Thiết kế bài đạy các môn lớp 2 - Tuần số 2 năm 2011

Thiết kế bài đạy các môn lớp 2 - Tuần số 2 năm 2011

Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012

Toán

 Luyện tập.

I:Mục tiêu:

 Giúp HS Củng cố nhận biết 1 dm, mối quan hệ dm và cm.

- Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.

II:Chuẩn bị:

- Mỗi Hs có một thước cm

III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:

 

doc 26 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 24/12/2019 Lượt xem 142Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài đạy các môn lớp 2 - Tuần số 2 năm 2011", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LỊCH BÁO GIẢNG
Thứ
 Ngày
Môn
Đề bài giảng
Thứ hai 
Đạo đức
Học tập, sinh hoạt đúng giờ
Tập đọc2
Phần thưởng
Toán
Luyện tập
Thể dục
Bài 3
Thứ ba
Toán
Số trừ – số bị trừ – hiệu.
Kể chuyện
Phần thưởng
Chính tả
Phần thưởng
Thủ công
Gấp tên lửa T2
Thứ tư
Tập đọc
Làm việc thật là vui
Luyện từ và câu
Từ ngữ về học tập. Dấu chấm hỏi
Toán
Luyện tập
Mĩ thuật
TTMT: Xem tranh thiếu nhi
Hát nhạc
Thật là hay
Thứ năm
Tập đọc
Mít làm thơ
Chính tả
Làm việc thật là vui
toán
Luyện tập chung
Tập viết
Chữa hoa Ă, Â
Thứ sáu
Toán
Luyện tập chung tt
Tập làm văn
Chào hỏi –tự giới thiệu
Tự nhiên xã hội
Bộ xương
Thể dục
Bài 4
Hoạt động NG
Sinh hoạt sao.
Thứ hai ngày 17 tháng 9 năm 2012
Toán 
 Luyện tập.
I:Mục tiêu:
	Giúp HS Củng cố nhận biết 1 dm, mối quan hệ dm và cm.
Tập ước lượng và thực hành sử dụng đơn vị đo dm trong thực tế.
II:Chuẩn bị:
Mỗi Hs có một thước cm
III:Các hoạt động dạy học chủ yếu:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra: 5’
2.Bài mới.
HĐ 1: Tập vẽ đo độ dài 1dm
 10 – 12’
Bài 3:
Bài 4: Tập ước lượng 8’
3. Củng cố dặn dò: 3’
-yêu cầu.
-1dm = ? cm
10cm =? Dm
-Nêu, cho Hs làm bảng con
-nhận xét đánh giá.
-Giới thiệu –ghi bài.
-Bài 1: yêu cầu tự làm.
-Kiểm tra đánh giá.
Bài 2 Yêu cầu HS
Yêu cầu – theo dõi HS tự làm bài.
-Yêu cầu HS.
-nhận xét đánh giá.
-Nhắc Hs về làm bài tập trong vở bài tập toán.
-Đọc: 7 dm, 11dm, 80dm
-Lớp ghi bảng con – đọc.
1dm = 10 cm
10 cm =1 dm
3dm + 16 dm =19 dm
25 dm – 5 dm = 20 dm
-Nhắc lại.
-Nêu miệng bài tập.
-Mỗi HS có thước kẻ và chỉ tay vào 10 cm
-Vẽ độ dài 10 cm vào bảng.
-Tìm trên thước và chỉ vào 2dm (20cm).
-Trình bày chỉ trên bảng.
-HS làm vào vở cột 1 và 2
-1HS làm trên bảng.
-Chữa và tự chấm bài.
-Quan sát SGK đọc yêu cầu.
-Ghi kết quả vào bảng con.
-Bút chì dài 16 cm.
-Độ dài 1 gang tay của mẹ là 2dm
-Độ dài một bước chân của khoa là 30 cm.
-Bé Phương cao 12dm.
TẬP ĐỌC. (2 tiết)
Phần thưởng.
I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng: 
Đọc trơn toàn bài – đọc đúngcác từ mới, từ ngữ dễ sai do phương ngữ: Trực nhật, lặng yên, nửa, lặng lẽ.
Biết nghỉ hơi sau dấu phẩy dấu chấm, giữa các cụm từ.
2. Rèn kĩ năng đọc – hiểu: 
Hiểu nghĩa các từ mới trong SGK.
Nắm được đặcđiểm của nhân vật Na và diễn biến câuchuyện
Hiểu được ý nghĩa câu chuyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt.
3.Rèn kỹ năng sống cho học sinh:
