Giáo án khối lớp 2 môn Toán học - Tuần 23

Giáo án khối lớp 2 môn Toán học - Tuần 23

A . MỤC TIÊU:

- Giúp hs nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia

- Củng cố kỹ năng thực hành chia trong các bảng chia 2

B . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

 - Các thẻ từ ghi SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG.

 - Bảng phụ

C. CÁC HOAT ĐỘNG CHỦ YẾU:

1/ On định lớp :

- Hát

 2/ Kiểm tra bài cũ :

- GV cho hs làm bài tập điền dấu

 2 x 3 . 2 x 5 10 : 2 . 2 x 4 12 . 20 : 2

- GV cho hs nhận xét

- Nhận xét bài cũ .

 

doc 13 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 06/11/2018 Lượt xem 191Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án khối lớp 2 môn Toán học - Tuần 23", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần
23
Ngày
 ..............
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN : TOÁN
BÀI : SỐ BỊ CHIA – SỐ CHIA - THƯƠNG
A . MỤC TIÊU:
- Giúp hs nhận biết được tên gọi các thành phần và kết quả trong phép chia 
- Củng cố kỹ năng thực hành chia trong các bảng chia 2
B . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
 - Các thẻ từ ghi SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA - THƯƠNG.
 - Bảng phụ
C. CÁC HOAT ĐỘNG CHỦ YẾU:
1/ Oån định lớp :
- Hát 
	2/ Kiểm tra bài cũ :
- GV cho hs làm bài tập điền dấu
 2 x 3 .. 2 x 5 10 : 2 . 2 x 4 12 .. 20 : 2
- GV cho hs nhận xét
- Nhận xét bài cũ .
	3/ Bài mới
Hoạt động thầy
Hoat động trò
 1 / Giới thiệu bài mới :
- GV giới thiệu bài mới 
- GV ghi tựa bài lên bảng .
 2/ Giảng bài mới :
 * Hoạt động 1 : Giới thiệu SỐ BỊ CHIA - SỐ CHIA – THƯƠNG
- GV viết lên bảng phép tính 6 : 2 
- GV yêu cầu hs tìm kết quả của phép tính này .
- GV giới thiệu :
 + 6 : gọi là số bị chia
 + 2 : gọi là số chia
 + 3 : gọi là thương 
- GV gắn thẻ lên bảng 
- GV hỏi cho hs nhắc lại bài
 + Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?
 + Số bị chia là số như thế nào trong phép chia ?
 + Thương là gì ?
- GV cho hs nhắc lại
- GV chốt ý 
 * Hoạt động 2 : Luyện tập
 + Bài 1 :
- GV cho hs đọc đề 
- GV viết bảng 8 : 2
- GV hỏi : 
 + 8 chia 2 được mấy ?
 + Hãy nêu kết quả của các thành phần và kết quả của phép tính trên ?
 + Ta phải viết các số này vào bảng ra sao ?
- GV cho hs làm bài 
- GV cho hs nhận xét
- GV nhận xét
 + Bài 2
- GV cho hs đọc đề
- GV cho hs tự làm bài
- GV nhân xét
 + Bài 3
- GV cho hs nêu đề bài 
- GV cho hs ghi phép nhân và chia 
- GV cho hs nêu tên gọi của các thành phần 
- GV cho hs tự làm bài tương tự 
- GV cho hs nhận xét 
- GV nhận xét
 3/ Củng cố :
- GV cho chơi trò chơi : Tạo phép tính nhanh
- GV hướng dẫn trò chơi 
- Nhận xét tiết học 
- Chuẩn bị bài mới 
- HS nhắc lại tựa bài 
- HS quan sát
- HS làm : 6 : 2 = 3
- HS lắng nghe 
- HS quan sát
 + Là một trong hai thành phần của phép chia
 + Là thành phần thứ hai trong phép chia
 + Là kết quả trong phép chia hay cũng chính là giá trị một phần
- HS nhắc lại
- HS đọc đề
- HS trả lời
 + 8 : 2 = 4
 + 8 là số bị chia ; 2 là số chia ; 4 là thương
 + Viết 8 vào cột số bị chia, 2 vào cột số chia, 4 vào cột thương
- HS làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc đề : Tính nhẩm 
- 2 hs lên bảng làm
- Viết phép chia và số thích hợp vào ô trống
- HS ghi : 2 x 4 = 8
 8 : 2 = 4 ; 8 : 4 = 2
- HS ghi số vào các cột
* NHẬN XÉT :
Tuần
23
