Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Tuần số 10

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Tuần số 10

Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012

 Tốn (tiết 46)

 Luyện tập

I/ Mục tiêu: Sgk: 46 / sgv: 94 / ckt: 58

 - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b ( với a,b là các số không quá hai chữ số).

 - Biết giải bài toán có một phép trừ .

 - Thực hiện BT1; BT2( cột 1,2) ; 4; 5

II/ Hoạt động dạy chủ yếu

 

doc 30 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 25/12/2019 Lượt xem 140Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thiết kế bài dạy các môn học lớp 2 - Tuần số 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Lịch báo giảng tuần 10
Thứ
Mơn
Tiết
Tên bài dạy
Hai
22/10/2012
Toán
Tập đọc
Tập đọc
46
28
29
Luyện tập
Sáng kiến của Bé Hà (tiết 1)
Sáng kiến của Bé Hà (tiết 2)
Ba
23/10/2012
Kể chuyện
Toán
Chính tả
Đạo đức
10
47
19
10
Sáng kiến của bé Hà 
Số tròn chục trừ đi một số. 
 (TC) Ngày lễ
Chăm chỉ học tập ( tiết 2)
Tư
24/10/2012
TNXH
Tập đọc
Toán
Luyện từ&Câu
GDNGLL
10
30
48
10
10
Ôn tập con người và sức khoẻ
Bưu thiếp
11 trừ đi một số: 11 – 5
Từ ngữ về họ hàng – Dấu chấm, dấu chấm hỏi
Chú lợn nhựa biết nĩi
Năm
25/10/2012
Tập viết
Toán
Chính tả
10
49
20
Chữ hoa H
31 – 5
 (NV) Ôâng và cháu
Sáu
26/10/2012
Tập làm văn
Toán
Thủ công
SHCN
10
50
10
10
Kể về người thân.
51 - 15
Gấp thuyền phẳng đáy có mui ( tiết 2)
 Sinh hoạt chủ nhiệm
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2012 
 Tốn (tiết 46) 
 Luyện tập 
I/ Mục tiêu: 	Sgk: 46 / sgv: 94 / ckt: 58
 - Biết tìm x trong các bài tập dạng : x + a = b ; a + x = b ( với a,b là các số không quá hai chữ số).
 - Biết giải bài toán có một phép trừ . 
 - Thực hiện BT1; BT2( cột 1,2) ; 4; 5
II/ Hoạt động dạy chủ yếu
1/ Kiểm tra: 
- Hỏi: Muốn tìm số hạng ta làm thế nào ?(HS K)
 GV nhận xét .
2/ Dạy bài mới:
 a / Giới thiệu: Hôm nay các tiến hành luyện tập để củng cố thêm kiến thức về tìm số hạng 
 b / Thực hành :
* Bài 1:( Gọi HS TK-G)
 _ Hướng dẫn: GV hỏi cho HS trả lời:
+ x gọi là gì ?, số 8 gọi là gì ?, số 10 gọi là gì ?
+ Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ?
 GV nhận xét .
* Bài 2: ( cột 1,2) ( Gọi HS TB-Y)- Hướng dẫn HS nhận xét:
+ Từ phép cộng 9 + 1 = 10 
+ Có 2 phép trừ: 10 – 9 = 1 và 10 – 1 = 9. 
- Tương tự các phép tính sau. Lớp làm vào SGK nêu kết quả. 
 - “Muốn tìm số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia”.
+ 2 HS lặp lại “quy tắc”.
- Nghe giới thiệu, đọc tựa bài 2 em 
- Chú ý nghe GV hỏi trả lời:
+ x là số hạng chưa biết. + 8 là số hạng đã biết.
+ 10 là tổng. + Lấy tổng trừ đi số hạng.
x + 8 = 10 x + 7 = 10 30 + x = 58
x = 10 – 8 x = 10 – 7 x = 58 – 30
x = 2 x = 3 x = 28
- Đọc yêu cầu; chú ý hướng dẫn của GV.
- Làm bài vào SGK. Nhận xét và kiểm tra chéo.
2 + 8 = 10 ........
