Giáo án tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 32 - Trường Tiểu học Chu Văn An

Giáo án tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 32 - Trường Tiểu học Chu Văn An

TẬP ĐỌC

CHUYỆN QUẢ BẦU

 I.MỤC TIÊU:

1 Rèn kĩ năng đọc thnàh tiếng.

2. Rèn kĩ năng đọc hiểu.

-Hiểu nội dung bài: Các dân tộc sống trên đất nước đều là anh em chung một nhà. Vì vậy, cần phải thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.

 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Tranh ảnh quả bầu.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

 1.Ổn định: (1)

 2.Bài cũ: (3) Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Chiếc rễ đa tròn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.

 GV nhận xét, ghi điểm.

 3.Bài mới:

 

doc 23 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 06/11/2018 Lượt xem 376Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án tổng hợp các môn lớp 2 - Tuần 32 - Trường Tiểu học Chu Văn An", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 32
Thứ hai ngày 20 tháng 4 năm 2009
TẬP ĐỌC
CHUYỆN QUẢ BẦU
 I.MỤC TIÊU: 
1 Rèn kĩ năng đọc thnàh tiếng.
2. Rèn kĩ năng đọc hiểu.
-Hiểu nội dung bài: Các dân tộc sống trên đất nước đều là anh em chung một nhà. Vì vậy, cần phải thương yêu, đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK. Tranh ảnh quả bầu.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
 1.Ổn định: (1’) 
 2.Bài cũ: (3’) Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Chiếc rễ đa tròn và trả lời câu hỏi về nội dung bài.
	GV nhận xét, ghi điểm.
 3.Bài mới: 
 *Giới thiệu bài: (1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
30’
a.Luyện đọc :
GV đọc mẫu lần 1.
Đọc với giọng chậm rãi (đoạn 1) hồi hợp, căng thẳng (đoạn 2), ngạc nhiên (đoạn 3).
b. Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
Đọc từng câu.
Yêu cầu học sinh đọc từng câu. GV rút ra từ khó cần giải nghĩa và từ luyện đọc.
GV treo bảng phụ: hướng dẫn HS luyện đọc một số câu dài.
Chú ý nghỉ hơi sau dấu phẩy, dấu chấm, nhấn giọng ở những từ ngữ được in đậm. Giọng đọc dồn dập.
c. Đọc từng đoạn trước lớp.
d. Đọc từng đoạn trong nhóm.
E, Thi đọc giữa các nhóm.
Bình chọn nhóm, cá nhân đọc hay nhất.
g. Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1.
Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo.
-HS nối tiếp nhau đọc từng câu.
Luyện phát âm một số từ khó đọc: ngập lụt, biển nước,lần lượt, nhanh nhảu, vắng tanh, nhẹ nhàng, biển, lấy làm lạ
HS đọc cá nhân đồng thanh.
Ngắt nghỉ các cụm từ.
-Chú ý đọc đúng các đoạn sau:
-Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng./ Mây đen ùn ùn kéo đến.// Mưa to, / gió lớn, / nước ngập mênh mông./ Muôn loài đều chết chìm trong biển nước.//
Tiết 2
23’
8’
II.Tìm hiểu bài: 
Con dúi làm gì khi bị hai vợ chồng người đi rừng bắt?
Con dúi mách hai vợ chồng người đi rừng điều gì?
Hai vợ chồng bằng cách nào để thoát nạn lụt?
Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn màu như thế nào qua nạn lụt?
Có chuyện gì lạ xảy ra với hai vợ chồng sau nạn lụt?
Những con người đó là tổ tiên của những dân tộ nào?
Kể thêm một số dân tộc trên đất nước ta mà em biết. GV treo tranh minh hoạ các an hem hiện sống ở Việt Nam.
GV chốt ý: có 54 dân tộc xếp theo thứ tự số dân hiện đang sống trên đất nước Việt Nam: kinh, Tày, Thái, 