Ngày
.
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN : TOÁN
BÀI : BẢNG CHIA 3
A. MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Lập bảng chia 3 dựa vào bảng nhân 3
- Thực hành chia cho 3 (chia trong bảng)
- Aùp dụng bảng chia 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính chia .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn.
- Bảng phụ
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định
- Hát 
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 2 và viết tên các thành phần trong phép chia
- 1 HS lên bảng giải bài 4 / 21VBT
- GV cho điểm, nhận xét chung
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới 
- GV ghi tựa bài
 2/ Giảng bài mới :
 * Hoạt động 1 : Lập bảng chia 3 
- GV gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 3 chấm tròn .
- GV nêu bài toán :
 + Mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn, có 4 tấm bìa. Hỏi có tất cả bao nhiêu chấm tròn ?
 + Hãy nêu phép tính thích hợp để tìm chấm tròn ?
- GV nêu tiếp :
 + Trên các tấm bìa có tất cả 12 chấm tròn . Biết mỗi tấm bìa có 3 chấm tròn . Hỏi có tất cả bao nhiêu tấm bìa ?
 + Hãy viết phép tính thích hợp theo đề bài ?
- GV viết bảng phép tính
- GV cho tiến hành tương tự với các phép tính còn lại .
- GV cho hs dựa vào phép chia để viết thành phép nhân nhưng có số chia là 3 .
 * Hoạt động 2 : Học thuộc bảng chia 3
- GV cho cả lớp đọc đồng thanh
- GV đặt câu hỏi :
 + Tìm ra các điểm chung của các phép tính trong bảng chia 3 ?
 + Hãy nhận xét về kết quả của các phép chia trong bảng chia 3 ?
- GV yêu cầu hs tự học thuộc lòng bảng chia 3 
- GV cho hs thi đua 
- GV cho đọc đồng thanh
 * Hoạt động 3 : Luyện tập
 + Bài 1 
- GV cho hs đọc yêu cầu
- GV cho hs tự làm bài
- GV nhận xét 
 + Bài 2 .
- GV cho hs đọc đề 
- GV đặt câu hỏi
 + Có bao nhiêu học sinh ?
 + 24 học sinh chia đều thành mấy tổ ?
 + Muốn biết mỗi tổ có mấy bạn, chúng ta làm thế nào ?
- GV cho hs làm bài và tóm tắt
- GV nhận xét
 + Bài 3 
- GV cho đọc đề
- GV hướng dẫn hs cần thực hiện phép tính chia để tìm kết quả phép tính chia trước sau đó nối phép chia với số chỉ kết quả của nó .
- GV cho sửa bài
- GV nhận xét
 4/ Củng cố dặn dò
- GV tổ chức thi đọc đúng bảng chia 3
 + Các số đứng liền nhau trong bảng chia 3 thì hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Chuẩn bị bài mới 
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại
- HS quan sát
- HS quan sát và phân tích câu hỏi
 + Bốn tấm bìa có 12 chấm tròn 
 + Phép tính 3 x 4 = 12
- HS phân tích : có tất cả 4 tấm bìa 
 + Phép tính : 12 : 3 = 4
- HS đọc lại 
- HS thực hiện 
- HS đọc
- HS trả lời 
 + Đều có dạng một số chia cho 3
 + Các kết quả lần lượt là : 1, 2, 3,, 10
- HS tự học thuộc
- HS thi đua đọc
- HS đọc đề 
- HS làm bài và đổi vở cho nhau để kiểm tra
- HS đọc đề 
- HS trả lời
 + Có 24 học sinh .
 + 24 bạn chia thành 3 tổ.
 + Chúng ta thực hiện phép tính chia 24 : 3
- HS làm bài
 * Tóm tắt 
 3 tổ : 24 học sinh 
 1 tổ : ? học sinh
 Giải 
 Số học sinh có ở mỗi tổ là :
 24 : 3 = 8 (học sinh)
 Đáp số : 8 học sinh
- HS đọc đề 
- HS làm bài
- Hs nhận xét 
* NHẬN XÉT :
Tuần
23
Ngày
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN : TOÁN
BÀI : MỘT PHẦN BA
A. MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Bước đầu nhận biết được “một phần ba “
