăng 8 kg
Tháng này: ? kg
Giải:
Số ki-lô-gam tháng này con lợn nặng là:
16 + 8 = 24 (kg)
ĐS: 24 kg
Giải vở. Lên bảng giải (HS yếu). Nhận xét. Tự chấm.
-BT 4/37: Hướng dẫn HS nêu đề bài. Hướng dẫn HS giải.
Hướng dẫn HS đo rồi trả lời.
Đoạn thẳng AB dài: 6 cm.
Đoạn thẳng BC dài: 5 cm.
Đoạn thẳng AC dài: 11cm.
Giải miệng. Nhận xét.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
26 + 5 = ? ; 36 + 5 = ?
31, 41.
-Giao BTVN: BT 2, 4/37
-Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
Đạo đức 
Tiết 7: CHĂM LÀM VIỆC NHÀ (Tiết 1).
A-Mục tiêu: 
-HS biết trẻ em có bổn phậm tham gia làm những việc nhà phù hợp.
-Chăm làm việc nhà là thể hiện tình thương của em đối với cha mẹ, ông bà.
-HS tự giác tham gia làm việc nhà phù hợp.
-HS có thái độ tự giác không đồng tình với hành vi chưa chăm làm việc nhà.
B-Tài liệu và phương tiện:
Tranh ở SGK. Các thẻ bìa màu đỏ,xanh, trắng. Các tấm thẻ nhỏ để chơi trò chơi "Nếuthì".
C-Các hoạt động dạy học: 
I-Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
-Gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi là ta phải làm gì?
-Vì sao phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi?
Nhận xét.
HS trả lời (2 em). Gọi HS yếu.
Nhận xét.
II-Hoạt động 2: Bài mới.
1-Giới thiệu bài: Tiết học hôm nay các em sẽ biết được thế nào là "Chăm làm việc nhà"? - ghi bảng. 
2-Hoạt động 1: Tìm hiểu bài thơ "Khi mẹ vằng nhà"
A-Mục tiêu: HS biết một số biểu hiện về chăm làm việc nhà.
B-Cách tiến hành:
-GV đọc bài thơ "Khi mẹ vắng nhà" của Trần Đăng Khoa.
HS đọc lại.
-GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ.
+ Bạn nhỏ đã làm gì khi mẹ vắng nhà?
Luộc khoai, nhổ cỏ
+Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình cảm ntn đối với mẹ?
Thương mẹ.
+Em hãy đoán xem mẹ bạn nghĩ gì khi thấy những việc làm của bạn?
*Kết luận: SGV/34.
Khen: Dạo này ngoan thế.
3-Hoạt động 2: Bạn đang làm gì?
Chia nhóm:
6 nhóm
-Yêu cầu HS nêu tên việc làm ở nhà mà các bạn nhỏ đã làm trong tranh.
Tranh 1: Cảnh 1 em gái cất quần áo.
Tranh 2: Cảnh 1 em trai tưới cây, tưới hoa.
Tranh 3: Cảnh 1 em trai cho gà ăn.
Tranh 4: Cảnh 1 em gái đang nhặt rau.
Tranh 5: Cảnh 1 em gái đang rửa cốc chén.
Tranh 6: Cảnh 1 em trai lau bàn ghế.
Đại diện nêu.
Nhận xét.
Các em có thể làm được những việc đó không?
HS trả lời. Nhận xét.
*Kết luận: Chúng ta nên làm những công việc nhà phù hợp với khả năng.
4-Hoạt động 3: Điều này đúng hay sai?
-GV nêu ý kiến: 
+Màu đỏ tán thành.
+Màu xanh không tán thành.
+Màu trắng: không biết.
-Làm việc nhà là trách nhiệm của người lớn trong gia đình.
-Trẻ em có bổn phận làm những việc nhà phù hợp với khả năng.
-Chỉ làm việc nhà khi bố mẹ nhắc nhở.
-Cần làm tốt việc nhà khi có mặt cũng như vắng mặt người lớn.
-Tự giác làm những việc nhà phù hợpvới khả năng là yêu thương cha mẹ.
*Kết luận: ý 2, 3, 5 là đúng; ý 1, 4 là sai. Tham gia làm việc nhà phù hợp với khả năng là quyền và bổn phận của trẻ em. 
HS giơ thẻ màu. Giải thích lý do.
III-Hoạt động 3: Củng cố-Dặn dò 
Về nhà xem lại bài - Chuẩn bị bài sau - Nhận xét. 
 __________________________________________
SINH HOẠT LỚP : TUẦN 7
I-Mục tiêu: 
-Cho HS biết được chủ đề năm học và lời hứa của Sao nhi đồng.
-HS nhận ra ưu khuyết điểm của tuần qua để phát huy và khắc phục. 
II-Nội dung:
1-Nhận xét, đánh giá hoạt động tuần 7:
-Ưu:
+ Đi đọc đều và đúng giờ.
+Ăn mặc đồng phục sạch sẽ, gọn gàng.
+Ra vào lớp có xếp hàng.
+Chấp hành tốt nội quy trường.
+Học tập có tiến bộ.
-Khuyết:
+Truy bài đầu giờ chưa nghiêm túc.
+Vẫn còn nghịch, chọc phá bạn : Văn, Khởi, Tuấn.
+Thường xuyên bỏ quên đồ dùng học tập ở nhà : Khương, Thảo, Hoài.
+Nộp các khoản tiền chậm.
2-Hoạt động trong lớp:
-GV đọc và viết chủ đề năm học.
HS đọc cá nhân.
-Nêu lời hứa của sao.
Đồng thanh. 
Chủ đề:
Thiếu nhi Long S¬n 
Học giỏi chăm ngoan
Làm nghìn việc tốt
Xứng đáng cháu ngoan Bác Hồ.
Lời hứa:
Vâng lời Bác Hồ dạy
Em xin hứa sẵn sàng
Là con ngoan, trò giỏi
Cháu Bác Hồ kính yêu.
4-Phương hướng tuần 8:
-Động viên, nhắc nhỡ HS thực hiện tốt nội quy trường, lớp.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop2 tuan 7.doc