-Xác định giá tri: có khả năng hiểu rõ những giá trị của bản thân ,biết tôn trọng và thừa nhận người khác có những giá trị khác.
-Thể hiện sự cảm thông 
II.Đồ dùng dạy- học.
Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ nghi nội dung cần HD luyện đọc.
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 3 – 5’
2. Bài mới.
 3’
HĐ 1: Luyện đọc
 22 – 25’
-Đọctừng câu.
-Đọc đoạn.
-Đọcnhóm.
-Thi đọc.
HĐ 2:
HD tìm hiểu bài
 15 –18’
HĐ 3: Thực hành đọc 15’
3. Củng cố 3’
Dặn dò: 1’
-Yêu cầu HS đọc bài “Ngày hôm qua đâu rồi”
-bạn nhỏ hỏi bố điều gì?
-Em cần làm gì để khỏi lãng phí thời gian.
-Nhận xét đánh giá.
-Giới thiệu bài.
-Vì sao bạn nhỏ đựơc nhận phần thưởng.
-Ghi tên bài.
Đọc mẫu – HD qua cách đọc.
-Theo dõi phát hiện từ khó.
-HD HS đọc các câu văn dài.
-Giúp HS hiểu nghĩa từ mới.
-Chia lớp thành các nhóm theo bàn.
-Theo dõi đánh giá.
-Câu chuyện kể về ai?
-Bạn ấy có đức tính gì?
-Hãy kể những việc làm tốt của Na?
-Theo em, điều bí mật các bạn của na bàn bạc là gì?
-Đánh giá chung.
-Em có nghĩ rằng Na xứng đáng được thưởng không? Vì sao?
-Chốt: Na sứng đáng được nhận phần thưởng vì Na có tấm lòng tốt.
-Khi na nhận phần thưởng, những ai vui mừng?
-HD đọc.
-Em học được điều gì ở bạn Na?
-Việc làm của các bạn đề nghị cô giáo có tác dụng gì?
-Nhắc HS về luyện đọc.
-2HS đọc.
-Ngày hôm qua đâu rồi.
-Quan sát tranh.
-3 –4 HS cho ý kiến.
-Nhắc lại.
-Theo dõi đọc thầm bài.
-Nối tiếp nhau đọc từng câu.
-Phát âm từ khó.
-Luyện đọc.
-Nối tiếp nhau đọc đoạn.
-Giải nghĩa từ
-Luyên đọc trong nhóm góp ý lẫn nhau.
-Cử 3 HS trong nhóm lên thi đua đọc.
-Nhận xét –bổ xung.
-Đọc đồng thanh.
-Đọc thầm từng đoạn.
-Về Bạn Na.
-Tốt bụng hay giúp đỡ mọi người.
-Nhiều học sinh kể.
-Thảo luận theo bàn.
-Các bàn cho ý kiến.
-Nhận xét – bổ xung.
-Trao đổi theo nhóm
-Nhiều HS cho ý kiến.
-Na: nghe nhầm, đỏ bừng mặt
-Cô giáo và các bạn.
-Mẹ khóc đỏ cả mắt.
-Đọc cá nhân theo đoạn – bài
-Bình chọn bạn đọc hay nhất
-Nhiều HS cho ý kiến.
-Biểu dương khuyến khích HS làm việc tốt.
 *****************************
ĐẠO ĐỨC
 Học tập, sinh hoạt đúng giờ
I.MỤC TIÊU:
Giúp HS tự nhận biết thêm về lợi ích của việc học tập, và sinh hoạt đúng giờ.
Biết sắp xếp thời gian biểu cho hợp lý và tự theo dõi việc thực hiện theo thời gian biểu.
Có thái độ đồngtình với các bạn biết học tập sinh hoạt đúng giờ.
 Rèn kỹ năng sống như tiết 1
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
-Vở bài tập đạo đức 2
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1. Kiểm tra: 5 – 7’
2. Bài mới.
HĐ 1: Thảo luận lớp 8 – 10’
KL:
HĐ 2: Hành động cần làm 7 – 8’
KL:
HĐ 3: thảo luận lớp
 5 – 6’
3. Củng cố 3’
KL:
Dặn dò:
-Nêu 2tình huống
+Cả nhà bắt đầu vào ăncơm tối thì Tùng vẫn mải mê đá bóng.
+Cả lớp đang chăm chú làm bài tập, riêng Nam ngồi gấp máy bay.
-Nhận xét đánh giá.
-Giới thiệu bài.
-Bài tập 4: Nêu yêu cầu bài tập.
-Phát cho HS 3 thẻ bìa màu và quy định: Màu đỏ l à tán thành, xanh không tán thành, trắng không biết.
-lần lượt nêu từng ý kiến.