- Biết đọc và viết 1/3 .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa hình vuông, hình tròn, hình tam giác đều giống hình vẽ trong SGK
- Bảng phụ
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định
- Hát 
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 3
- 1 HS lên bảng giải bài 3 / 27 VBT
- GV cho điểm, nhận xét chung
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới 
- GV ghi tựa bài
 2/ Giảng bài mới :
 * Hoạt động 1 : Giới thiệu 1/3 
- GV cho hs quan sát hình vuông như trong bài học
- GV dùng kéo cắt hình vuông ra làm 3 phần bằng nhau và nói : “ có một hình vuông, chia làm ba phần bằng nhau, lấy đi một phần, được một phần ba hình vuông “ 
- GV tiến hành tương tự với hình tròn, hình tam giác .
- GV cho hs rút ra kết luận : một phần ba được viết là 1/3 .
- GV kết luận
 * Hoạt động 2 : Luyện tập
 + Bài 1 :
- GV cho hs đọc đề 
- GV đặt câu hỏi :
 + Đã tô màu các hình nào ?
- GV cho hs làm bài
- GV nhận xét 
 + Bài 2
- GV cho hs đọc đề
- GV hỏi :
 + Hình nào có 1/3 số ô vuông được tô màu ?
 + Vì sao em biết ở hình A có 1/3 số ô vuông được tô màu ?
- GV cho tiến hành tương tự
- GV nhận xét và cho điểm
 + Bài 3
- GV cho hs đọc đề 
- GV cho hs quan sát
 + Hình nào đã khoanh 1/3 con gà ?
 + Vì sao em nói hình b đã khoanh vào 1/3 số con gà ?
- GV cho hs làm bài
- GV nhận xét
 4/ Củng cố dặn dò
- GV cho thi đua tìm hình theo tỉ lệ 1/3
- Chuẩn bị bài mới 
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại 
- HS quan sát
- HS có thể làm theo
- HS thực hiện
- HS đọc lại
- HS đọc đề 
- HS trả lời
 + Tô màu 1/3 các hình A, C, D
- HS làm bài
- HS đọc đề
 + Các hình đó là A và C
 + Vì hình A có tất cả 3 ô vuông đã tô màu 1 ô vuông
- HS làm bài
- HS đọc đề
 + Hình b
 + Vì hình b có 12 con gà tất cả, trong đó có 4 con gà được khoanh .
- HS làm bài
* NHẬN XÉT :
Tuần
23
Ngày
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN : TOÁN
BÀI : TÌM MỘT THỪA SỐ CỦA PHÉP NHÂN
A. MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Biết cách tìm một thừa số khi biết tích và thừa số còn lại của phép nhân .
- Biết cách trình bày bài toán dạng tìm thừa số chưa biết (tìm x)
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các tấm bìa mỗi tấm có gắn 2 chấm tròn 
- Các thẻ từ có ghi : Thừa số, thừa số, tích
- Bảng phụ có ghi bài tập 2, 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định
- Hát 
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 2 và 3 .
- GV cho điểm, nhận xét chung
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới 
- GV ghi tựa bài
 2/ Giảng bài mới :
 * Hoạt động 1 : Hướng dẫn tìm một thừa số của phép nhân
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn
- GV hỏi :
 + Trên bảng có bao nhiêu chấm tròn ?
 + Hãy nêu phép tính ?
 + Nêu tên gọi của các thành phần ?
- GV gắn thẻ từ 
- GV giới thiệu phép tính chia
- GV kết luận
- GV hỏi : Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế nào ?
- GV chốt ý 
 * Hoạt động 2 : Hướng dẫn tìm x chưa biết
- GV viết lên bảng : x x 2 = 8
- GV cho hs đọc phép tính trên 
- GV giải thích 
 + X là thừa số chưa biết trong phép nhân
 + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
 + Vậy trong bài này ta làm thế nào ?
 + Nêu phép tính thích hợp để tìm x ?
 + Vậy x bằng mấy ?
- GV cho hs đọc lại bài toán 
- GV cho hs làm bài tương tự : 3 x x = 15
- GV cho hs nhận xét
- GV nhận xét
