Kế hoạch bài học khối 2 - Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 4 - Tuần 16

Kế hoạch bài học khối 2 - Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 4 - Tuần 16

I/ MỤC TIÊU :

1. Kiến thức : Giúp học sinh :

-Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày : bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ.

-Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều. tối, đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ.

-Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày.

2. Kĩ năng : Xem giờ đúng, chính xác.

3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.

II/ CHUẨN BỊ :

1. Giáo viên : Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài.

2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

 

doc 30 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 14/11/2018 Lượt xem 186Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài học khối 2 - Trường tiểu học Ngô Hữu Hạnh 4 - Tuần 16", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 16 , Từ ngày	 đến ngày
Thứ
Môn
Tiết
Tên bài dạy
2
Toán
1
Ngày, giờ; Thực hành xem đồng hồ
Tập đọc
2;3
Con chó nhà hàng xóm
Kĩ thuật
4
Gấp, cắt, dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều (tiết 2)
3
Thể dục
1
Tập viết
2
Chữ hoa: O
Toán
3
Ngày, giờ; Thực hành xem đồng hồ (tt)
Kể chuyện
4
Con chó nhà hàng xóm
Mĩ thuật
5
Nặn hoặc xé, dán, vẽ con vật
4
Tập đọc
1
Thời gian biểu
TNXH
2
Các thành viên trong nhà trường
Toán
3
Ngày, tháng; Thực hành xem lịch
Chính tả
4
Tập chép: Con chó nhà hàng xóm
Nhạc
5
5
Thể dục
1
Tập đọc
2
Đàn gà mới nở
Toán
3
Ngày, tháng; Thực hành xem lịch (tt)
L T & C
3
Từ chỉ tính chất. Câu kiểu Ai thế nào? Từ ngữ về vật nuôi
6
Đạo đức
1
Giữ gìn trật tự vệ sinh nơi công cộng (tiết 1)
Chính tả
2
Nghe-viết: Trâu ơi!
Toán
3
Luyện tập chung
TLV
4
Khen ngợi. Kể ngắn về con vật. Lập thời gian biểu.
@?
Bài: NGÀY GIỜ.
Môn: Toán
Tiết: 76, Tuần:16
I/ MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức : Giúp học sinh :
•-Nhận biết được một ngày có 24 giờ, biết các buổi và tên gọi các giờ tương ứng trong một ngày : bước đầu nhận biết đơn vị đo thời gian : ngày, giờ.
•-Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian, các buổi sáng, trưa, chiều. tối, đêm) và đọc giờ đúng trên đồng hồ.
-Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày.
2. Kĩ năng : Xem giờ đúng, chính xác.
3. Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh.
II/ CHUẨN BỊ : 
1. Giáo viên : Mặt đồng hồ bằng bìa có kim ngắn, kim dài.
2. Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Giới thiệu ngày giờ.
Mục tiêu : Nhận biết được một ngày có 24 giờ. Biết cách gọi tên giờ trong một ngày. Bước đầu nhận biết đơn vị thời gian : Ngày, giờ.
-Trực quan : Hs xem đồng hồ và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét
Hoạt động 2 : Luyện tập .
Mục tiêu : Củng cố biểu tượng về thời điểm, khoảng thời gian, xem giờ đúng trên đồng hồ. Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hàng ngày.
Bài 1 :
-Gọi 2 em lên bảng. Lớp tự làm.
-Đồng hồ thứ nhất chỉ mấy giờ ?
-Điền số mấy vào chỗ chấm ?
-Em tập thể dục lúc mấy giờ ?
-Yêu cầu học sinh làm tương tự phần còn lại.
-Nhận xét, cho điểm.
Bài 2 : Gọi hs ïđọc đề
-Gv nêu câu hỏi .
-Nhận xét, ghi điểm.
4. Củng cố : Một ngày có bao nhiêu giờ ? 
5 . Nhận xét dặn dò
Nhận xét tiết học.
Giao bài tập 
- Hát
-Ngày giờ.
- Hs trả lời
2 hs thực hiện 
Hs thực hiện 
1 hs đọc yêu cầu
-2-3 em trả lời.
- 1 hs trả lời
* Rút kinh nghiệm:.
..
Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Môn: Tập đọc 
Tiết: 46, Tuần: 16
I/ MỤC TIÊU :
1. Kiến thức : Đọc.
•-Đọc trôi chảy toàn bài. Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
