Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 24

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 24

Tiết 4: Toán

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu.

- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b, a x x = b.

- Biết tìm một thừa số chưa biết.

- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).

*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng.

II. Đồ dùng dạy học.

III. Hoạt động dạy học.

 

doc 23 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 06/12/2019 Lượt xem 191Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần thứ 24", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Hiểu nội dung chuyện: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sâú lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc.
III. Hoạt động dạy học:
Tiết 1
1, OĐTC:
2, KTBC: Đọc bài: Nội quy Đảo Khỉ.
- Hát, báo cáo sĩ số.
- 2 HS đọc
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b. Luyện đọc:
b.1. GV mẫu toàn bài.
- HS nghe.
b.2. GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
b.3. Đọc từng câu:
- GV theo dõi uốn nắn HS đọc.
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
b.4. Đọc từng đoạn trước lớp
- GV hướng dẫn cách đọc ngắt giọng, nghỉ hơi 1 số câu trên bảng phụ.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài.
b.5. Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc theo nhóm 
b.6. Thi đọc giữa các nhóm
- Đại diện thi đọc đồng thanh cá nhân từng đoạn, cả bài.
- Cả lớp nhận xét, bình chọn nhóm CN đọc tốt nhất.
- NX.
Tiết 2:
 c. Tìm hiểu bài:
? Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
- Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn, Khỉ mời Cá Sấu kết bạn  Cá Sấu ăn.
? Cá Sấu định lừa Khỉ ntn ?
+ Cá Sấu giả vờ mời Khỉ  cho vua Cá Sấu ăn.
? Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
+ Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu bảo Cá Sấu đưa trở lại bờ, lấy quả tim để ở nhà.
? Câu nói nào của Khỉ làm Cá Sấu tin Khỉ ?
? Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất?
? Hãy tìm những từ ngữ nói lên tính nết cảu Khỉ và Cá Sấu?
+ Chuyện quan trọng vậy  bảo trước.
**  vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.
+ Khỉ: Tốt bụng, thật thà, thông minh.
 Cá Sấu: Giả dối, bội bạc, độc ác, gian giảo, xảo quyệt..
 d. Luyện đọc lại:
? Trong chuyện có những nhân vật nào ?
+ Người dẫn chuyện, Khỉ, Cá Sấu.
- Các nhóm đọc theo phân vai 
- 3, 4 em đọc lại chuyện
4, Củng cố - dặn dò:
? Câu chuyện nói với em điều gì ?
+ Những kẻ bội bạc như Cá Sấu không bao giờ có bạn.
- Nhận xét tiết học.
- Dặn dò: Về nhà kể lại cho người thân nghe câu chuyện này.
- Nắm bắt.
________________________________________
Tiết 4: Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu.
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: x x a = b, a x x = b.
- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3).
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng.
II. Đồ dùng dạy học.
III. Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC: 
- Hát .
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b. Giảng bài:
Bài 1: Tìm x.
- Cho HS đọc y/c bài.
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
**Bài 2: Tìm y
- Cho HS đọc y/c bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
Bài 3:
- Cho HS đọc y/c bài.
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
Bài 4:
- Cho HS đọc y/c bài.
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
**Bài 5:
- Cho HS đọc y/c bài.
- HD HS làm bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
- 1 HS đọc.
- 3 HS làm bài.
- NX.