Em hãy đặt tên cho câu chuyện.
III.Luyện đọc lại bài.
-GV đọc mẫu lần 2.
-Hướng dẫn 2 – 3 nhóm HS thi đọc lại truyện.
-Lạy van xin tha, hứa sẽ nói điều bí mật.
Sắp có mưa to gió lớn làm ngập lụt khắp miền. Khuyên hai vợ chồng cách phòng lụt.
-Làm theo lời khuyên của dúi: Lấy khúc gỗ to, khoét rỗng, chuẩn bị thức ăn đủ 7 ngày, 7 đêm, rồi chui vào đó, bịt kín miệng gỗ bằng sáp ong, hết hạn 7 ngày mới chui ra.
Cỏ cây úa vàng, mặt đất vắng tanh không còn một bóng người.
-Người vợ sinh ra một quả bầu đem cất bầu lên giàn bếp. Một lần hai vợ chồng đi làm nương về, nghe thấy tiếng cười đùa trong bếp, lấy bầu xuống áp tai nghe thì thấy có tiếng lao xao. Người vợ lấy que đốt thành dùi, dùi quả bầu.Từ trong quả bầu, những con người nhỏ bé nhảy ra.
-HS kể: Kinh, Tày, Ba na, Dao, Gia – rai, Ê – đê, Nùng, H’-Mông, Chăm, Khơ – me, ..
-HS đặt tên: Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước ta./ Cùng là anh em.
-2 – 3 nhóm phân vai thi đọc lại truyện.
 4.Củng cố: (3’)
 -Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc Việt Nam giúp em hiểu điều gì?.
 -GV nhận xét chung tiết học. Khen những HS đọc tốt, hiểu bài.
 5.Dặn dò: (1’)
 -Về nhà luyện đọc lại bài . Chuẩn bị kĩ bài tiết sau kể chuyện.
TOÁN
LUYỆN TẬP
 I.MỤC TIÊU: Củng cố:
 -Việc nhận biết và cách sử dụng một số loại giấy bạc :100đ, 200đ, 500đ và 1000đ.
 -Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng.
 -Kĩ năng giải toán liên quan đến đơn vị.
 II.CHUẨN BỊ:
 GV: Một số giấy bạc loại 100đ, 200đ, 500đ và 1000đ.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 
 1.Ổn định lớp: (1’) 
 2.Bài cũ: (3’) Kiểm tra đổi loại giấy bạc:100đ, 200đ, 500đ và 1000đ ra 100 đồng.
	GV nhận xét, ghi điểm.
 3.Bài mới: 
 * Giới thiệu bài: (1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
26’
1.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1: mỗi túi có bao nhiêu tiền?
a. 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 800 đồng.
b. Tương tự với b, c, d.
Bài 2: GV treo bảng phụ.
Bài 3: viết số tiền trả lại vào ô trống.
Mẫu: mua 600 đồng đưa 700 đông trả lại 100 đồng.
HS thực hiện phép tính cộng giá trị các tờ giấy bạc cho trong các túi.
Trả lời lần lượt các câu hỏi của bài toán.
a. 800 đồng c. 1000 đồng.
b. 600 đồng d. 900 đồng.
e. 700 đồng.
-Đọc đề và tóm tắt đề.
Tóm tắt:
Rau : 600đ
Hành : 200đ
Tất cả : ..đồng?
Bài giải:
Số tiền mẹ phải trả là:
600 + 200 = 800(đồng)
Đáp số: 800đồng.
-HS đọc đề bài ở trong bảng để thấy trong mỗi trường hợp:
An có bao nhiêu tiền.
An đưa hết bao nhiêu.
An còn lại bao nhiêu.
Sau đó học sinh lam các phép tính tương ứng.
 4.Củng cố : (3’)
 -GV nhận xét tiết dạy.
 -Cho HS chơi trò chơi bán hàng có sử dụng đồng tiền bằng kim loại.
 5.Dặn dò: (1’)
 -Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài tiếp theo.
. 
THỦ CÔNG
LÀM CON BƯỚM 
(Tiết 2)
I.MỤC TIÊU:
-HS biết cách làm con bướm bằng giấy thủ công.
-Làm được con bướm.
-Thích làm đồ chơi, rèn đôi tay khéo léo cho học sinh.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Con bướm mẫu bằng giấy và quy trình làm con bướm.
 Giấy thủ công, kéo, hồ dán,bút chì, thước kẻ,.. 
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định: (1’) Hát
2.Bài cũ: (3’) GV kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ trong HS.