a-Trẻ em không cần học tập, sinh hoạt đúng giờ.
b-Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ.
c-Cùng một lúc vừa học vừa chơi.
d-Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ.
Học tập và sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ và việc học tập của bản thân.
Bài tập 5.
-Chia lớp thành 4 nhóm và làm theo yêu cầu của GV.
Việc học tập, sinh hoạt đúng giờ giúp chúng ta học tập kết quả hơn thoải mái hơn.
-Bài tập 6. Chia hs theo cặp và thảo luận.
-Cùng với HS nhận xét – bổ xung việc nào nên làm và không nên làm
-KL: Thời gian biểu nên phù hợp với điều kiện của từng em.
-Em đã thực hiện học tập, sinhhoạt đúng giờ như thế nào?
-Cần học tập sinh hoạt đúng giờ để đảm bảo sức khoẻ, học tập tiến bộ.
-Nhắc HS cần phải thực hiện tốt thời gian biểu của bản thân.
- 2 HS nêu cách sử lý.
-Tùng không nên đá bóng nữa mà nên ăn cơm cùngcả nhà.
-Nam không nên gấp máy bay nữa mà phải làm bài tập để không ảnh hưởng đến việc học tập cả lớp và Nam.
-Ghi Bài vào vở.
-2 HS đọc lại yêu cầu.
-Nhận thẻ.
-Giơ thẻ biểu lộ thái độ và giải thích lí do.
-Sai vì như vậy sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ, kết quả học tập.
-Đúng 
-Sai, nếu như vậy sẽ không tập trung kết quả học tập thấp.
-Đúng.
-2HS đọc yêu cầu bài tập.
-Thảo luận trong nhóm.
+N1: Lợi ích khi học tập đúng giờ.
+N2: Lợi ích khi học tập đúng giờ.
+N3: Những việc cần làm để học tập đúng giờ.
+N4: Những việc cần làm để học tập đúng giờ.
-Nhóm 1 ghép nhóm 3, nhóm 2 ghép nhóm 4 – nêu ýkiến
-Nhận xét – bổ xung.
-Tự trao đổi về thời gian biểu của mình.
-Trình bày trước lớp.
-Nêu ý kiến.
- 5 – 6 HS nhắc.
 *************************************
Thứ ba ngày 18 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Số bị trừ – số trừ – hiệu.
I.Mục tiêu.
 Giúp HS :
Bước bầu biết tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ.
Củng cố về phép trừ không nhớ các số có 2 chữ số và giải bài toán có lời văn.
II.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ 3’
2.Bài mới.
HĐ 1: Giới thiệu số trừ - số bị trừ – hiệu. 10’
Thực hành 20’
Bài 2:
Bài 3:
3.Củng cố dặn dò: 2’
-Viết bảng: 59 – 35
-Nêu tên gọi các thành phần: 59 - 35 = 24
 SBT ST HIỆU
-Nêu phéo tính 79 – 46
-Chú ý: 59 – 35 cũng gọi hiệu.
Bài 1: Bài tập yêu cầu gì?
-Muốn tìm hiệu của 2 số ta làm thế nào?
-Lưu ý HS cắt đạt số.
-Bỏ í D
-HD HS tìm hiểu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-yêu cầu HS.
-nhận xét –giờ học.
-Nhắc Hs về nhà học tập vào bài tập toán.
-Làm bảng con.
-5 dm = 50 cm 90 cm = 9dm
1dm = 10 cm 10 cm = 1dm
-Làm bảng con.
-Đọc phép tính.59 –35 =24
-Nhiều hs nhắc lại.
-Làm bảng con và nêu tên gọi các thành phần.
-tự lấy ví vụ.
-Tìm hiệu của 2 số.
-Lấy số bị trừ – số trừ
-Điền kết quả vào vở.
-Làm bảng con.
-Nêu tên gọi các thành phần.
-2 HS đọc đề bài.
-sợi dây dài: 8 dm
-Cắt đi: 3dm
đoạn dây còn lại: dm?
-Tự giải vào vở.
- 1 HS nêu phép trừ và kết quả.
-Gọi 1HS nêu têncác thành phần
 ******************************
CHÍNH TẢ (tập chép)