•-Biết đọc phân biệt giọng kể giọng đối thoại.
•Hiểu : Nghĩa các từ mới . Hiểu nghĩa các từ chú giải. Nắm được diễn biến câu chuyện. Qua một thí dụ đẹp về bạn nhỏ và con chó hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của các em.
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Con chó nhà hàng xóm.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động
2. Bài cũ :
-Gọi hs đọc bài Bé Hoa và TLCH :
-Nhận xét, cho điểm.
3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn đoạn 1-2. Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. Biết phân biệt giọng kể và giọng đối thoại.
-Giáo viên đọc mẫu lần 1, giọng chậm rãi, tình cảm
- Đọc từng câu :
-Kết hợp luyện phát âm từ khó ( Phần mục tiêu )
- Đọc từng đoạn trước lớp.
-Hướng dẫn đọc chú giải : (SGK/ tr 129)
- Đọc từng đoạn trong nhóm
-Nhận xét cho điểm.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2.
Mục tiêu : Hiểu được tình cảm của bé dành cho Cún, quên cả mọi việc phải té ngã.
-Gọi 1 em đọc.
- Gv nêu câu hỏi 
4.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2.
5, Nhận xét dặn dò
- Nhận xét tiết học
Giao bài tập
- Hát 
-3 em đọc bài và TLCH.
 -Con chó nhà hàng xóm.
-Theo dõi đọc thầm.
-1 em giỏi đọc . Lớp theo dõi đọc thầm.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu cho đến hết 
-HS luyện đọc các từ :Cún Bông, nhảy nhót, khúc gỗ, ngã đau.
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
-3 HS đọc chú giải.
-HS đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
-1 em đọc đoạn 1-2.
- Hs trả lời 
Hs đọc 
* Rút kinh nghiệm:.
..
Bài: CON CHÓ NHÀ HÀNG XÓM
Môn: Tập đọc
Tiết 47,Tuần: 16
I/ MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức : Đọc.
•-Đọc trôi chảy toàn bài. Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài.
•-Biết đọc phân biệt giọng kể giọng đối thoại.
•Hiểu : Nghĩa các từ mới . Hiểu nghĩa các từ chú giải. Nắm được diễn biến câu chuyện. Qua một thí dụ đẹp về bạn nhỏ và con chó hàng xóm, nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của các em.
2. Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch.
3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Con chó nhà hàng xóm.
2.Học sinh : Sách Tiếng việt.
 III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động 
2.Bài cũ : Gọi hs đọc bài.
-Nhận xét, ghi điểm.
3. Dạy bài mới : Giới thiệu bài
Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 3-4.
Mục tiêu : Đọc trơn đoạn 3-4. Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài. Biết phân biệt giọng kể và giọng đối thoại.
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4.
-Luyện phát âm.
-Luyện ngắt giọng :
-Giảng từ : mau lành.
Đọc từng câu.
Đọc cả đoạn.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa của câu chuyện. Câu chuyện nêu bật vai trò của các vật nuôi trong đời sống tình cảm của trẻ em.
- Gv nêu câu hỏi ?
 - Nhận xét.
4.Củng cố : -Câu chuyện nói lên điều gì? Giáo dục tư tưởng :
5.Nhận xét dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Giao bài tập
- Hát
-4 em đọc 
-Con chó nhà hàng xóm
-Theo dõi đọc thầm.
-Phát âm các từ : sung sướng, vẫy đuôi, rối rít.
-Luyện đọc câu dài :
 -HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết.
-Đọc từng đoạn trong nhóm.
-Thi đọc giữa các nhóm.
- Đồng thanh.
-1 em giỏi đọc đoạn 3-4. . Lớp theo dõi đọc thầm.
-
 Hs trả lời!.
HS trả lời.
* Rút kinh nghiệm:.
..
 : 
Bài: GẤP CẮT DÁN BIỂN BÁO GIAO THÔNG CHỈ XE ĐI 
Môn:Thủ công
Tiết: 16 Tuần:16
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao thông chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
2.Kĩ năng : Gấp cắt dán được biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
