Giáo án Tích hợp các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm 2010

Giáo án Tích hợp các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm 2010

Tập đọc: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ

I. Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên; nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sông thân ái hoà với thiên nhiên.

- Rèn KNS: Giao tiếp, ra quyết định.

II. Đồ dùng:

- Tranh minh hoạ; bảng phụ câu văn cần hướng dẫn.

III. Hoạt động dạy học:

 

doc 20 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 11/08/2021 Lượt xem 58Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Tích hợp các môn Lớp 2 - Tuần 20 - Năm 2010", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ 2 ngày 9 tháng 1 năm 2011
Tập đọc: Ông Mạnh thắng thần gió
I. Mục tiêu: 
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND: Con người chiến thắng Thần Gió tức là chiến thắng thiên nhiên; nhờ vào quyết tâm và lao động, nhưng cũng biết sông thân ái hoà với thiên nhiên.
- Rèn KNS: Giao tiếp, ra quyết định.
II. Đồ dùng: 
- Tranh minh hoạ; bảng phụ câu văn cần hướng dẫn.
III. Hoạt động dạy học: 
 Tiết 1
1. Kiểm tra bài cũ:
 - 2 HS đọc và trả lời câu hỏi bài tập đọc “Thư Trung thu”.
2.Bài mới: 
HĐ1. Luyện đọc.
- Giới thiệu bài.
a. Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu bài và hướng dẫn đọc.
b. Hướng dẫn đọc đúng: 
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu, GV theo dõi hướng dẫn sửa sai cho HS.
- Luyện đọc các từ khó đọc và dễ sai.
c. Hướng dẫn đọc ngắt nghỉ câu văn dài:
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.
- Gọi HS đọc chú giải.
- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn lần 2.
- GV treo bảng phụ và hướng dẫn đọc.
+ Ông vào rừng, / lấy gỗ / dựng nhà. // Cuối cùng, / ông quyết định dựng một ngôi nhà thật vững chãi. //
+ Từ đó, / Thần Gió thường đến thăm ông / đem ... của các loài hoa. // 
- Luyện đọc. 
d. Đọc bài theo nhóm: 
- Thi đọc giữa các nhóm. 
- Nhận xét và cho điểm.
 Tiết 2 
HĐ2 Tìm hiểu nội dung.
+ Y/c lớp đọc thầm Đ1, 2, 3 trả lời câu hỏi:
- Thần Gió làm gì khiến ông Mạnh nổi giận 
- Sau khi x”ngã ông Mạnh, T.Gió làm gì? 
- Nêu chú giải: Ngạo nghễ.
- Kể việc làm của ông Mạnh chống lại thần Gió? 
- Ngôi nhà vững chãi là ngôi nhà ntn? 
+ Yêu cầu HS đọc phần còn lại.
- Hình ảnh nào chứng tỏ Thần Gió phải bỏ tay?
- Thần Gió có thái độ ntn khi quay lại gặp ông Mạnh?
- Nêu chú giải: ăn naờn.
- Ông Mạnh đã làm gì để Thần Gió trở thành người bạn của ông?
- Vì sao ông Mạnh có thể chiến thắng Thần Gió?
- Ông Mạnh tượng trưng cho ai? Thần Gió tượng trưng cho ai?
- Câu chuyện này muốn nói với chúng ta điều gì? 
HĐ3. Luyện đọc lại. 
- Yêu cầu lớp nối tiếp nhau đọc lại bài.
- Gọi HS nhận xét bạn.
- GV n.xét tuyên dương và ghi điểm cho HS 
3. Củng cố - dặn dò: 
- Gọi hai em đọc lại bài.
- Dặn về nhà học bài. 
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi.
- Đọc nối tiếp câu. 
- Luyện đọc đúng: ngạo nghễ, vững chãi, đập cửa.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- HS đọc chú giải.
- HS đọc nối tiếp đoạn.
- Nghe phát hiện chỗ ngắt nghỉ. 