10 – 8 = 2 ........
10 – 2 = 8 .........
 HS nhận xét .
Nghỉ giữa tiết
* Bài 4: Gọi HS đọc đề toán;( Gọi HS TB-Y) 
* Bài 5: HS tự giải vào vở và nêu kết quả; 
 x + 5 = 5
 x = 5 – 5
 x = 0
3/ Củng cốø: - Cho 2 em lên tính đua: 34 + x = 59
 GV nhận xét – tuyên dương .
HS tự giải vào vở; một em giải bảng lớp; lớp nhận xét bài bạn giải và tự chữa bài mình. 
 Bài giải:
 Số quả quýt có là:
 45 – 25 = 20 (quả)
 Đáp số: 20 quả quýt.
- Đọc yêu cầu, giải nháp, ghi kết quả vào SGK; Vài em nêu kết quả:
+ khoanh tròn chữ ©.
- 2 em tính đua. Lớp nhận xét. 34 + x = 59
 x = 59 – 34
 x = 25
 Cả lớp nhận xét 
IV/ Nhận xét – Dặn dò: Về xem và làm lại bài tập.
 Tập đọc (tiết 28-29) 
 Sáng kiến của Bé Hà ( Tiết 2) 
I/ Mục tiêu:	Sgk: 78 / sgv: 198 / ckt:17
 - Ngắt , nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ rõ ý; bước đầu biết đọc lời kể và lời các nhân vật .
 - Hiểu ND : Sáng kiến của bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà thể hiện tấm lòng kính yêu, sự quan tâm tới ông bà. ( trả lời được các câu hỏi trong SGK)
 * KNS: Thể hiện sự cảm thơng.
 * GDBVMT : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình .
II/ Chuẩn bi:- Tranh minh hoạ bài đọc SGK.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu: Tiết 1 
1/Ổn định lớp :
2/ Bài mới:
 a) Giới thiệu chủ điểm và bài học:Hôm nay các em sẽ tìm hiểu về chủ điểm Gia đình . Bài đọc mở đầu có tên “Sáng kiến của Bé Hà”. Để bày tỏ lòng kính yêu ông bà.
 GV ghi bảng tựa bài .
 b) Luyện đọc:
* GV đọc mẫu toàn bài.
* Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a/ Đọc từng câu: 
- Luyện đọc từ:sáng kiến, ngạc nhiên, suy nghĩ 
b/ Đọc từng đoạn trước lớp: Tiếp nối nhau mỗi em đọc một đoạn trong bài .
 GV ghi bảng , giúp HS hiểu nghĩa từ .
 Hát
- Nghe giới thiệu chủ điểm và bài học. 
“Sáng kiến của Bé Hà”
- Mở SGK/78, nghe GV đọc nhẩm theo.
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc một câu theo dãy bàn.
- Luyện đọc từ theo yêu cầu .
- Tiếp nối nhau mỗi em đọc một đoạn.
- Đọc nghĩa từ chú giải của bài: cây sáng kiến, lập đông, chúc thọ.
Nghỉ giữa tiết
c/ Đọc từng đoạn trong nhóm.
d/ Thi đọc giữa các nhóm: Mỗi cá nhân trong nhóm đọc một đoạn, mỗi nhóm đọc một lượt cả bài.
 GV nhận xét - tuyên dương .
c/ Lớp đọc đồng thanh đoạn 1, 2.
- Luyện đọc ở trong nhóm: Luân phiên nhau mỗi em đọc một đoạn, các em khác trong nhóm nhận xét, sửa chữa.
- 3 nhóm thi đọc với nhau. 
Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- Đọc đồng thanh đoạn 1, 2.
Tiết 2
 c) Hướng dẫn tìm hiểu bài: Đọc thành tiếng, đọc thầm từng đoạn, cả bài trả lời câu hỏi.
* Câu 1:( Gọi HS TB-Y) 
- Bé Hà có sáng kiến gì ?
- Hà giải thích vì sao cần có ngày lễ của ông bà ?
* Câu 2: ( Gọi HS K-G)
-Hai bố con chọn ngày nào làm “ ngày ông bà”ø ? Vì sao ? 