Phần thưởng .
I.Mục đích – yêu cầu.
Rèn kĩ năng viết chính tả.
Chép lại chính xác đoạn tóm tắt nội dung bài “Phần thưởng”
Viết đúng và nhớ cách viết một số tiếng có âm s/x, ăn/ăng
2. Học thuộcbảng chữ cái.
- điền đúng 10 chữ cái p, q, r,t, u ,ư, v, x ,y vào ô trống theo tên chữ cái. Thuộc toàn bộ bảng chữ cái.
II.Đồ dùng dạy – học.
Chép sẵn bài chép, BT đie ... ét bổ xung.
I – ghi; ô – gỗ
A, ă, â, o, ô, ơ, u, ư
E, i, ê
-2 –3HS đọc lại bảng chữ cái.
-Đọc yêu cầu bài.
Làm bảng con.
An – Bắc, Dũng, Huệ –Lan.
_nhắc lại quy tắc chính tả.
-Xếp tên các bạn trong tổ theo bảng chữ cái.
*********************************
THỂ DỤC
Dàn hàng ngang – dồn hàng
Trò chơi: “Nhanh lên bạn ơi”
I.Mục tiêu:
Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ, yêu cầu thực hiện tương đố chính xác đẹp hơn giờ trước.
Ôn trò chơi “Nhanh lên bạn ơi” yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II. Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường. Còi.
III. Nội dung và Phương pháp lên lớp.
Nội dung
Thời lượng
Cách tổ chức
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học.
-Ôn cách chào báo cáo, điểm số.
-Đứng tại chỗ hát.
-Giậm chân tại chỗ.
-Ôn bài thể dục lớp 1.
B.Phần cơ bản.
1)Tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, quay phải, quay trái, 
GV điều khiển – sau đó Cán sự lớp điều khiển.
2)Dàn hàng, dồn hàng.
Ôn lại cách dàn hàng ngang và dồn hàng.
3.Trò chơi: Nhanh lên bạn ơi.
-Nhắc lại cách chơi.
-Chơi thử.
-Chia lớp thành 4 tổ và thực hành phân thua thắng bại.
C.Phần kết thúc.
-Đi theo hàng dọc theo nhịp 1 – 2
-Nhận xét đánh giá giờ học.
Dặn HS về ôn lại đội hình đội ngũ.
5 –7’
8’
2 lần
7’
3 – 4 lần
8’
5’
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´
*****************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI.
Bộ xương
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
nói tên một số bộ xương vàkhớp xương của cơ thể.
Hiểu được rằng cần đi đứng, ngồi đúng tư thế và không mang vác, xách vật nặng để cột sống không bị cong vẹo.
II.Đồ dùng dạy – học.
Các hình trong SGK.
III.Các hoạt độâng dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.kiểm tra 
 3 – 5’
2.Bài mới.
GTB. 3’
HĐ 1: Giới thiệu xương và khớp xương của cơ thể. 8 – 10’
HĐ 2: Đặc điểm và vai trò của bộ xương.
– 12’
HĐ 4: Giữ gìn và bảo vệ bộ xương
 7 – 8’
3.Củng cố dặn dò: 2’
-Dưới lớp da của cơ thể có gì?
-Nhờ đâu mà cơ thể cử động được?
-cơ và xương được gọi là cơ quan gì?
-Nhận xét – đánh giá.
-Dẫn dắt – ghi tên bài.
-yêu cầu thảo luận
-Kiểm tra giúp đỡ HS.
-Đưa ra mô hình bộ xương.
-Nói tên một số xương như: Xương đầu, xương sống, sườn.
-yêu cầu quan sát so sánh các xương trên mô hình và các xương của mình và cho biết xương nào có thể co được, duỗi, gập được?
-Các vị trí cơ xương mà co, gập, duỗi được người ta gọi đó là khớp xương.
-Yêu cầu thảo luận.
+Hình dạng và kích thước của các xương có giống nhau không?
-Không giống nhau nên có vai trò riêng.
-Xương hộp sọ có kích thước như thế nào nó để làm gì?