x x 2 = 4
x = 4 : 2
x = 2
2 x x = 12
x = 12 : 2
x = 6
3 x x = 27
x = 27 : 3
x = 9
*2-3 HS đọc lại.
- 1 HS đọc.
- 3 HS làm bài.
- NX.
y + 2 = 10
y = 10 – 2
y = 8
y x 2 = 10
y = 10 : 2
y = 5
2 x y = 10
y = 10 : 2
y= 5
*2-3 HS đọc lại.
- 1 HS đọc.
- Chú ý.
- 3 HS làm bài.
- NX.
Thừa số
2
2
2
3
3
3
Thừa số
6
6
3
2
5
5
Tích
12
12
6
6
15
15
*2-3 HS đọc lại.
- 1 HS đọc.
- Chú ý.
- 3 HS làm bài.
- NX.
Mỗi túi có số kg gạo là: 
12 : 3 = 4 (kg)
 Đáp số: 4 kg.
*2-3 HS đọc lại.
- 1 HS đọc.
- Chú ý.
- 3 HS làm bài.
- NX.
Số lọ hoa là:
15 : 3 = 5 (lọ)
 Đáp số: 5 lọ.
*2-3 HS đọc lại.
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Nắm bắt.
- HD học ở nhà.
________________________________________
Tiết 5: Đạo đức
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (tiết 2)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là nói năng rõ ràng, từ tốn, lễ phép, nhấc và đặt máy nhẹ nhàng.
- Thể hiện sự tôn trọng người khác và chính bản thân mình.
2. Kỹ năng: Biết phân biệt hành vi đúng và hành vi sai khi nhận và gọi điện thoại.
3. Thái độ: Tôn trọng, từ tốn, lễ phép khi nói điện thoại.
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ chơi điện thoại.
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: 
- Hát .
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
 b. Giảng bài:
HĐ 1: Đóng vai.
- Cho HS thảo luận và đóng vai theo cặp cá tình huống:
TH 1: Bạn Nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi thăm sức khoẻ.
TH 2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam.
TH 3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.
KL : Dù ở trong tình huống nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự.
HĐ 2: Xử lí tình huống.
- GV cho các nhóm thảo luận và xử lí tình huống: 
TH 1: Có điện thoại gọi cho mẹ khi mẹ vắng nhà.
TH 2: Có điện thoại gọi cho bố nhưng bố đang bận.
TH 3: Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa ra ngoài thì chuông điện thoại reo.
- Cho HS tự liên hệ bản thân.
- NXĐG.
KL: Cần phải lịch sự khi nhận và gọi điện thoại. Điều đó thể hiện lòng tự trọng và tôn trọng người khác.
- Nghe.
- Thảo luận theo cặp.
- Đóng vai.
- NX.
*2-3 HS nhắc lại.
- Thảo luận nhóm.
- Xử lí tình huống.
- NX.
- HS tự liên hệ.
*2-3 HS nhắc lại.
4, Củng cố – dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Nắm bắt.
- HD học ở nhà.
__________________________________________________________________
Ngày soạn:...
Ngày giảng: 
Tiết 1: Tập đọc
Voi nhà
I. Mục tiêu:
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc trôi chảy toàn bài. 
- Ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ từng điều quy định.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ: Khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi. 
- Hiểu nội dung bài: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người.
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Đọc bài: Quả tim Khỉ.
- 2 HS đọc
? Qua bài nói lên điều gì?
- 1 HS trả lời
- GV nhận xét, cho điểm.
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b, Luyện đọc:
b.1. GV đọc mẫu toàn bài:
- HS nghe
b.2. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: Khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng lững, lúc lắc, quặp chặt vòi. 
a. Đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu 
- GV theo dõi uốn nắn cách đọc.
b. Đọc từng đoạn trước lớp.
- GV hướng dẫn đọc ngắt giọng, nghỉ hơi một số câu trên bảng phụ.
- HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp.
- Giải nghĩa một số từ ở cuối bài.
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi các nhóm đọc.