3.Thái độ : Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 
•- Mẫu biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
•- Quy trình gấp, cắt, dán.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động 
2. Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
-Nhận xét, đánh giá.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành.
Mục tiêu : Học sinh biết thực hành gấp, cắt, dán.
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
-Bước 1 : Gấp cắt biển báo cấm xe đi ngược chiều.
-Gấp cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông cạnh 6 ô.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều dài 4x1 ô.
-Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10x1 ô làm chân biển báo.
-Bước 2 : Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.
-Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng.
-Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân biển báo nửa ô.
-Dán hình chữ nhật màu trắng giữa hình tròn.
Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán .
Mục tiêu : HS biết gấp cắt dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
-GV hướng dẫn gấp (SGV/ tr 222).
- Gấp cắt biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
- Dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều.
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS.
4. Củng cố :Gọi hs nêu tên bài học ?
 5. Nhận xét dặn dò
- Nhận xét tiết học 
- Các em chuẩn bị bài tiết 
- Hát
- 2 hs trả lời
- Nhận xét. 
 - Biển báo chỉ lối xe đi 
-Gấp cắt hình tròn.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu trắng.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu khác.
- HS thực hành theo nhóm.
-Các nhóm trình bày sản phẩm .
-Hoàn thành và dán vở.
-Đem đủ đồ dùng.
- 1 HS trả lời
* rút kinh nghiệm:.Bài: CHỮ O HOA
Môn: Tập viết
Tiết: 16, Tuần: 16
 I/ MỤC TIÊU : 
1.Kiến thức : 
•-Viết đúng, viết đẹp chữ O hoa theo cỡ chữ vừa, cỡ nhỏ; cụm từ ứng dụng : Ong bay bướm lượn theo cỡ nhỏ.
2.Kĩ năng : Biết cách nối nét từ chữ hoa O sang chữ cái đứng liền sau.
3.Thái độ : Ý thức rèn tính cẩn thận, giữ gìn vở sạch sẽ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Mẫu chữ O hoa. Bảng phụ : Ong, Ong bay bướm lượn.
2.Họ ... õ trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
2.Kĩ năng : Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
3.Thái độ : Có thái độ tôn trọng những quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh, ảnh , đồ dùng cho sắm vai.
2.Học sinh : Sách, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động 
2.Bài cũ : 
- Gọi hs đánh dấu + vào ô trống trước những việc làm ở nơi công cộng mà em tán thành. 
-Nhận xét, đánh giá.
3Dạy bài mới : Giới thiệu bài .
Hoạt động 1 : Báo cáo kết quả điều tra.
Mục tiêu : Giúp học sinh thực hiện được hành vi giữ vệ sinh một nơi công cộng bằng chính việc làm của bản thân.
 -GV yêu cầu vài đại diện báo cáo kết quả điều tra sau 1 tuần.
-Nhận xét. Khen những em báo cáo tốt.
Hoạt động 2 : Trò chơi “Ai đúng ai sai”
Mục tiêu : Học sinh thấy được tình hình trật tự, vệ sinh nơi công cộng thân quen và nêu ra các biện pháp cải thiện thực trạng đó.
-GV phổ biến luật chơi :
-Giáo viên đọc ý kiến (ý kiến 1®7/ STK tr 51)
-Theo dõi 
-GV nhận xét, khen thưởng.
Hoạt động 3 : Tập làm người hướng dẫn viên.
Mục tiêu :Giúp học sinh củng cố lại sự cần thiết phải giữ trật tự, vệ sinh nơi công cộng và những việc các em cần làm.
-GV đưa ra tình huống.
“Là một hướng dẫn viên dẫn khách vào tham quan Bảo tàng, để giữ gìn trật tự, vệ sinh, em sẽ dặn khách phải tuân theo những điều gì ?”
-Nhận xét.
-GV kết luận (SGV/ tr 58)
 4.Củng cố : Em sẽ làm gì để thể hiện việc giữ vệ sinh nơi công cộng?
-Giáo dục tư tưởng
5. Nhận xét dặn dò