3.Bài mới: 
*Giới thiệu bài: (1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
26’
1.Thực hành làm con bướm.
-Y/c HS nhắc lại quy trình làm con bướm bằng giấy theo 4 bước gấp.
+Bước 1: Cắt giấy.
+Bước 2: Gấp cánh bướm.
+Bước 3: Buộc thân bướm.
+Bước 4: Làm râu bướm.
-Tổ chức cho HS thực hành làm theo nhóm. 
Nếp gấp phải thẳng, cách đều, miết kĩ.
Tổ chức cho học sinh trưng bày sản phẩm.
 -GV qua sát giúp đỡ HS còn lúng túng.
-Đánh giá sản phẩm của HS.
-HS thực hành làm con bướm bằng giấy nháp. 
HS thực hành.
-Trưng bày sản phẩm.
 4.Củng cố: (3’)
 -GV nhận xét tiết học: Về tinh thần học tập và sự chuẩn bị, kĩ năng thực hành, đánh giá sản phẩm của HS. 
 5.Dặn dò: (1’)
 -Giờ sau mang theo giấy thủ công, kéo, hồ dán, thước ke, bút chì, bút màu để học bài Làm lồng đèn.
Thứ ba ngày 21 tháng 4 năm 2009
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
 I.MỤC TIÊU: Giúp HS:
 -Đọc viết, so sánh các số có 3 chữ số. 
 -Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị.
II.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định : (1’) 
 2.Bài cũ: (3’) Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập : Viết số còn thiếu vào chỗ trống:
500đồng = 200đồng + đồng ; 700đồng = 200đồng + đồng.
900đồng = 200đồng + đồng ; 1000đồng = 500đồng + đồng
GV nhận xét, ghi điểm.
 3.Bài mới: 
 *Giới thiệu bài : 1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
26’
1. Luyện tập:
Bài 1: Viết số thiứch hợp vào chỗ chấm theo mẫu.
GV kẻ sẵn bảng phụ cho học sinh làm bài vào vở.
Bài 3: điền dấu , = vao ô trống.
Gv khuyến khích học sinh nêu cách so sánh số trăm, cố chục, số đơn vị phát hiện nhanh.
Bài 4: HInh nào khoanh tròn 1/5 số hình vuông.
Bài 5: GV treo bảng phụ.
2 HS lên bảng thực hiện bài làm.
Dưới lớp làm bài vào vở.
HS thực hiện.
875 > 785 312 > 298
697 > 699 900 + 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700 + 30 + 2
HS nhận ra 1/5 số ô vuông chủ yếu bằng nhận biết trên hình vẽ chưa yêu cầu dùng phép chia.
HS thực hiện.
Hình a đã khoanh tròn 1/5 số ô vuông.
-Đọc đề bài. Tóm tắt:
 700đ
Bút chì:
Bút bi : 300đ
 ? đồng
Bài giải:
Gía tiền của một bút bi là:
700 + 300 = 1000 (đồng)
Đáp số : 1000 đồng
 4.Củng cố :(3’)
 -Nhận xét tiết học.
 5.Dặn dò: (1’)
 - Về nhà ôn luyện về đọc, viết số có 3 chữ số, cấu tạo số, so sánh số có 3 chữ số.
KỂ CHUYỆN
CHUYỆN QUẢ BẦU
 I.MỤC TIÊU: 
1. Rèn kĩ năng nói:
2. Rèn kĩ năng nghe.
-Biết theo dõi và nhận xét, đánh giá lời bạn kể.
 II.CHUẨN BỊ:
 -2Tranh minh hoạ đoạn 1 và 2 của câu chuyện trong SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1.Ổn định: (1’) 
 2.Bài cũ: ( 3’) Gọi 3 HS lên bảng nối tiếp nhau kể lại 3 đoạn của câu chuyện Chiếc rễ đa tròn. 
	GV nhận xét, ghi điểm.
 3.Bài mới: 
 *Giới thiệu bài : (1)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
26’
1.Hướng dẫn kể chuyện.
aKể lại các đoạn 1 & 2 theo tranh và đoạn 3 theo gợi ý.
Tranh 1: hai vợ chồng cùng đi rừng bắt được con dúi.
Tranh 2: hai vợ chông chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vằng tanh không còn bóng người.
Kể chuyện trong nhóm.
Thi kể chuyện trứơc lớp.
Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu.
GV đây là cách mở đầu giúp các em hiểu câu chuyện hơn.
GV nhận xét, bổ sung.
-HS quan sát tranh.