 Hiện nay thế giới lấy ngày 1 / 10 làm ngày quốc tế người cao tuôỉ.
* GDBVMT : Giáo dục ý thức quan tâm đến ông bà và những người thân trong gia đình .
* Ý đoạn 1 nói gì ?
* KNS: Thể hiện sự cảm thơng
* Câu 3: ( Gọi HS TB-Y)
-Bé Hà còn băn khoăn chuyện gì ?
- Ai đã gỡ bí giúp Bé ?
* Ý Đoạn 2 nói gì?
* Câu 4:( gọi HS TB –Y)
- Hà tặng ông bà món quà gì ?
- Món quà của Hà có được ông bà thích không ?
*Câu 5( gọi HS TB-Y) Đổi lại dạng trắc nghiệm
 - Bé Hà trong câu c là một cô bé ntn?
 a/ Là một cô bé xinh đẹp.
 b/ Hà là cô bé học giỏi.
 c/ Hà là cô bé ngoan có nhiều sáng kiến và kính trọng ông bà.
* Ý đoạn 3 nói gì?
- Đọc từng đoạn tìm hiểu trả lời câu hỏi về nội dung bài.
- Đọc đoạn 1 trả lời câu hỏi.
+ Tổ chức ngày lễ cho ông bà.
+ Vì Hà có ngày tết thiếu nhi1/6. Bố có ngày lễ công nhân 1/5. Mẹ có ngày 8/3.Ông bà chưa có ngày lễ nào ?
+ Chọn ngày lập đông là ngày lễ ông bà. Vì ngày đó trời trở rét, mọi người chú ý chăm lo sức khoẻ cho các cụ già.
- Nghe GV nêu để biết và nhớ: Ngày 1 / 10 làm ngày quốc tế người cao tuôỉ.
* Bé Hà rất quan tâm đến ông bà
 – Đọc đoạn 2 trả lời câu hỏi:
+ Chưa biết chọn quà gì biếu cho ông bà.
+ Bố thì thầm vào tai bé mách. Bé sẽ cố gắng làm theo.
* Sự băn khoăn của Hàtrước ngày lập đông.
- Đọc đoạn 3 trả lời câu hỏi.
+ Hà tặng ông bà chùm điểm 10.
+ Ông bà thích nhất.
 - HS TL nhóm 2 TLCH
 - ý c
* Lòng hiếu thảo của con cháu làm ông bà rất vui.
Nghỉ giữa tiết
d) Luyện đọc lại:
- HS tự phân vai: Người dẫn chuyện, Bé Hà, ông, bà.Thi đọc toàn truyện 2 nhóm.
- GV bình chọn nhóm đọc hay.
đ) Củng cốø:
- Cho HS nêu nội dung ý nghĩa của truyện.
- GV chốt ý: Sáng kiến của Bé Hà tổ chức ngày lễ của ông bà, đem những điểm 10 làm quà tặng để bày tỏ lòng kính yêu, quan tâm tới ông bà. Các em học tập theo Bé Hà.
 GV ghi bảng ý chính bài học .
- 3 nhóm phân vai và đọc thi trước lớp. Người dẫn chuyện, Bé Hà, ông, bà. Lớp nhận xét bình chọn nhóm đọc hay nhất.
- Nhiều em phát biểu.
- Lắng nghe GV chốt lại ý chính của bài học .
Vài học sinh nhắc lại .
IV/ Nhận xét – Dặn dò:
 - Về đọc lại bài chuẩn bị kể chuyện “Sáng kiến của Bé Hà”. 
 - Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2012
Kể chuyện (tiết 10)
 Sáng kiến của Bé Hà 
I/ Mục tiêu: 	Sgk: 79 / sgv: 193 / ckt: 17
 Dựa vào các ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện Sáng kiến của bé Hà .
* GDBVMT: HS biết quan tậm ơng bà và những người thân trong gia đình.
II/ Chuẩn bi:
- Bảng phụ viết ý chính của từng đoạn.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu: 
1/ Kiểm tra: 
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập kể lại câu chuyện “ Sáng kiến của bé Hà”
 Ghi bảng tựa bài .
b) Hướng dẫn kể chuyện:
* Kể từng đoạn câu chuyện dựa vào các ý chính.