- Luyện đọc câu văn dài (cá nhân, đồng thanh). 
- Đọc cho nhau nghe theo nhóm.
- Lớp đọc thầm bài trả lời câu hỏi. 
- Thần Gió x”ông Mạnh ngã lăn quay.
- Thần Gió bay đi với tiếng cười ngạo nghễ. 
- Là coi thường tất cả.
- Vào rừng lấy gỗ dựng một ngôi nhà thật vững chãi. Đốn những cây gỗ thật lớn làm cột, chọn những viên đá thật to làm tường.
- Ngôi nhà chắc chắn và khó bị lung lay. 
- HS đọc đoạn 4, 5.
- Cây cối xung quanh nhà đổ rạp, nhưng ngôi nhà vẫn đứng vững.
- Thần Gió rất ăn năn.
- Là hối hận về lỗi lầm của mình.
- Ông an ủi và mời Thần thỉnh thoáng tới chơi nhà ông.
- Vì ông có lòng quyết tâm và biết lao động để thực hiện quyết tâm đó.
- Ông Mạnh tượng trưng cho con người, Thần gió tượng trưng cho thiên nhiên.
- Câu chuyện cho biết nhờ có lòng quyết tâm lao động con người có thể chiến thắng thiên nhiên,...
- HS lần lượt đọc nối tiếp nhau (mỗi em đọc 1 đoạn).
 Toán: BảNG NHÂN 3
I. Mục tiêu: 
- Giúp HS: Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3,...10) và học thuộc lòng bảng nhân này. áp dụng bảng nhân 3 để giải các bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. 
- Thực hành đếm thêm 3.
II. Đồ dùng:
- 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn ba hình tròn. Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng. 
III. Hoạt động dạy học:	
1.Bài cũ:
- Tính: 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 = 
 2cm x 5 = ; 2 kg x 3 = 
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ.
2.Bài mới: 
- Giới thiệu bài: 
 HĐ1 Lập bảng nhân 3:
-Gv đưa tấm bìa có 3 hình tròn lên và nêu:
- Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- 3 được lấy mấy lần?
- 3 được lấy một lần bằng 3. Viết thành: 
3 x 1= 3 đọc là 3 nhân 1 bằng 3.
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi:
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 3 chấm tròn. Vậy 3 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Hãy lập công thức 3 được lấy 2 lần?
- 3 nhân 2 bằng mấy?
- Hd HS lập công thức cho các số còn lại. 
 3 x 1 = 3; 3 x 2 = 6, 3 x 3 = 9... 3 x 10 = 30 
- Ghi bảng công thức trên.
* GV nêu: Đây là bảng nhân 3. Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 3, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,... 10 
- Yc HS đọc lại bảng nhân 3 vừa lập được và yêu cầu lớp học thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
HĐ2. Luyện tập:
Bài 1: 
- Nêu bài tập trong SGK.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- H d một ý thứ nhất. chẳng hạn: 
 3 x 3 = 9 
- Y/c tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở các ý còn lại.
Bài 2: 
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài. 
- Một nhóm có mấy học sinh? 
- Có tất cả mấy nhóm?
- Y/c lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng giải.
+ N/X chung về bài làm của học sinh. 
Bài 3: 
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 3 là số mấy? Tiếp sau số 6 là số nào? 
- Y/c lớp làm vào vở, 1 HS làm bảng.
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
- Hai học sinh lên bảng sửa bài.
- Hai học sinh khác nhận xét.
- Có 3 chấm tròn.
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần.
- 3 được lấy 1 lần.
- Quan sát và trả lời:
- 3 chấm tròn được lấy 2 lần. 
- 3 được lấy 2 lần. 
- Đó là phép nhân 3 x 2. 
- 3 x 2 = 3 + 3 = 6. 
- HS thực hành trên tấm bìa 3 chấm tròn để hình thành các công thức cho bảng nhân 3.
- Lớp quan sát giáo viên hướng dẫn để hiểu sâu hơn về bảng nhân 3.