Xương sườn như thế nào?
-xương sườn, sống, ức tạo thành lồng ngực để bảo vệ cơ quan nào?
-Nếu thiếu xương tay ta gặp khó khăn gì?
-Nêu vai trò của xương chân
-Nêu vai trò của khớp bả vai, khuỷu tay, khớp đầu gối?
-Bộ xương có nhiều xương, khoảng 200 chiếc có hình dạng khác nhau, bảo vệ các cơ quan khác nhau.
-Tổ chức hoạt động theo cặp.
-Để bảo vệ bộ xương phát triển tốt chúng ta cần làm gì?
-Cần tránh những việc làm nào có hại cho bộ xương?
-Điều gì sảy ra khi ta làm việc nhiều, mang vác vật nặng?
-Em đã làm gì để bảo vệ xương?
-Nhận xét – giờ học.
-Nhắc HS.
-3HS nêu.
-Xương và cơ.
-Nhờ có cơ và xương
-Cơ quan vận động.
-Thực hiện nêu.
-Xương tay ở tay, xương chân ở chân, xương đầu ở đầu?
-Nhắc lại.
-Quan sát hình vẽ SGK chỉ vị trí và nói tên một số xương.
-Quan sát.
-Chỉ trên mô hình theo lời nói của GV.
-Chỉ trên mô hìnhvà nêu xương: bả vai, 
-Tự kiểm tra lại các xương đó xuay, gập, duối, co tay.
-Nghe.
-Chỉ trên mô hình và nêu tên các khớp xương.
-không.
-Hộp sọ to tròn để bảo vệ não.
-Cong.
-Lồng ngực để bảo vệ phổi.
-Không cầm nắm, xách, ôm được các vật.
-Đi đứng, chạy, nhảy.
-khớp bả vai giúp ta quay đựơc,
khuỷu tay:
-Quan sát hình 2 – 3 SGk. Đọc trao đổi ý kiến với nhau.
-Ngồi học ngay ngắn, đi học đúng tư thế, ăn đủ chất 
-Leo trèo làm việc nhiều, mang, vác, vật nặng.
-Xương phát triển không tốt làm cong vẹo cột sống.
-Nêu:
-Về thực hiện tập thể dục thường xuyên.
********************************
Thứ sáu ngày 21 tháng 9 năm 2012
TOÁN
Luyện tập chung
I. Mục tiêu. 
Giúp HS:
Phân tích số có 2 chữ số thành tổng của số chục và số đơn vị.
Phép cộng, trừ (tên gọi các thành phần và kết quả của phép tính, thựchiện phép tính).
Giải bài toán có văn. Quan hệ giữa dm và cm.
II. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên 
Học sinh
1.Kiểm tra. 2’
2.Bài mới.
Bài 1. 5 – 6’
Bài 2: 5’
Bài 3: 6’
Bài 4: 5 – 7’
3.Củng cố – dặn dò: 2’
-Nhận xét – đánh giá.
-Giới thiệu.
-HD HS làm bài tập.
-Nêu số 25 gồm có mấychục và mấy đơn vị?
-Chia lớp thành 2 nhóm.
-HD HS tìm hiểu bài.
-Bài toán cho biết gì?
-bài toán hỏi gì?
-Thu vở chấm. Nhận xét.
-Nhắc Hs về nhà làm bài tập.
-Chữa bài tập.
2 chục và 5đơn vị.
25 = 20 + 5
-Làm bảng con
62 =60 + 2 
99 =90 +9 
-Mỗi nhóm làm một phần.
-Điền kết quả vào bảng.
-Làm vào vở.
-Bỏ cột 3,4
-2HS đọc.
-Mẹvà con hái 85 quả cam
mẹ hái: 44 quả
Chị hái được:  quả cam?
-Chuẩn bị giờ kiểm tra.
TẬP LÀM VĂN
Chào hỏi giới thiệu.
I.Mục đích - yêu cầu.
1.Rèn kĩ năng nghe và nói:
Biết chào hỏi và tự giới thiệu.
Có khả năng nghe bạn phát biểu và nhận xét ý kiến của bạn.
2.Rèn kĩ năng sớng
 - Biết viết một bản tự thuật ngắn.
-Tự nhận thức về bản thân.
-Giao tiếp :cởi mở ,tự tin trong giao tiếp,biết lắng nghe ý kiến của người khác
-Tìm kiếm và sử lý thông tin
II.Đồ dùng dạy – học.
-Vở bài tập tiếng việt
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 3’
Bài mới.
Bài 1: Nói lời của em. 8 – 10’
Bài 2: Nhắc lại lời nói theo tranh 10 – 12’
Bài 3: Viết bản tự thuật 8 – 10’