- Cho HS xem ý chính của chuyện ở bảng.
- Hướng dẫn kể mẫu đoạn 1 theo ý 1: GV nêu gợi ý:
+ Bé Hà vốn là cô bé như thế nào ?
+ Bé Hà có sáng kiến gì ?
+ Bé giải thích vì sao có ngày lễ của ông bà ? Vì sao ?
- Kể chuyện trong nhóm: HS tiếp nối nhau kể từng đoạn trong nhóm.
GV nhận xét – tuyên dương HS kể tốt .
- Không kiểm tra vì tiết trước ôn tập kiểm tra định kì.
- Nghe giới thiệu. Đọc tựa bài tựa bài .
- 1 em đọc yêu cầu bài tập.
- Xem ý chính của truyện ở bảng.
- Nghe gợi ý của GV để kể mẫu đoạn 1.
+Bé Hà vốn là người luôn có nhiều sáng kiến 
+Lấy ngày lập đông làm ngày ......
+ Vì khi trời rét mọi người cần chăm ........
- HS luyện kể ở nhóm, mỗi em kể 1 đoạn.
- Cử đại diện nhóm thi kể một đoạn theo yêu cầu đoạn 1,2,3 câu chuyện .
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm kể tốt, kể hay.
Nghỉ giữa tiết
* Kể toàn bộ câu chuyện:
Gọi 3 nhóm lên kể.
GV gợi ý HS bình chọn .
* GDBVMT: HS biết quan tậm ơng bà và những người thân trong gia đình.
c) Củng cố :
 Trẻ em có bổn phận như thế nào đối với ông bà?
- 3 nhóm cử 3 em kể thi với nhau, mỗi em kể 1 đoạn. Mỗi nhóm kể cả chuyện.
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất.
Trẻ em phải biết kính trọng và quan tâm đến ông bà.....
 HS nhận xét .
IV/ Nhận xét – Dặn dò ... ọi HS K-G)
* Bài 4: Cho HS diễn đạt kết quả của bài làm. 
 GV nhận xét .
- Tự làm vào vở, 5 em làm bảng lớp. Lớp nhận xét.
 51 41 61 ........
 - 8 - 3 - 7 ........
 43 38 54 .......
- Tự làm vào vở và kiểm tra kết quả chéo nhau.
 a) 51 b) 21 
 - 4 - 6 
 47 15 
 HS đọc đề bài toán , làm vào vở bài tập .
 Bài giải
Số quả trứng còn lại là:
51 – 6 = 45 (quả)
Đáp số: 45 quả trứng.
- Quan sát hình vẽ SGK. Vài em trả lời kết quả.
“Đoạn thẳng AB cắt đoạn thẳng CD tại điểm 0”.
IV/ Củng cố: Cho HS thi đua 3 tổ thực hiện phép tính 71-6 ( HS đặt tính và tính )
V/ Nhận xét – Dặn dò: 
 - Nhận xét tiết học .
 - Về làm tiếp các bài chưa hoàn thành. 
Thứ sáu ngày 26 tháng 10 năm 2012
 Tập làm văn (tiết 10) 
 Kể về người thân 
I/ Mục tiêu: 	Sgk: 85 / sgv: 204 / ckt: 18
 - Biết kể về ông bà hoặc người thân, dựa theo câu hỏi gợi ý ( BT1) .
 - Viết được đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu về ông bà hoặc người thân ( BT2).
* KNS: Tự nhận thức bản thân.
* GDBVMT: GD HS có t/c đẹp đẽ trong cuộc sống biết ch/sóc yêu quý ông bà cha mẹ là góp phần BVMT cuộc sống gđ yên vui hạnh phúc.
II/ Chuẩn bi: 
 - Tranh minh hoạ bài tập 1.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu 
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra: 
3/ Bài mới: 
a) Giới thiệu: Hôm nay các em sẽ tập giới thiệu và nói về người thân của mình “Kể về người thân”.