- Hai em nhắc lại bảng nhân 3.
- HS thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân.
- Dựa vào bảng nhân 3 vừa học để nhẩm.
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 3.
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa. 
- Một nhóm 3 học sinh.
- Có 10 nhóm.
- Cả lớp làm vào, 1 HS lên bảng giải bài. 
- Đếm thêm 3 v/s thích hợp vào ô trống.
- Là số 3. 
- Tiếp sau số 3 là số 6. Tiếp sau 6 là 9.
- Một học sinh lên sửa bài.
- Sau khi điền ta có dãy số: 3, 6, 9, 12, 15, 18, 21, 24, 27, 30.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. 
- Về nhà học bài và làm bài tập còn lại.
Thứ 3 ngày 10 tháng 01 năm 2011
Toán: LUYệN TậP
I. Mục tiêu:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 3.
- áp dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. Củng cố kĩ năng đếm thêm 2 và thêm 3. 
II. Đồ dùng: 
- Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng.
III. Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
- Gọi hai học sinh đọc bảng nhân 3. Hỏi HS về kq một phép nhân bất kì đó trong bảng.
- Nhận xét đánh giá bài học sinh.
2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: 
 b) Luyện tập:
Bài 1: 
- Gọi HS nêu cầu bài tập.
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
3 
- Viết bảng: x 3 
- Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao? 
- Viết 9 vào ô trống y/c HS đọc lại. 
- Y/c lớp tiếp tục làm với các dòng khác sau đó mời 1 em đọc chữa bài.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
 - Yêu cầu HS nêu đề bài và ghi bảng.
12 
3 
 x...... 
- Bài tập điền số này có gì khác so với bài tập 1? 
- 3 nhân mấy thì bằng 12? 
- Vậy chúng ta sẽ điền 4 vào chỗ trống. Các em sẽ áp dụng bảng nhân 3 để giải bài tập 
- Gọi 1 học sinh lên bảng làm bài.
+ Nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 3: 
- Gọi học sinh đọc đề bài.
- Yêu cầu nêu dự kiện và yêu cầu đề bài. 
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở. 
- Gọi một học sinh lên bảng giải.
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 4: 
- Gọi học sinh đọc đề.
- Bài này yêu cầu ta làm gì?
- Hướng dẫn HS làm tương tự bài 3.
Bài 5: 
- Gọi học sinh đọc đề. 
- Bài này yêu cầu ta làm gì?
- Yêu cầu HS đọc dãy số thứ nhất.
- Dãy số này có đặc điểm gì?
- Vậy điền số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Y/c lớp dựa vào mẫu để điền đúng tích vào các ô trống. 
- Y/c lớp đọc các phép nhân trong bài tập sau khi đã điền số vào tất cả các ô trống.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Y/c HS ôn lại bảng nhân 2, bảng nhân 3.
- Nhận xét đánh giá tiết học. 
- Hai HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3.
- Một em đọc đề bài.
- Điền số thích hợp vào ô trống.
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3 bằng 9.
- Lớp thực hiện làm vào vở. 
- Nêu miệng kết quả sau khi điền. 
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một học sinh nêu yêu cầu bài. 
- Bài 1 y/c điền kết quả của phép nhân còn bài 2 là điền thừa số của phép nhân.
- 3 nhân 4 thì bằng 12.
- Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở. 
- Một em lên bảng làm bài.
- Đổi chéo vở để kiểm tra bài nhau. 
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa.
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
- Một học sinh lên bảng giải bài:
 Giải:
Số lít dầu 5 can đựng là:
 3 x 5= 15 (lít)
 Đ/S: 15l
- Một em nêu đề bài.
- Một em lên bảng giải bài.
- Học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Một HS đọc đề bài.
- Viết số thích hợp vào dãy số.
- Đọc: Ba - sáu - chín...
- Các số liền nhau hơn (kém) nhau 3 đv. 
- Là số 12 vì: 9 + 3 = 12.