 -Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài sau
Hát
- 4 hsGiữ trật tự vệ sinh nơi công cộng/ Tiết 1.
-Làm phiếu giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng:
-Một vài đại diện HS lên báo cáo.
-Nhận xét, bổ sung.
.
-Chia 2 đội.
-Cử ra đội trưởng.
-Các đội chơi xem xét ý kiến đó Đ hay S, giơ tay trả lời.
- Mỗi ý kiến đúng ghi được 5 điểm.
-Đội nào ghi nhiều điểm đội đó thắng.
-
-Chia nhóm thảo luận.
-Một số đại diện học sinh trình bày.
-Đại diện nhóm lên trình bày.
-Nhận xét bổ sung.
- 2-3 em nhắc lại.
-Làm vở BT.
-1 em nêu. 
.
Rút kinh nghiệm:..
.
Bài: TRÂU ƠI 
Môn: Chính tả 
Tiết: 32, Tuần: 16
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
•- Nghe viết chính xác, bài ca dao 42 tiếng thuộc thể thơ lục bát. Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
•- Tìm và viết đúng những tiếng có âm đầu, vần, thanh dễ lẫn ao/ au, tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã.
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp.
3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết phải yêu mến các con vật nuôi có ích cho cuộc sống.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tập chép “Trâu ơi!”
 2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe viết.
Mục tiêu : Nghe viết chính xác, bài ca dao 42 tiếng thuộc thể thơ lục bát. Từ đoạn viết, củng cố cách trình bày một bài thơ lục bát.
- Nội dung đoạn viết: 
- Giáo viên đọc 1 lần bài ca dao.
 - Hướng dẫn trình bày 
- Hướng dẫn viết từ khó. Gợi ý cho HS nêu từ khó.
-Ghi bảng. Hướng dẫn phân tích từ khó.
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng.
 - Viết chính tả.
-Đọc từng câu, từng từ, đọc lại cả câu.
-Đọc lại cả bài. Chấm vở, nhận xét.
Hoạt động 2 : Bài tập.
Mục tiêu : Luyện tập phân biệt ao/ au, tr/ ch, dấu hỏi/ dấu ngã.
Bài 1: Yêu cầu gì ?
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Bài2 : Yêu cầu gì ?
-Nhận xét, chốt lời giải đúng (SGV/ tr 294)
3.Củng cố : Gọi hs nhắc lại tên bài học 
4. Nhận xét dặn dò
Nhận xét tiết học, tuyên dương HS viết chính tả đúng chữ đẹp, sạch.
- Hát vui
-Theo dõi.
-3-4 em đọc lại.
-Quan sát.
-HS nêu từ khó : trâu cày, nghiệp nông gia, quản công.
-Nghe và viết vở.
-Soát lỗi, sửa lỗi.
- Hs trả lời
- Hs trả lời
- 1 hs
Rút kinh nghiệm:..
 Bài: LUYỆN TẬP CHUNG
Môn: Toán
Tiết 80, Tuần: 16
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Giúp học sinh :
•- Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : ngày, giờ; ngày, tháng.
•- Củng cố kĩ năng xem giờ đúng, xem lịch tháng.
2.Kĩ năng : Biết xem giờ đúng, xem lịch tháng thành thạo.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Vẽ bảng bài 5.
2.Học sinh : Sách toán, vở BT, bảng con, nháp.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1 : Khởi động 
2. Bài cũ .
Kiểm tra việc thực hành xem lịch.
Cho học sinh làm phiếu. 
-Điền từ hoặc số vào chỗ chấm :
-Ngày 7 tháng 5 năm 2003 là thứ tư.
-Ngày 8 tháng 3 năm 2003 là 
-Ngày 9 tháng 1 năm 2004 là 
-Ngày thứ bảy đầu tiên của tháng 1/2004 là ngày 
-Ngày thứ bảy cuối cùng của tháng 12 năm 2003 là ngày  
-Nhận xét.
3.Dạy bài mới : 
Hoạt động 2 :Luyện tập.
Mục tiêu : Củng cố nhận biết về các đơn vị đo thời gian : ngày, giờ; ngày, tháng. Củng cố kĩ năng xem giờ đúng, xem lịch tháng.
Bài 1 : Cho học sinh tự làm bài.
-Hướng dẫn trả lời trong SGK.
-Nhận xét.
Bài 2: Phần a yêu cầu gì ?
- Gv nêu câu hỏi?
 -Nhận xét.
Bài 3 : Mô hình mặt đồng hồ.
-Yêu cầu HS tự thực hành quay kim tên mặt đồng hồ chỉ giờ nêu trong bài .
-Nhận xét.
4.Củng cố : Gv gọi 1hs thực hành quay đồng hồ
5. Nhậm xét dặn dò
-Nhận xét tiết học.-Tuyên dương, nhắc nhở.
- Giao bài tập
Hát
4 Học sinh nhận phiếu và thực hiện .
- 
-Luyện tập chung.
-Tự làm bài