 Ghi bảng tựa bài .
b) Hướng dẫn làm bài tập:
* Bài 1:( gọi HS K_G)
* KNS: Tự nhận thức bản thân.
 GV khơi gợi tình cảm đối với ông bà.
- Cả lớp suy nghĩ chọn đối tượng để kể.
GV nêu mẫu về cách kể :
 “Bà em năm nay 60 tuổi. Trước khi nghĩ hưu, bà em là một cô giáo . Bà rất yêu thương chăm sóc và quan tâm em .....”.
- HS kể trong nhóm: GV giúp đỡ nhóm kể.
 GV nhận xét – tuyên dương nhóm kể tốt .
- Hát
- Nghe giới thiệu đọc tựa bài “Kể về người thân”.
 Vài HS nhắc lại .
Đọc yêu cầu bài tập 1.
 HS chú ý nghe .
- Dựa vào gợi ý của GV chọn đối tượng kể.
- HS giỏi kể. Lớp nhận xét bổ sung chi tiết hay.
 HS chú ý nghe để tập kể trong nhóm .
- Luyện kể ở trong nhóm.
- Đại diện nhóm thi kể. (3 nhóm)
- Lớp nhận xét bình chọn nhóm kể hay nhất.
Nghỉ giữa tiết
* Bài 2: 
Nhắc HS chú ý:
+ Bài yêu cầu các em viết lại những gì em vừa nói ở bài tập 1.
+ Cần viết rõ ràng, dùng từ đặt câu cho đúng. Viết xong đọc lại để chỉnh sửa cho đúng .
- Nhiều HS đọc bài viết của mình. 
* GDBVMT: GD HS có t/c đẹp đẽ trong cuộc sống biết ch/sóc yêu quý ông bà cha mẹ là góp phần BVMT cuộc sống gđ yên vui hạnh phúc.
 GV chấm điểm một số bài viết tốt.
- Đọc yêu cầu. Làm vào vở bài tập.
- Chú ý lời nhắc của GV.
- Nhiều em đọc bài viết của mình. Lớp nhận xét.
 HS nhận xét bài viết của bạn .
IV/ Nhận xét – Dặn dò: 
- Về làm hoàn thiện bài viết nếu chưa xong.
 - Nhận xét tiết học .
Tốn (tiết 50)
51 – 15
I Mục tiêu: 	 Sgk: 50 / sgv: 102 / ckt: 58
 - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vị 100, dạng 51 – 15. 
 - Vẽ được hình tam giác theo mẫu ( vẽ trên giấy kẻ ô li).
 - Thực hiện BT1( cột 1,2,3);BT2( a,b); BT4 
II/ Chuẩn bi:
- 5 bó 1 chục que tính và 1 que tính rời.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu
1/ Kiểm tra: Gọi 3 em đọc lại bảng trừ “11 trừ đi một số”.(HS TB-K)
 Cho cả lớp đọc một lần .
2/ Bài mới:
 a) Giới thiệu: GV dùng bài toán dẫn giới thiệu phép trừ “51 –15”.
 GV ghi bảng tựa bài .
 b) Cho HS tự tìm kết quả của phép trừ 51 – 15.
 - HS hoạt động với 5 bó que tính và 1 que tính rời để tìm đến kết quả 51 – 15 = 
+ GV nêu vấn đề tương tự ở 11 – 5 để dẫn tới phép trừ 51 – 15. Cho HS tự thao tác trên que tính 
(51 – 15 = 36), viết 36 vào chỗ chấm. 51 – 15 = 
+ Gợi ý: . Có 5 bó 1 chục và 1 que tính rời, cần bớt đi 15 que tính (tức bớt đi 5 que tính và 1 chục que tính).
 . Để bớt 5 que tính ta bớt 1 que tính rời, rồi lấy 1 bó 1 chục qt tháo ra bớt tiếp 4 qt, còn 6 qt (lúc này còn 4 bó 1 chục và 6 qt rời).
 . Để bớt tiếp 1 chục qt ta lấy tiếp 1 bó 1 chục qt nữa, đã lấy 1 bó 1 chục rồi lấy tiếp 1 bó 1 chục nữa, tức đã lấy 2 chục. 5 bó 1 chục lấy 2 bó còn 3 bó 1 chục là còn 30 que tính.