- Thực hiện phép tính nhân với 3 để được dãy số.
- Đọc kết quả dãy số ở ý b là đếm thêm 2 và ý c là đếm thêm 3.
Hai HS nhắc lại bảng nhân 2 và 3. 
Chính tả: (Nghe - viết) GIó
I. Mục tiêu:
- Nghe và viết đúng không mắc lỗi bài thơ”Gió”. Trình bày đúng bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
- Làm đúng các bài tập phân biệt s/ x.
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn bài thơ.
III. Hoạt động dạy học:	
1. Bài cũ: 
- Đọc các từ khó cho HS viết.Yêu cầu lớp viết vào bảng con.
- Nhận xét ghi điểm học sinh.
2.Bài mới: 
- Giới thiệu bài:
HĐ1 Hướng dẫn tập chép:
a. Ghi nhớ nội dung đoạn viết:
- Đọc mẫu bài thơ.
- Y/c ba em đọc lại bài, cả lớp đọc thầm 
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió được nhắc đến trong bài thơ? 
b. Hướng dẫn trình bày:
- Bài viết này có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy câu? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy để trình bày bài thơ đúng và đẹp chúng ta cần chú ý điều gì? 
c. Hướng dẫn viết từ khó:
- Hãy tìm trong bài thơ các chữ bắt đầu bởi âm: r / d / gi; các chữ có dấu hỏi / ngã?
- HS viết các từ khó vào bảng con. 
-Giáo viên nhận xét chỉnh sửa cho HS.
d. Chép bài:
- Đọc bài thơ để HS chép bài vào vở. 
- Theo dõi chỉnh sửa cho học sinh.
*Soát lỗi: Đọc lại HS dò bài, tự bắt lỗi và chữa lỗi.
*Chấm ... m đọc lại bài. 
- Thoáng mưa rồi tạnh ngay.
- Dung dăng cùng đùa vui.
- Cũng làm nũng mẹ, vừa khóc xong đã cuời.
- Bài thơ có 3 khổ thơ. Mỗi khổ có 4 câu, mỗi câu có 5 chữ.
- Các chữ cái đầu câu viết hoa.
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu hai chấm, dấu ngoặc kép.
 - Để cách một dòng.
- Thoáng, mây, ngay, ướt, cười.
- Thực hành viết vào bảng con các từ.
- Nghe giáo viên đọc để chép vào vở.
- Nghe soát và tự sửa lỗi bằng bút chì.
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm. 
- Một em đọc yêu cầu đề bài.
- Học sinh làm việc theo nhóm.
- Lần lượt cử người lên dán kết quả trên bảng lớp.
- Sương - mù; xương - rồng; đường - xa; 
phù - sa; thiếu - sót; xót - xa.
- Nhận xét bài bạn và ghi vào vở.
- Về nhà viết lại những chữ sai. 
Luyện Tiếng Việt: Từ ngữ về thời tiết. Đặt và trả lời câu hỏi 
 Khi nào? Đáp lời chào.
I. Mục tiêu: - Củng cố lại nội dung các bài tập đã học trong tuần và 1 số từ ngữ đặc điểm về các mùa. Tả được 1 số mùa yêu thích.
II. Hoạt động dạy học:
1. Giới thiệu bài.
2. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 1: Phân loại các từ ngữ chỉ thời tiết sau. 
Se se lạnh, giá buốt, oi ả, rét cắt da cắt
 thịt, nóng nực, ấm áp, nóng như thiêu 
như đốt, nóng như nung, ấm dần lên, 
hơi lành lạnh.
- Mùa xuân:......................................................................................................................
- Mùa hạ:...............................................................................................................................
- Mùa thu:.............................................................................................................................
- Mùa đông:...........................................................................................................................
Bài 2: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân 
của các câu sau:
- Hồi tháng ba, lớp em đi thăm viện 
bảo tàng.
- Tháng sáu chúng em sẽ được nghỉ hè.