-HS mở SGK/ Tr 80.
- Hs trả lời 
GV gọi 4 hs thực hiện 
Lớp quan sát và nêu nhận xét.
-HS tự thực hành quay đồng hồ. 
-Nhận xét.
Rút kinh nghiệm:..
Bài: KỂ NGẮN VỀ CON VẬT
Môn:
Tiết:16, Tuần:16
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : 
•- Biết nói lời khen ngợi. Biết kể về một vật nuôi.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng viết. Biết lập thời gian biểu một buổi trong ngày.
3.Thái độ : Phát triển học sinh năng lực tư duy ngôn ngữ.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 3-4 tờ giấy khổ to. 
2.Học sinh : Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1 Khởi động
2. Bài cũ 
Kiểm tra bài viết kể về anh chị em.
-Gọi hs đọc bài viết về anh chị em ruột của em.
-Nhận xét , ghi điểm.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
 Hoạt động 1 Làm bài tập.
Mục tiêu : Biết nói lời khen ngợi. Biết kể về một vật nuôi.
Bài 1 : Yêu cầu gì ?(Hs quan sát tranh )
-GV tổ chức cho HS trả lời theo cặp.
-Nhận xét.
Bài 2 : Miệng : Em nêu yêu cầu của bài ?
-GV nhắc nhở: Các em chỉ nói những điều đơn giản từ 3-5 câu.
- -GV nhận xét. Kết luận người kể hay
-Nhận xét góp ý, cho điểm.
Bài 3 : Yêu cầu gì ?
-GV nhắc nhở : Lập thời gian biểu đúng với thực tế.
-GV theo dõi uốn nắn.
-Nhận xét, chọn bài viết hay nhất. Chấm điểm.
4Củng cố : Nhắc lại một số việc khi viết câu kể về một con vật nuôi trong nhà mà em biết.
5. Nhận xét dặn dò
-Nhận xét tiết học.
- Các em về chuẩn bị bài sau
- Hát
-3 em đọc bài viết.
- Kể ngắn về con vật
--HS thảo luận 
-Nhiều em phát biểu
-Bạn nhận xét, cả lớp làm vở BT.
-Kể về vật nuôi
-Quan sát.
-HS nối tiếp nhau kể tên con vật em chọn. 
- Nhận xét.
-Viết một thời gian biểu buổi tối của em.
-Đọc thầm thời gian biểu buổi tối của Phương Thảo.
-1-2 hs
.
Rút kinh nghiệm:..
Ngàythángnăm..
	Khối trưởng
Bài: Thực Hành Gấp Cắt Dán Biển Báo Giao Thông 
Môn:Thủ công
Tiết: 15 Tuần:15
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao 
2.Kĩ năng : Gấp cắt dán được biển báo giao thông 
3.Thái độ : Học sinh có ý thức chấp hành luật lệ giao thông.
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : 
•- Mẫu biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
•- Quy trình gấp, cắt, dán.
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS.
1.Khởi động 
2. Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?
-Nhận xét, đánh giá.
3.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 :Thực hành.
Mục tiêu : Học sinh biết thực hành gấp, cắt, dán.
-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán biển báo giao thông
-Bước 1 : Gấp cắt biển báo giao thông.
-Gấp cắt hình tròn màu đỏ từ hình vuông cạnh 6 ô.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu trắng có chiều dài 4x1 ô.
-Cắt hình chữ nhật màu khác có chiều dài 10x1 ô làm chân biển báo.
-Bước 2 : Dán biển báo cấm xe đi ngược chiều.
-Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng.
-Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân biển báo nửa ô.
-Dán hình chữ nhật màu trắng giữa hình tròn.
Hoạt động 2 : Thực hành gấp cắt, dán .
Mục tiêu : HS biết gấp cắt dán biển báo chỉ lối đi thuận chiều và biển báo cấm xe đi ngược chiều.
-GV hướng dẫn gấp theo SGV
-Giáo viên đánh giá sản phẩm của HS.
4. Củng cố :Gọi hs nêu tên bài học ?
 5. Nhận xét dặn dò
- Nhận xét tiết học 
- Các em chuẩn bị bài tiết 
- Hát
- 2 hs trả lời
- Nhận xét. 
 - Biển báo giao thông
-Gấp cắt hình tròn.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu trắng.
-Gấp cắt hình chữ nhật màu khác.
- HS thực hành theo nhóm.
-Các nhóm trình bày sản phẩm .
-Hoàn thành và dán vở.
-Đem đủ đồ dùng.
- 1 HS trả lời
* rút kinh nghiệm:.

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 16.doc