HS kể chuyện trong nhóm.
Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước lớp.
1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu cho sẵn.
Đăt nước ta có 54 dân tộc anh em. Mỗi dân tộc đều có tiếng nói riêng, cách ăn mặc riêng. Nhưng tất cả các dân tộc ấy đều sinh ra từ một mẹ “Chuyện kể rằng  “
2, 3 HS khá, giỏi thực hành kể phần mở đầu và đoạn 1 câu chuyện.
Cả lớp nhâïn xét.
 4.Củng cố (3’) 
 -GV nhậ ... 56 + 323 897 – 523
b) 357 + 621 962 – 861
c) 421 + 375 431 – 411
 456
+323
 779
 897
-253
 644
 357
+ 621
 978
 962
- 861
 101
 421
+ 375
 796
 431
- 411
 20
a)300 + x = 800 
 x = 800 - 300 
 x = 500
b. x – 600 = 100
 x = 100 + 600
 x = 700
c. x + 700 = 1000
 x = 1000 – 700
 x = 300
d. 700 – x = 400
 x = 700 – 400
 x = 300
HS cần viết bài làm vào vở và đặt dấu thích hợp vào chỗ chấm.
 60cm + 40cm = 1m
300cm + 53cm < 300 + 57cm
1 km > 800m
4.Củng cố : (3’)
 -GV nhận xét tiết học. 
5.Dặn dò: (1’)
Về nhà ôn lại bài để chuẩn bị kiểm tra.
ĐẠO ĐỨC
Dành cho địa phương. 
I/ Mục tiêu :
 - Xác định một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra quy định về đi bộ trên đường.
 - Tránh một số tình huống nguy hiểm có thể xảy ra.
 - Có ý thức chấp hành những quy định ve an toàn giao thông.
II/ Chuẩn bị :	
 1. Giáo viên : Tranh về an toàn giao thông
 2. Học sinh : Sưu tầm tranh an toàn giao thông
III/ Các hoạt động chính :
Ổn định tổ chức : HS hát (1’)
Kiểm tra bài cũ (4').
Bài mới: (28')
 * Giới thiệu bài : (1')
 - GV nêu mục tiêu bài học và ghi đề bài lên bảng .
Thời gian
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
12’
8'
7'
* Một số tình huống xảy ra trên đường đi học:
 - Tình huống: Ô tô đang chạy ngoài đường, bạn Toàn lao ra đường. Bạn Hoa và bạn Nga đi xe đạp hàng hai ngoài đường.
 - Điều gì sẽ xảy ra 
 GV kết luận: Không nên chạy lao ra ngoài đường, cần quan xác cẩn thận khi qua đường. Không nên đi hàng hai, ba ngoài đường dễ xảy ra tai nạn.
* Qui định về đi bộ trên đường:
CH: Đi bộ qua đường khi tới ngã tư đèn xanh, đèn đỏ thì đi như thế nào?
CH: Đi bộ trên đường thì đi như thế nào?
GV kết lại
* Trò chơi: "Đèn đỏ, đèn xanh"
 Thực hiện đi lại theo đèn hiệu 
- HS quan sát tranh.
- HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 1 tình huống.
- Đại diện nhóm lên trình bày
TL: HS phát biểu
TL: Đi bộ trên đường phải đi bên phải và đi trên vỉa hè.
HS chia thành 3 tổ.
Thi đua giữa 3 tổ.
(Bài hát đèn xanh, đèn đỏ) 
4. Củng cố(1') GV nhận xét chung.
5.Dặn dò: (1') 
 + Chuẩn bị :Xem trước bài “Ôn tập cuối kì 2 “.
TẬP VIẾT
CHỮ HOA Q (Kiểu 2)
 I.MỤC TIÊU:
-Viết đúng, viết đẹp chữ cái Q hoa kiểu 2 theo cỡ vừa và nhỏ.
-Biết viết cụm từ ứng dụng Quân dân một lòng theo cỡ nhỏ, viết đúng mẫu, đều nét và nối nét đúng quy định.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 
-Mẫu chữ hoa Q trong khung chữ viết trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ. Viết mẫu cụm từ ứng dụng Quân dân một lòng.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định : (1’) Hát.
2.Bài cũ: (3’) 1 HS nhắc lại cụm từ ứng dụng bài trứơc. Y/c 1 HS viết bảng ® cả lớp viết bảng con chữ N hoa. 
3.Bài mới: 
* Giới thiệu bài : (1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
7’
7’
1.Hướng dẫn viết chữ hoa:
Quan sát và nhận xét chữ Q hoa:(Kiểu 2)
Gv giới thiệu con chữ.