3. Củng cố – dặn dò: 1’
-Theo dõi đánh giá.
-Giới thiệu bài.
HD làm bài tập.
-Bài yêu cầu em làm gì?
-Khi chào mẹ để đi học em tỏ thái độ như thế nào?
-Tranh vẽ những ai?
-Bút Thép, Bút Nhựa, Mít tự giới thịêu về mình như thế nào?
-Em có nhận xét gì về cách giới thiệu của các bạn?
-Tự giới thiệu về mình?
-Theo dõi giúp đỡ HS.
-Nhận xét giờ học 
-Dặn HS.
-2HS đọc bài tập làm văn
-2HS đọc đề trong SGk.
-Nói lời của em.
-Nối tiếp nhau nói từng tình huống.
-Thảo luận xem thái độ khi nói và vẻ mặt như thế nào?
-Vui vẻ.
-Quan sát tranh và đọc yêu cầu.
-Mít, Bút Nhựa, Bút Thép
-Nêu theo lời trong tranh.
-Lịch sự đàng hoàng bắt tay thân mật như người lớn. 
-3HS đóng vai và thể hiện .
-vài nhóm thực hiện.
-Nhận xét –đánh giá.
-2 – 3 HS đọc SGK.
Làm bài vào vở bài tập.
Vài HS đọc bài.
-Về tập giới thiệu.
 ******************************
THỦ CÔNG.
Gấp tên lửa tiết 2.
I Mục tiêu.
Nắm chắc được quy trình gấp tên lửa.
Gấp đượctên lửa rèn sự khéo léo trong khi gấp.
Biết quý trọng sản phẩm mìnhlàm ra, trật tự, giữ gìn an toàn khi làm việc.
II Chuẩn bị.
Quy trình gấp tên lửa, vật mẫu, giấu màu.
Giấy nháp, giấy thủ công, kéo, bút 
III Các hoạt động dạy học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
1.Kiểm tra 
 5’
2. Bài mới.
Thực hành gấp tên lửa 
 25’
3.Nhận xét dặn dò: 3’
-Yêu cầu.
-Có mấy bước gấp tên lửa?
-Nhận xét chung.
-Giới thiệu bài.
-Treo quy trình gấp tên lửa.
-Nhắc lại cách gấp tên lửa theo quy trình.
-Theo dõi –giúp đỡ HS.
-HD trang trí và trình bày sản phẩm.
-Chấm, nhận xét, đánh giá sản phẩm.
-Nhận xét tinh thần học tập của HS.
-Nhắc HS chuẩn bị bài sau:
- 1 – 2 HS gấp tên lửa.
-Bước 1: Gấp tạo mũi và thân tên lửa.
-Bước 2: Tạo tên lửa và sử dụng.
-Nhận xét – đánh giá.
-Tự kiểm tra đồ dùng học tập.
-Quan sát.
-Quan sát.
- 2 –3 HS nhắc lại.
-1 – 2 HS gấp tên lửa.
-Tự theo dõi quy trình và gấp.
-Tự trang trí sản phẩm.
-Chọn sản phẩm đẹp trong tổvà đánh giá.
-Thực hành phóngtên lửa.
-Vệ sinh lớp học.
-Giấu màu, nháp, bút màu.
 ***************************
Sinh hoạt tập thể
Học nội quy – tập hát.
I. Mục tiêu.
Nhận xét đánh giá việc thực hiện nội quy lớp học tuần qua.
Học lại nội quy trường lớp.
Ôn bài Quốc ca.
III. Các hoạt động dạy - học chủ yếu.
ND – TL
Giáo viên
Học sinh
Ổn định 5’
Nhận xét tuần qua 15’
3. Học lại nội quy trường lớp.
4. Ôn bài quốc ca.
- Giao nhiệm vụ: Kiểm điểm theo bàn về việc: đi học đúng giờ xếp hàng, hát đầu giờ.
- nề nếp học trong lớp, học ở nhà, điểm, ...
- GV đánh giá –đi học muộn: Không, nghỉ học không lí do: Thanh, Lan,...
- Xếp hàng ngay ngắn đúng trống.
-Ý thức học bài chưa cao.
Huân, Mai, ...
-Chữ xấu: Đăng ,THảo
- Nêu lại nội quy trường lớp
-Bắt nhịp – hát mẫu.
- Lớp đồng thanh hát:
Từng bàn kiểm tra.
- Đại diện của bàn báo cáo.
-lớp nhận xét – bổ xung.
- HS ghi- Học thuộc.
Sáng 7h30 phút vào lớp.
Xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp.
Hát đầu giờ, giữa giờ.
Trong lớp ngồi học nguyên 

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 2 tuan 2(2).doc