- Chủ nhật chúng em sẽ đến thăm 
cô giáo cũ.
Bài 3: Viết lời đáp của em vào chỗ trống:
- Chào em.
- ....................................................
- Chị tên là Mai. Nhà chị mới chuyển
về đây. Từ bây giờ, chị em mình là hàng 
xóm của nhau đấy.
- ............................................................
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét iết học.
HS suy nghĩ làm bài tập vào vở.
Bài 1:
- Mùa xuân: ấm áp
- Mùa hạ: nóng như thiêu như đốt, nóng 
như nung, 
- Mùa thu: se se lạnh .........................................
- Mùa đông: giá buốt, rét cắt da cắt thịt, 
Bài 2:
Lớp em đi thăm viện bảo tàng khi nào?
Tháng mấy chúng em sẽ được nghỉ hè?
Bao giờ chúng em sẽ đến thăm cô giáo cũ? 
Bài 3:
Chào chị.
Còn em tên là An. Mời chị vào nhà em chơi.
 Thứ 6 ngày 13 tháng 01 năm 2011
 Tập làm văn: Tả ngắn về bốn mùa 
I. Mục tiêu: 
- Biết nghe và trả lời đúng các câu hỏi về mùa xuân. Viết được một đoạn văn từ 3- 5 câu có nội dung nói về mùa hè. Biết đầu biết nhận xét và chữa lỗi câu văn cho bạn.
II. Đồ dùng:
- Câu hỏi gợi ý bài tập 2 trên bảng phụ. Bài tập 1 viết trên bảng lớp. 
III. Hoạt động dạy học:	
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Mời 2 em lên bảng đọc bài làm bài tập 2 về nhà ở tiết trước.
- Nhận xét ghi điểm từng em.
2.Bài mới: 
 a) Giới thiệu bài: 
 b)Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1 
- Gọi một em đọc yêu cầu đề bài. 
- GV đọc đoạn văn lần 1.
- Gọi 3 -5 em đọc lại đoạn văn.
- Bài văn miêu tả cảnh gì?
- Tìm những dấu hiệu cho em biết mùa xuân đến?
- Mùa xuân đến cảnh vật thay đổi ntn? 
- Tác giả qsát mùa xuân bằng cách nào?
+ GV kết luận.
Bài 2 
- Gọi HS đọc y/c và các câu hỏi gợi ý.
- Mùa hè bắt đầu từ tháng nào trong năm? Mặt trời mùa hè như thế nào? Khi mùa hè đến cây trái trong vườn ra sao? Mùa hè thường có hoa gì? Hoa đó đẹp ra sao? Em thường làm gì vào dịp nghỉ hè? Em có ước mơ mùa hè đến không?...
- Yêu cầu HS viết đoạn văn vào nháp.
- Mời lần lượt HS đọc bài và yêu cầu em khác nhận xét bài của bạn.
- GV chữa bài HS chú ý về lỗi câu, từ.
3. Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học. 
- Dặn về nhà viết đoạn văn vào vở chuẩn bị tốt cho tiết sau.
- 2 em lên chữa bài 2 về nhà, mỗi em làm một câu.
- Lắng nghe nhận xét bài bạn.
- Một em đọc bài.
- Lắng nghe GV đọc đoạn văn.
- 5 em đọc lại.
- Mùa xuân đến.
- Mùi hoa hồng, hoa huệ thơm nức, không khí ấm áp. Trên các cành cây đều lấm tấm lộc non Xoan sắp ra hoa, râm bụt cũng sắp có nụ.
- Trời ấm áp, hoa, cây cối xanh tốt và toả ngát hương thơm.
- Nhìn và ngửi.
- HS đọc.
- Thực hành viết đoạn văn vào nháp.
- Lần lượt từng em đọc đoạn văn của mình trước lớp.
- Lắng nghe và nhận xét đoạn văn của bạn.
- Về nhà học bài, chép đoạn văn tả cảnh mùa hè vào vở và chuẩn bị cho tiết sau.