-Nêu cấu tạo chữ Q hoa cỡ vừa.
-Nêu cách viết.
GV hướng dẫn cách viết:
-Vừa viết mẫu vừa giảng lại quy trình viết .
Hướng dẫn HS viết bảng con:
Gv sửa sai, bổ sung.
2.Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng:
Giải thích cụm từ ứng dụng:
Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét.
Hãy nêu độ cao của các con chữ.
-Hãy nêu vị trí các dấu thanh có trong cụm từ?
-Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
3.Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết:
 4.Thu vở, chấm bài.
HS quan sát và nhận xét.
-Chữ Q hoa cỡ vừa cao 5 li.
 Gồm 1 nét viết liền là kết hợp của 2 nét cơ bản – nét cong trên, cong phải và lượn ngang.
-HS viết vào bảng con 3 lượt.
-Đọc: Quân dân một lòng.
-Chữ g ,d, l cao 2,5 li.
-Chữ t cao 1,5li.
- Các chữ còn lại cao 1 li.
 -Dấu huyền trên đầu chữ o, dấu nặng dưới chữ ô. 
-Bằng 1 con chữ o.
HS viết bài.
4.Củng cố:(3’)
-Hôm nay chúng ta tập viết chữ gì, câu ứng dụng gì?
-Nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: (1’)
-Về nhà viết nốt phần còn lại của bài vào vở tập viết và luyện viết thêm.
Thứ sáu ngày 24 tháng 4 năm 2009
TOÁN
KIỂM TRA
CHÍNH TẢ
TIẾNG CHỔI TRE
 I.MỤC TIÊU:
 -Nghe và viết lại chính xác, trình bày 2 khổ thơ cuối của bài Tiếng chổi tre. Qua bài chính tả hiểu cách trình bày một bài thơ tự do: chữ đầu dòng viết hoa bắt đầu viết từ ô thứ 3.
 - Viết đúng và nhớ cách viết.
 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
 -Bảng phụ ghi sẵn nội dung các bài tập 2a.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định : (1’).
2.Bài cũ: (3’) GV gọi 3 HS tự viết các từ khó mà em đã học ở tiết trước. 
	GV nhận xét, ghi điểm.
3.Bài mới: 
*Giới thiệu bài: (1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
16’
10’
1.Hướng dẫn nghe viết:
+HD HS chuẩn bị:
-GV đọc 1 lần 2 khổ thơ cuối.
-Những chữ nào trong bài chính tả viết hoa?
-Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở?
 -Cho HS tập viết vào bảng con.
-GV đọc cho HS viết vào vở.
-Chấm, chữa bài.
2.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
 Bài 2: lựa chọn.
Bài tập 3: lựa chọn.
GV tổ chức cho học sinh thi theo nhóm.
Nên viết rõ nghĩa hơn, không nên viết lo – no, bịt- bịch; .. 
- 2 HS đọc lại.
-Chữ đầu các dòng thơ.
-Ô thứ 3 tính từ lề.
HS viết: lắng nghe, xao xác, chổi tre, quét rác 
HS viết bài vào vở.
1 HS đọc yêu cầu bài tập.
2 HS lên bảng làm bài, dứơi lớp các em làm bài vầo vở.
Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hoàn núi cao
Nhiễu điều phủ lấy giá gương
Ngưồi trong một nước phải thương nhau cùng.
HS viết.
4.Củng cố:(3’)
-GV nhận xét tiết học.
5.Dặn dò: (1’)
-Y/c HS về nhà viết lại những chữ còn viết sai trong bài chính tả hoặc bài tập.
TẬP LÀM VĂN
ĐÁP LỜI TỪ CHỐI – ĐỌC SỔ LIÊN LẠC
 I.MỤC TIÊU:
 -Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch sự, nhã nhặn.
 -Biết thuật lại lại chính xác nội dung sổ liên lạc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ BT1 trong SGK. Sổ liên lạc từng HS.
 III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
 1. Ổn định: (1’) Hát.
2.Bài cũ:( 3’) Cho HS đối thoại nói lời khen ngợi và lời đáp lại trong tình huống tự nghĩ ra: HS1: Khen: Cậu nhảy dây giỏi thật! Nhanh thoăn thoắt.
 HS2 : Đáp: Cảm ơn cậu.
3.Bài mới: 
*Giới thiệu bài: (1’)