- HS đọc theo nhóm.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến  qua đêm.
+ Đoạn 2: Tiếp theo đến  Phải bắn thôi.
+ Đoạn 3: Còn lại.
d. Thi đọc giữa các nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc
- Nhận xét bình điểm cho các nhóm
 c, Hướng dẫn tìm hiểu bài:
? Vì sao những người trên xe phải ngủ đêm trong rừng?
+ Vì xe bị sa xuống vũng lầy, không đi được.
? Mọi người lo lắng ntn khi thấy con voi đến gần xe?
+ Mọi người sợ con voi đập tan xe, Tứ chộp  Cần ngăn lại.
? Theo em, nếu đó là con voi rừng mà nó định đập chiếc xe thì có nên bắn nó không?
+ Không nên bắn vì voi là loài thú quý hiếm cần bảo vệ.
? Con voi đã giúp họ ntn?
+ Voi quặp chặt  qua khỏi vũng lầy.
? Tại sao mọi người nghĩ là đã gặp voi nhà?
+ Vì voi nhà thông minh hiền lành.
*2-3 HS nhắc lại
 d, Luyện đọc lại:
- Tổ chức cho HS thi đọc truyện.
- Nhận xét bình chọn người đọc tốt nhất.
- Thi đọc.
- NX.
4, Củng cố - dặn dò:
- GV giới thiệu nội dung của trường
- Nắm bắt.
- Nhận xét tiết học
________________________________________
Tiết 2: Âm nhạc
ôn tập bài hát: chú chim nhỏ dễ thương
I. Mục tiêu:
- Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca.
- Tập hát giọng tiếng, rõ lời, thể hiện tính chất vui tươi trong sáng của bài.
- Hát kết hợp vận động (hoặc múa đơn giản).
II. Đồ dùng dạy học:
- Nhạc cụ quen dùng 
- Một vài động tác phụ hoạ cho bài hát
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát.
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
 b. Giảng bài;
- Nghe.
HĐ 1: Ôn tập bài hát: Chú chim nhỏ dễ thương.
- GV hát lại bài hát
- HS nghe sau đó hát lại bài hát.
- GV sửa chữa những sai sót.
- Hướng dẫn HS phát âm gọn tiếng, rõ lời.
- Tập hát kết hợp gõ đệm theo nhịp 2.
- HS thực hiện
- Cho cả hai nhóm cùng hát và đệm theo phách.
- Hát, đệm theo phách.
HĐ 2: Hát kết hợp vận động phụ hoạ.
- GV hướng dẫn 1 vài động tác múa
- HS thực hiện.
đơn giản.
- HS chia nhóm thực hiện động tác.
- Trò chơi: Đố vui
- GV vỗ tay hoặc gõ thanh phách theo tiết tấu lời ca.
- NXĐG.
- HS đoán xem đó là câu nào.
- NX.
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau.
- Nắm bắt.
________________________________________
Tiết 3: Toán
Bảng chia 4
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Lập được bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia
- Thuộc bảng chia 4.
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các tấm bìa mỗi có 4 chấm.
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát.
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b, Ôn tập phép nhân 4:
- GV gắn 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm tròn.
- HS quan sát.
? Mỗi tấm bìa có 4 chấm tròn, 3 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?
+ 12 chấm tròn
? Viết phép nhân ?
+ 4 x 3 = 12
 c, Giới thiệu phép chia 4:
? Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn. Mỗi tấm có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
+ Có 3 tấm bìa
? Làm cách nào ?
+ 12 : 4 = 3
- Từ phép nhân 3 x 4 = 12 ta có phép chia 12 : 4 = 3
- HS đọc 12 : 4 = 3
 d, Lập bảng chia 4:
- Từ phép nhân 4 HS tự lập bảng chia 4.
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 4.
 e, Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc y/c bài.
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả 
- Nhận xét chữa bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Làm bài.	 
8 : 4 = 2
16 : 4 = 4
4 : 4 = 1
12 : 4 = 3
40 : 4 = 10
28 : 4 = 7
24 : 4 = 6
20 : 4 = 5
36 : 4 = 9
32 : 4 = 8
*2-3 HS đọc lại bài giải đúng.
Bài 2: Tính
- Cho HS đọc y/c bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
- HS đọc đề toán.
- Làm bài.
- NX.
Tóm tắt:
Có : 32 học sinh 
Chia đều: 4 hàng
Mỗi hàng : học sinh ?
Bài giải:
Mỗi hàng có số học sinh là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
 Đáp số: 8 học sinh
*2-3 HS đọc lại bài giải đúng.
**Bài 3: 
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS đọc đề toán.
- Làm bài.
- NX.
Bài giải
Số hàng là:
32 : 4 = 8 (hàng)
 Đáp số: 8 hàng
*2-3 HS đọc lại bài giải đúng.
- Cho HS làm bài.
- N ... ây gây rừng. (3 lần).
*TCTV: Hiểu câu ứng dụng Ươm cây gây rừng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ cái viết hoa U-Ư đặt trong khung chữ.
- Bảng phụ viết câu ứng dụng.
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: Viết lại chữ hoa T 
- Hát.
- Cả lớp viết bảng con.
- Nhắc lại cụm từ ứng dụng.
- 1 HS nêu: Thẳng như ruột ngựa.
- Cả lớp viết chữ: Thẳng
- GV nhận xét, chữa bài.
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b. Hướng dẫn viết chữ hoa U-Ư:
- Giới thiệu chữ hoa U-Ư .
? Chữ U-Ư hoa cỡ vừa có độ cao mấy li?
+ Cữ hoa U-Ư có độ cao 5 li.
? Cấu tạo :
+ Gồm 1 nét móc 2 đầu (trái - phải), 1 nét móc ngược phải.
- GV vừa viết mẫu vừa vừa nêu lại cách viết.
- Hướng dẫn viết trên bảng con.
- Học sinh viết trên bảng con.
 c. Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
c.1. Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Đọc cụm từ ứng dụng.
- HS đọc: Ươm cây gây rừng.
? Nghĩa của cụm từ.
+ Phát triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh quan, môi trường.
- HS quan sát cụm từ nhận xét 
? Chữ nào có độ cao 2,5 li ?
+ Chữ Ư, y, g.
? Chữ nào có độ cao 1,25 li ?
+ Chữ r
? Chữ còn lại cao mấy li ?
+ Chữ còn lại cao 1 li.
c.2 Hướng dẫn HS viết bảng con viết chữ thẳng 
- Cả lớp viết bảng con 
 d. Hướng dẫn viết vở
- GV quan sát theo dõi HS viết bài.
- HS viết vở theo yêu cầu của GV.
 e. Chấm, chữa bài:
- Nhận xét bài của học sinh 
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau. 
- Nắm bắt.
________________________________________
Tiết 4: Thủ công
ôn tập chương II
Phối hợp gấp, cắt, dán hình (tiết 2)
I. Mục tiêu:
- Củng cố được kiến thức, kĩ năng gấp các hình đã học.
- Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học. 
II. Đồ dùng dạy học.
- Các hình mẫu của các bài 7, 8, 9, 10, 11, 12.
III. Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC: 
- Hát.
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b. Giảng bài:
- GV nêu y/c: Em hãy gấp, cắt, dán một trong những sản phẩm đã học.
- Giáo viên cho HS các mẫu gấp, cắt, dán đã học. 
- HS quan sát.
- Yêu cầu nếp gấp, cắt phải phẳng, cân đối, đúng quy trình màu sắc hài hoà.
- HS làm bài thực hành. Chọn một trong những sản phẩm đã học.
- Giáo viên theo dõi học sinh làm bài
Tiêu chí đánh giá:
- Đánh giá sản phẩm theo 2 bước.
+ Hoàn thành:
- Gấp nếp gấp, đường cắt thẳng
- Chưa thực hiện đúng quy trình
- Dán cân đối thẳng.
+ Chưa hoàn thành.
- Nếp gấp đường cắt không phẳng
- Thực hiện không đúng quy trình
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét sự chuẩn bị của học sinh.
- Nắm bắt.
- Chuẩn bị cho tiết học sau.
________________________________________
Tiết 5: Tự nhiên xã hội
Cây sống ở đâu
I. Mục tiêu:
- HS biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước. 
*TCTV: Cho HS nhắc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học.
- Hình vẽ trong SGK (50, 51).
III. Hoạt động dạy học.
1, OĐTC:
2, KTBC: 
- Hát.
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b. Giảng bài:
HĐ 1: Làm việc với SGK.
Bước 1: làm việc theo nhóm nhỏ.
- Cho HS quan sát hình trong SGK, nói về nơi sống của cây cối trong từng hình.
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Cho HS trình bày.