Toán: Bảng nhân 5 
I. Mục tiêu: 
- Giúp HS: Thành lập bảng nhân 5 (5 nhân với 1, 2, 3,...10) và học thuộc lòng bảng nhân này. áp dụng bảng nhân 5 để giải các bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân. 
- Thực hành đếm thêm 5.
II. Đồ dùng:
- 10 tấm bìa mỗi tấm có gắn 5 hình tròn. Kẻ sẵn nội dung bài tập 3 lên bảng.
III. Hoạt động dạy học:
1. Kiểm tra bài cũ: 
- Viết tổng sau thành phép nhân tương ứng:
 3 + 3 + 3 + 3 + 3 
 5 + 5 + 5 + 5 
- Nhận xét đánh giá phần bài cũ.
 2.Bài mới: 
- Giới thiệu bài: 
HĐ1. Hướng dẫn lập bảng nhân 5:
- Gv đưa tấm bìa gắn 5 hình tròn lên và nêu:
- Có mấy chấm tròn?
- Năm chấm tròn được lấy mấy lần?
- 5 được lấy mấy lần?
- 5 chấm tròn được lấy 1 lần bằng 5 chấm tròn. 
- 5 được lấy một lần bằng 5. Viết thành: 
 5 x 1= 5 đọc là 5 nhân 1 bằng 5.
- Đưa tiếp 2 tấm bìa gắn lên bảng và hỏi:
- Có 2 tấm bìa mỗi tấm có 5 chấm tròn. Vậy 5 chấm tròn được lấy mấy lần?
- Hãy lập công thức 5 được lấy 2 lần?
- 5 nhân 2 bằng mấy?
- Hd học sinh lập công thức cho các số còn lại. 
 5 x 1 = 5; 5 x 2 = 10; ... , 5 x 10 = 50 
-Ghi bảng công thức trên.
* GV: Đây là bảng nhân 5. Các phép nhân trong bảng đều có một thừa số là 5, thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3,... 10. 
- Y/C HS đọc lại bảng nhân 5 vừa lập được và y/c lớp học thuộc lòng.
- Xoá dần bảng cho HS đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
HĐ2. Luyện tập:
Bài 1: 
- Bài tập yêu cầu ta làm gì?
- Y/c tương tự đọc rồi điền ngay kết quả ở các ý còn lại.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu miệng. 
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2: 
-Yêu cầu học sinh đọc đề bài. 
- Một tuần mẹ đi làm mấy ngày?
-Vậy để biết 4 tuần mẹ đi làm tất cả bao nhiêu ngày ta làm sao? 
- Y/c lớp làm vào vở, 1 em làm bảng.
- Mời một học sinh lên giải.
- Gọi hai HS khác nhận xét chéo nhau 
+Nhận xét chung về bài làm của học sinh 
Bài 3 
- Bài toán yêu cầu ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau số 5 là số mấy? Tiếp sau số 10 là số nào? 
- Yêu cầu lớp làm vào vở.
- Gọi một em lên bảng đếm thêm 5 và điền vào ô trống để có bảng nhân 5
-Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng trước là mấy đơn vị?
3. Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét đánh giá tiết học 
- Dặn về nhà học và làm bài tập.
-1 HS lên bảng viết thành phép nhân và tính: 3 + 3 + 3 + 3 + 3 = 3 x 5 = 15 
 5 + 5 + 5 + 5 + 5 = 5 x 4 = 20
-Học sinh khác nhận xét.
- Có 5 chấm tròn.
- Năm chấm tròn được lấy 1 lần.
- 5 được lấy 1 lần.
-1 số nhân với 1 thì cũng bằng chính nó 
-HS quan sát tấm bìa để nhận xét.
-Thực hành đọc kết quả chẳng hạn 5 được lấy một lần thì bằng 5
- Quan sát và trả lời:
- 5 chấm tròn được lấy 2 lần. 5 được lấy 2 lần 
- Đó là phép nhân 5 x 2 
- 5 x 2 = 10
 -Học sinh lắng nghe để hình thành các công thức cho bảng nhân 5.