Tg
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
26’
1.Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1: (Miệng)
- Y/c HS đọc yêu cầu bài.
-GV treo tranh minh hoạ cho HS q/sát.
Bài 2: (Miệng)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và các tình huống
Cả lớp và giáo viên bình chọn, nhận xét những cặp thực hành tốt.
Bài 3: (Miệng)
-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm.
-Quan sát tranh.
-2 HS thực hành đối đáp theo lời 2 nhân vật: 
HS1: Cho tớ mượn quyển truyện của cậu với.
HS2: Xin lỗi, nhưng tớ chưa đọc xong.
HS1: khi nào đọc xong cậuc ho mình mựơn cũng đựơc.
Từng cặp học sinh đối đáp theo tình huống a, b. c.
Cần đối đáp tự nhiên, phù hợp với tình huống và thể hiện thái độ nhã nhặn, lịch sự với bạn lễ phép với bố mẹ.
a)Cho mình mượn quyển truyện của cậu với.
-Truyện này tớ cũng đi mượn.
-Tiếc quá nhỉ.
b)Con không vẽ được bức tranh này. Bố giúp con vơi!
-Con cần tự làm bài chứ.
-Nhưng khó quá bố ạ. Thế bố gợi ý cho con vẽ vậy.
c)Mẹ ơi, mẹ cho con đi chợ cùng mẹ nhé.
-Con ở nhà học bài đi!
-Lần sau, con làm xong bài , mẹ cho con đi cùng mẹ nhé.
1 HS nêu yêu cầu bài tập.
Cả lớp mở sổ liên laic, chọn 1 trang em thích.
 4.Củng cố: (3’)
 -Nhận xét tiết học. Khen những HS học tốt.
5.Dặn dò: (1’)
Về nhà làm bài tập và viết vào Vở bài tập tập 2.
THỂ DỤC
CHUYỀN CẦU – TRÒ CHƠI “ NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
I. MỤC TIÊU:
	- Ôân chuyển cầu theo nhóm 2 người. Yêu cầu nâng cao khả năng đón và chuyền cầu chính xác.
	- Tiếp tục trò chơi “ Ném bóng trúng đích “. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi tương đối chủ động.
II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
	Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ.
	Phương tiện: Chuẩn bị một còi
III. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
	1.Phần cơ bản: 
	- GV nhận lớp, phổ biến nội dung yêu cầu giờ học.
	- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối, hông, vai.
	- Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên ở sân trường.
	- Đi thường theo vòng tròn và hít thở sâu.
	* Ôân các động tác tay, chân, lườn, bụng, nhảy của bài thể dục PTC.
	2. Phần cơ bản:
	- Chuyền cầu theo nhóm hai người.
	- Trò chơi “ Ném bóng trúng đích”
	3. Phần kết thúc:
	- Đi đều theo 2 -4 hàng dọc.
	- Một số động tác thả lỏng 
	* Trò chơi hồi tĩnh.
	- Gv cùng HS hệ thống bài.
	- Gv nhận xét giờ học, giao bài tập về nhà.
SINH HOẠT LỚP TUẦN 22
 I.MỤC TIÊU:
-HS biết được ưu khuyết điểm chính của mình trong tuần qua để rút kinh nghiệm thực hiện tuần đến.
-Giáo dục HS tính tự giác thật thà, ngoan ngoãn
-Rèn tính mạnh dạn , phê và tự phê và nói năng lễ phép.
-Giáo dục HS tinh thần tự giác, yêu quí bạn bè, kính mến thầy cô giáo. 
II.NỘI DUNG SINH HOẠT
1. GV nhận xét về những mặt hoạt động ở tuần 22
Học tập: Phát huy được tính tích cực tự giác trong việc chuẩn bị bài ở nhà và học ở lớp.
Nề nếp: Đảm bảo giờ giấc ra vào lớp , tiết học, thực hiện tốt giờ nào , việc đó.
Đạo đức tác phong: ăn mặc sạch, gọn gàng.
*Nhược điểm: Còn tập thể dục giữa giờ chưa đều.
2. Phương hướng tuần 23
Thực hiện chương trình tuần 23
4. Sinh hoạt văn nghệ.
Củng cố các bài hát múa về sao nhi đồng
 I

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao an lop 2 tuan 32(1).doc