? Cây có thể sống ở đâu?
KL: Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
HĐ 2: Triển lãm.
Bước 1: HĐ theo nhóm nhỏ.
- Nhóm trưởng y/c các thành viên trong nhóm GT tranh, ảnh, lá cây đã sưu tầm được.
- Cùng nhau tìm hiểu tên các cây và nơi cây sinh sống.
- Phân các cây thành 2 nhóm , dán vào giấy khổ to để triển lãm: Nhóm cây sống dưới nước, nhóm cây sống trên cạn.
Bước 2: HĐ cả lớp.
- Các nhóm trưng bày sản phẩm.
- NXĐG.
- Quan sát, thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày.
- 2-3 HS trả lời.
*2-3 HS nhắc lại.
- HĐ nhóm.
- Trưng bày sản phẩm.
- NX.
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau. 
- Nắm bắt.
__________________________________________________________________
Ngày soạn:...
Ngày giảng: 
Tiết 1: Toán
Bảng chia 5
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết cách thực hiện phép chia 5.
- Lập được bảng chia 5.
- Nhớ được bảng chia 5.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 5)
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Chuẩn bị các tấm bìa mỗi có 5chấm.
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát.
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b, Ôn tập phép nhân 5
- GV gắn 4 tấm bìa, mỗi tấm 5 chấm tròn.
- HS quan sát.
? Mỗi tấm bìa có 5 chấm tròn, 4 tấm bìa có tất cả mấy chấm tròn?
+ 20 chấm tròn
? Viết phép nhân ?
+ 5 x 4 = 20
 c, Giới thiệu phép chia 4:
? Trên các tấm bìa có 20 chấm tròn. Mỗi tấm có 5 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa?
+ Có 4 tấm bìa
? Làm cách nào ?
+ 20 : 5 = 4
- Từ phép nhân 5 x 4 = 20 ta có phép chia 20 : 5 = 4
- HS đọc 20 : 5 = 4
 d, Lập bảng chia 5:
- Từ phép nhân 5 HS tự lập bảng chia 5.
- HS đọc và học thuộc lòng bảng chia 5.
 e, Thực hành:
Bài 1:
- Cho HS đọc y/c bài.
- HD HS làm bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài. 
- Nhận xét chữa bài.
- HS đọc yêu cầu.
- Chú ý.
- Làm bài.	 
- NX.
*2-3 HS đọc lại bài giải đúng.
Bài 2: Tính
- Cho HS đọc y/c bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
- HS đọc đề toán.
- Làm bài.
- NX.
Tóm tắt:
Có : 15 bông hoa. 
Cắm đều: 5 bình.
Mỗi bình: bông hoa?
Bài giải:
Mỗi bình có số bông hoa là:
15 : 5 = 3 (bông hoa)
 Đáp số: 8 bông hoa
*2-3 HS đọc lại bài giải đúng.
**Bài 3: 
- GV hướng dẫn HS làm bài.
- HS đọc đề toán.
- Làm bài.
- NX.
Bài giải
Số bình hoa là:
15 : 5 = 3 (bình hoa)
 Đáp số: 8 bình hoa
*2-3 HS đọc lại bài giải đúng.
- Cho HS làm bài.
- Nhận xét chữa bài.
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau.
- Nắm bắt.
________________________________________
Tiết 2: Thể dục
$ 48: Một số bài tập đi theo vạch kẻ thẳng và đi nhanh chuyển sang chạy. Trò chơi Nhảy ô.
I. Mục tiêu: 
- Ôn 1 số bài tập RLTTCB, YC thực hiện động tác tương đối chính xác.
- Trò chơi Nhảy ô. Yêu cầu chơi chủ động và tham gia chơi
II. Địa điểm và phương tiện:
- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh an toàn nơi tập.
- Phương tiện: Còi và kể ô để chơi trò chơi
III. Nội dung - phương pháp:
Nội dung
Định lượng
PP và tổ chức
A. Phần mở đầu. 
- Phổ biến ND yêu cầu giờ học 
- Chuyển đội hình 
- Ôn bài thể dục 8 động tác 
B. Phần cơ bản. 
1. Ôn 1 số tư thế cơ bản. 
- Đi theo vạch kẻ 2 tay chống hông
- Đi kiễng gót 2 tay chống hông
- Đi nhanh chuyển sang chạy
2/ Trò chơi: Nhảy ô.
- Nêu tên trò chơi.
- Nhắc lại cách chơi.
- Cho HS chơi trò chơi.
C. Phần kết thúc. 
- Cho HS làm động tác thả lỏng.
- NX tiết học.
- HD học ở nhà và CB cho tiết sau.
2 phút
1 lần
15 phút
2 lần
2 lần
2 lần
3 lần
‚‚‚‚‚
‚‚‚‚‚
ờ
‚‚‚‚‚
‚‚‚‚‚
ờ
‚‚‚‚‚
‚‚‚‚‚
 ờ
‚‚‚‚‚
‚‚‚‚‚
ờ
________________________________________
Tiết 3: Tập làm văn