 . Cuối cùng còn 3 chục que tính và 6 que tính rời là còn 36 que tính. Vậy 51 – 15 = 36.
- Hướng dẫn đặt tính dọc theo cột dọc, và thực hiện tính dọc như SGK. 
 51 . 1 không trừ được 5, lấy 11 trừ 5 bằng 6,
 -15 viết 6, nhớ 1.
 36 . 1 thêm 1 bằng 2, 5 trừ 2 bằng 3, viết 3.
- 3 em đọc thuộc lòng bảng trừ “11 trừ đi một số”.
 Cả lớp đọc .
 Nghe giới thiệu, nhắc lại tựa bài.
 Vài HS nhắc lại bài học .
- Thao tác que tính để tìm kết quả của phép tính 
 51 – 15 = 
- HS tự thao tác trên que tính (51 – 15 = 36), viết 36 vào chỗ chấm. 51 – 15 = 
 HS quan sát GV thao tác trên bảng và thao tác theo.
 Nghe GV hỏi và trả lời theo từng gợi ý của GV .
- 1 HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính .
 2 HS khác lặp lại.
 Cả lớp lặp lại .
Nghỉ giữa tiết
 c) Thực hành:
* Bài 1: ( cột 1, 2, 3) ( gọi HS TB-Y)
HS thực hiện các phép tính ở SGK và chữa bài các bạn làm ở bảng lớp. Tự điều chỉnh bài làm của mình.
 GV nhận xét .
* Bài 2: ( câu a, b) (gọi HS TB-Y)
HS tự đặt tính rồi tính vào vở; 3 em làm ở bảng 
 GV nhận xét và đối chiếu .
* Bài 4: ( gọi HS TB-Y)
 Hướng dẫn HS tự chấm điểm vào vở .
 Thống kê số bài làm đúng của HS – tuyên dương các em làm đúng .
- Thực hiện các phép tính ở SGK, nhận xét bài làm. 
 81 31 51 ........
 - 46 -17 -19 .......
 35 14 32 . ......
- Làm vào vở, nhâïn xét bài bạn làm, kiểm tra vở chéo nhau. a) 81 b) 51 
 -44 -25 
 37 26 
- HS tự chấm điểm vào vở, rồi thực hiện theo yêu cầu của bài. Đổi vở kiểm tra chéo nhau.
IV/ Nhận xét – Dặn dò: 
 - Về xem và làm lại bài tập cho hoàn chỉnh.
 - Nhận xét tiết học
Thủ cơng (tiết 10)
 Gấp thuyền phẳng đáy có mui. (tiết 2) 
I/ Mục tiêu: 	Sgv: 208 / ckt: 106
Gấp được thuyền phẳng đáy có mui. Các nếp gấp tương đối thẳng , phẳng .
* GDSDNLTK-HQ: Sử dụng năng lượng hợp lý hiệu quả là bảo vệ mơi trường.
II/ Chuẩn bi:
 - Thuyền mẫu phẳng đáy có mui.
 - Qui trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình minh hoa từng bước.
 - Giấy thủ công khổ A4, giấy nháp. 
 - HS giấy màu.
III/ Hoạt động dạy chủ yếu 
1) Kiểm tra: Giấy thủ công, giấy nháp.
2) Bài mới:
a/ Giới thiệu: Nêu mục đích tiết học “Gấp thuyền phẳng đáy có mui (tiết 2)”.
 GV ghi bảng tựa bài .
b/ Thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui:
- Cho 2 HS nhắc lại các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui và thực hiện thao tác gấp.
- Để dụng cụ học thủ công “Gâp giấy” lên bàn cho GV kiểm tra.
- 2 HS nhắc lại thao tác các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui.
+ Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.
+ Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều.
+ Bước 3: Gấp tạo thuyền và mũi thuyền.
+ Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
Nghỉ giữa tiết.
c/ Tổ chức thực hành theo nhóm: 
 Trong khi HS thực hành, GV quan sát, uốn nắn giúp HS gấp được thuyền phẳng đáy có mui đúng kĩ thuật, đẹp, nếp gấp thẳng, đều.
* GDSDNLTK-HQ: Sử dụng năng lượng hợp lý hiệu quả là bảo vệ mơi trường.
d/ Tổ trưng bày sản phẩm và đánh giá:
- Kết quả học tập của HS:
- Hướng dẫn lớp chọn sản phẩm đẹp.
- Thực hành gấp thuyền phẳng đáy có mui theo nhóm.
- Trưng bày sản phẩm “Thuyền phẳng đáy có mui” theo nhóm.
- Tìm chọn nhóm có sản phẩm đẹp.
3) Nhận xét - Dặn dò:
 - Nhận xét chuẩn bị của HS, ý thức học tập, kĩ năng thực hành của cá nhân của các nhóm. 
 - GD HS : Biết yêu sản phẩm của mình làm ra.
 SINH HOẠT LỚP	Tuần 10
( Ngày 26 / 10 / 2012)
I. Mục tiêu:
- Chủ điểm: Ngày 20/11. Mừng ngày nhà giáo Việt Nam. Tơn sư trọng đạo.
- Đánh giá hoạt động học tập tuần qua.
- Rèn luyện hành vi học sinh. Lên kế hoạch hoạt động học tập tuần tới.
II. Chuẩn bị:
Sắp xếp bàn ghế.
Chép kế hoạch hoạt động tuần tới.
Kẻ bảng ghi số liệu thi đua.
III. Nội dung:
Phần mở đầu: Hát tập thể.
1. Lớp trưởng nêu mục đích yêu cầu và xin ý kiến GVCN cho tiến hành buổi sinh hoạt.
2. Mời GVCN và ban cán sự lớp ngồi vào bàn.
Phần cơ bản:
1/ Tổng kết hoạt động tuần qua:
* Lớp trưởng lần lượt mời các tổ báo cáo và thư ký ghi biên bản:
NỘI DUNG
TỔ 1
TỔ 2
TỔ 3
SỐ LƯỢT
1 – Đạo đức : ( 10 điểm)
- Nĩi tục, chửi thề
- Gây gỗ, đánh nhau
- Đi trễ, về sớm
- Lễ phép chào hỏi thầy cơ, người lớn.
Cộng
2 – Học tập : ( 10 điểm)
- Khơng làm bài, khơng thuộc bài
- Đạt điểm 9- 10
- Tham gia học tập, thảo luận nhĩm tích cực
Cộng
3 – Chuyên cần: ( 10 điểm)
- Nghỉ học khơng phép
- Đi học đều
Cộng
4 – Đồng phục, vệ sinh : ( 10 điểm)
- Áo trắng
- Vệ sinh lớp, sân trường
- Vệ sinh cá nhân
Cộng
5 – Nề nếp khác: (10 điểm)
- Truy bài đầu giờ
- Xếp hàng ra vào lớp
- Tiêu tiểu khơng đúng quy định
- Thể dục buổi sáng, múa hát sân trường
- Vệ sinh cá nhân
Cộng
6 – Phong trào : ( 10 điểm)
- Sinh hoạt Sao, chào cờ đày đủ (%)
- báo cáo tuần kịp thời
- Tham gia phong trào (%)
Cộng
Tổng cộng ( 60 điểm)
Xếp hạng
 II / Phương hướng tới:
 _ Tiếp tục DTSS Hs
 _ Y/C HS nghỉ phải có phụ huynh đến xin phép.
 _ Các tổ trực nhật phải làm vệ sinh tốt.
 _ Nhắc HS chuẩn bị bài và ĐDHT đầy đủ trước khi đến lớp.
 _ GD HS ăn chín uống chín.
 _ GD HS đi về phải chào hỏi ông bà ,cha mẹ.
 _ Vận động HS tiếp tục tham gia BHYT- BHTN.
 _ Phân công đôi bạn cùng tiến trong lớp.
 _ GD Hs đi về vào bên phải.
 _ Sau cùng cả lớp vỗ tay và hát.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 10(3).doc