- Hai em nhắc lại bảng nhân 5.
- Các nhóm thi đua đọc thuộc lòng bảng nhân 5.
- Dựa bảng nhân 5 vừa học để nhẩm.
- Lần lượt từng học sinh nêu miệng kết quả điền để có bảng nhân 5
 5 x 1 = 5; 5 x 2 = 10; 5 x 3 = 15
 5 x 4 = 20 
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa 
- Mẹ đi làm 5 ngày.
- Ta tính tích 5 x 4 
- Cả lớp làm vào vở bài tập.
 Giải
 Số ngày mẹ đi làm trong 4 tuần là:
 5 x 4 = 20 (ngày )
 Đ/ S:20 ngày
- HS nêu.
-Là số 5
- Tiếp sau số 5 là số 10. Tiếp sau 10 là số 15
-Sau khi điền ta có dãy số: 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45, 50.
- Trong dãy số này thì số đứng liền sau hơn số đứng trước nó 5 đơn vị 
Tập viết: Chữ Q hoa
I. Mục tiêu:
- Viết đúng chữ Q hoa (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Quê (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); Quê hương tươi đẹp (3 lần).
II. Đồ dùng:
- Mẫu chữ Q hoa viết trên bảng phụ có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ.
- Vở Tập viết 2 - Tập hai.
III. Hoạt động dạy học:
1.Bài cũ: Bài viết ở nhà. 
2. Bài mới: 
- Giới thiệu bài. 
HĐ1. Hướng dẫn viết chữ hoa.
a) Quan sát quy trình viết chữ Q.
- Treo bảng chữ hoa Q.
- Chữ Q hoa gần giống chữ nào đã học?
- Hãy nêu quy trình viết chữ O hoa.
- Chữ hoa Q khác chữ hoa O ở điểm nào?
- Gọi HS nói lại quy trình viết chữ Q hoa.
b) Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Q hoa vào trong không trung, sau đó viết bảng con.
- Sửa lỗi cho từng học sinh.
HĐ2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng.
a, Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- Yêu cầu HS mở đọc cụm từ ứng dụng.
- Quê hương tươi đẹp nói lên điều gì?
- Cụm từ gồm mấy chữ? Là những chữ nào?
- So sánh chiều cao của chữ Q và chữ u.
- Những chữ nào có chiều cao bằng chữ Q?
- Khi viết tiếng Quê ta viết nét nối giữa Q và chữ u như thế nào?
- Khoảng cách giữa các chữ bằng chừng nào?
b, Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Quê vào bảng. 
- Chỉnh sửa lỗi cho HS.
HĐ3: Hướng dẫn viết vào Vở tập viết.
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS.
- Thu và chấm 10 bài.
3. Củng cố - dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Dặn HS về nhà hoàn thành nốt bài viết.
- Quan sát.
- Giống chữ O hoa đã học.
- Học sinh trả lời.
- Giống: gồm một nét cong kính có một nét vòng nhỏ bên trong.
- Khác: có thêm nét lượn ngang từ trong lòng chữ ra ngoài.
- Sau khi viết chữ O hoa lia bút xuống vị trí 2 viết nét ~ dưới đáy về bên phải chữ.
- Viết vào bảng con.
- Đọc: Quê hương tươi đẹp.
- Đất nước thanh bình, nhiều cảnh đẹp.
- Cụm từ có 4 chữ: Quê, hương, tươi, đẹp.
- Chữ Q cao 2 li, chữ u cao 1 li.
- Chữ h, g, đ, p.
- Từ điểm cuối của chữa Q rẽ bút lên điểm đầu của chữ u và viết chữ u.
- Khoảng cách đủ để viết một chữ cái o.
- Viết bảng.
- Học sinh viết vào vở theo yêu cầu.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_tich_hop_cac_mon_lop_2_tuan_20_nam_2010.doc