đáp lời phủ định – nghe trả lời câu hỏi
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Biết đáp lời phủ định trong tình huống giao tiếp đơn giản.
- Nghe kể, trả lời đúng câu hỏi về mẩu chuyện vui.
*TCTV: Cho HS đọc lại câu trả lời đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy điện thoại đồ chơi.
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC:
- Hát.
3, Bài mới: a, Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b, Giảng bài:
Bài 1: (Miệng)
- Cho HS đọc y/c bài.
- Cho HS thực hành đóng vai theo cặp.
- NXĐG.
Bài 2: (Miệng)
- Cho HS đọc y/c và các tình huống trong bài.
- Cho HS thực hành hỏi đáp theo cặp.
- NXĐG.
Bài 3: (Miệng)
- Cho HS đọc y/c và các câu hỏi cần trả lời.
- Cho HS quan sát tranh.
- GV kể chuyện (2-3 lần).
- Cho HS thảo luận nhóm.
- NXĐG.
- 1 HS đọc y/c bài.
- Thực hành.
- NX.
*2-3 HS đọc lại câu trả lời đúng.
- 2-3 HS đọc y/c bài.
- Đọc thầm các lời đối thoại.
- Thực hành.
- NX.
*2-3 HS đọc lại câu trả lời đúng.
- 2-3 HS đọc y/c bài.
- Đọc thầm các câu hỏi, quan sát tranh và hình dung sơ bộ câu chuyện.
- Nghe chuyện.
- Thảo luận, thi trả lời câu hỏi.
- NX.
*2-3 HS đọc lại câu trả lời đúng.
4, Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét tiết học. HD học ở nhà.
- Nắm bắt.
Tiết 4: Chính tả (Nghe - viết)
 voi nhà
I. Mục tiêu:
1. Nghe - viết chính xác, trình bày đúng một đoạn văn xuôi có lời nhân vật.
2. Làm bài tập phân biệt tiếng dễ lẫn s/x.
*TCTV: Cho HS đọc lại bài giải đúng.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ bài tập 2a
III. Hoạt động dạy học:
1, OĐTC:
2, KTBC: 
- Hát.
3, Bài mới: a. Giới thiệu bài:
- Nghe.
 b. Hướng dẫn nghe viết:
b.1. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài:
- GV đọc bài chính tả
- 3, 4 học sinh đọc lại
? Câu nào trong bài chính tả có dấu gạch ngang ?
+ Câu: “- Nó đập tan xe mất” có dấu gạch ngang.
? Viết bảng con từ: huơ, quặp
b.2. GV đọc, học sinh viết vào vở.
b.3. Đọc học sinh soát lỗi.
b.4. Chấm chữa bài(5 – 7 bài)
 c. Bài tập chính tả:
Bài 2(a): 
- Cho HS đọc y/c bài.
- Cho HS làm bài.
- NXĐG.
- Luyện viết bảng con.
- Nghe viết.
- Soát lỗi chính tả.
- Một HS đọc yêu cầu.
- HS làm vở bài tập. 
- NX.
Giải: Sâu bọ, xâu kim, sinh sống, xinh đẹp, củ sắn, xắn tay áo, xát gạo, xát bên cạnh.
*2-3 HS đọc lại.
4, Củng cố - dặn dò:
- NX tiết học, HD học ở nhà.
- Nắm bắt.
Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu: Vẽ con vật
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức:
- HS nhận biết được hình dáng đặc điểm một số con vật quen thuộc.
2. Kỹ năng:
- Vẽ được con vật theo ý thích
3. Thái độ:
- Yêu thích các con vật
II. Chuẩn bị:
- ảnh một số con vật
- Tranh vẽ các con vật.
- Hình minh hoạ hướng dẫn cách vẽ.
- Bút màu, vở vẽ.
III. Các hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B. Bài mới:
- Giới thiệu bài: 
*Hoạt động 1: Quan sát nhận xét
- Kể một số con vật quen thuộc mà em biết ?
- Con mèo, con chó
- Giới thiệu một số con vật trên tranh ảnh.
- Mèo, chó, gà, thỏ
- Các bộ phận chính của con vật ?
- Đầu, mình, chân
- Đặc điểm một số con vật ?
- Con thỏ: Thân nhỏ, tai dài.
- Con voi: Thân to, đầu có vòi.
*Hoạt động 2: Cách vẽ con vật
- GV giới thiệu hình minh hoạ
- HS quan sát
- Cách vẽ ?
- Vẽ bộ phận lớn trước, bộ phận nhỏ sau.
*Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho HS xem một số con vật
- HS quan sát
(con voi, con trâu)
- HS thực hành vẽ
- GV quan sát theo dõi HS vẽ
*Hoạt động 4: Nhận xét đánh giá
Nhận xét đánh giá bài vẽ đẹp
C. Củng cố – Dặn dò:
- Dặn dò: Em nào chưa xong về nhà hoàn thành.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 24.doc