- GV cho hs học thuộc lòng tại lớp qui tắc trên
- GV kết luận :
 Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết
 * Hoạt động 3 : Luyện tập 
 * Bài 1:
- GV cho hs đọc đề bài
- GV cho hs đổi vở
- GV nhận xét tuyên dương
 * Bài 2
- GV cho hs đọc đề bài 
- GV cho nhắc lại qui tắc tìm thừa số chưa biết
- GV cho hs lên bảng làm bài
- GV cho lớp nhận xét
- GV nhận xét
 * Bài 3
- GV hướng dẫn tương tự như ở bài tập 2
- GV nhận xét và đánh giá 
 * Bài 4
- GV nêu yêu cầu bài 
 + Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
 + Có tất cả bao nhiêu học sinh ngồi học ? 
 + Mỗi bàn có mấy học sinh ?
 + Muốn tìm số bàn ta thực hiện phép tính gì ?
- GV cho hs tự làm bài 
- GV cho đổi tập để kiểm tra kết quả
- GV nhận xét
 4/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét .
- Chuẩn bị bài mới 
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại 
- HS quan sát
- HS trả lời:
 + Trên bảng có tất cả 6 chấm tròn
 + Phép nhân : 2 x 3 = 6
 + 2 và 3 là các thừa số, 6 gọi là tích
- Phép chia : 6 : 2 = 3
- HS trả lời : Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết .
- HS quan sát
- HS đọc
 + X là thừa số chưa biết
 + Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết 
 + Ta lấy 8 chia cho 2
 + x = 8 : 2
 + x = 4
 3 x x = 15
 x = 15 : 3
 x = 5
- HS nhắc 
- HS đọc đề bài
- HS kiểm tra bài
- HS đọc đề bài
x x 3 = 12 3 x x = 21
x = 12 : 3 x = 21 : 3
x = 4 x = 7
- HS lên bảng làm bài 
- HS đọc yêu cầu 
 + Bài yêu cầu chúng ta tìm số bàn học
 + Có tất cả 20 học sinh 
 + Mỗi bàn có 2 học sinh
 + Ta thực hiện phép chia 20 : 2
- HS làm bài 
 * Tóm tắt
 2 học sinh : 1 bàn 
 20 học sinh : ? bàn
- HS giải bài 
 Số bàn học có là:
 20 : 2 = 10 (bàn)
 Đáp số : 10 bàn
- HS nhận xét
* NHẬN XÉT :
Tuần
23
Ngày
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
MÔN : TOÁN
BÀI : LUYỆN TẬP
A. MỤC TIÊU :
* Giúp HS:
- Học thuộc lòng bảng chia 3
- Biết áp dụng bảng chia 3 để giải các bài toán
- Biết thực hiện phép tính chia với các số đo đại lượng đã học 
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng con 
- Bảng phụ có ghi bài tập 2, 3
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Ổn định
- Hát 
2. Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra bài cũ
- 3 HS lên đọc thuộc bảng chia 2 và 3 .
- GV cho điểm, nhận xét chung
3. Dạy bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ
 1/ Giới thiệu bài mới:
- GV giới thiệu bài mới 
- GV ghi tựa bài
 2/ Giảng bài mới :
 * Bài 1:
- GV cho hs đọc đề bài
- GV cho hs làm bài
- GV nhận xét tuyên dương
 * Bài 2
- GV cho hs đọc đề bài 
- GV cho hs lên bảng làm bài
- GV cho lớp nhận xét
- GV nhận xét
 * Bài 3
- GV nêu yêu cầu bài 
 + Bài tập yêu cầu chúng ta điều gì ?
 + Có tất cả bao nhiêu kilôgam gạò ?
 + Chia đều cho 3 túi có nghĩa là như thế nào?
- GV cho hs tự làm bài 
- GV cho đổi tập để kiểm tra kết quả
- GV nhận xét 
 * Bài 4
- GV cho hs đọc đề bài
- GV cho hs tóm tắt và giải 
- GV sửa bài 
- GV nhận xét
 * Bài 5
- GV cho hs đọc đề
- GV đặt câu hỏi
 + Bài yêu cầu chúng ta điều gì ?
 + 8cm chia cho 2 bằng mấy cm ?
 + Ta thực hiện như thế nào ?
- GV cho hs làm bài tương tự
- GV nhận xét
 4/ Củng cố dặn dò
- GV nhận xét .
- Chuẩn bị bài mới 
- HS lắng nghe
- HS nhắc lại 
- HS đọc đề bài 
- 1 hs lên bảng làm bài, dưới lớp làm bài
- HS nhận xét
- HS nêu yêu cầu 
- 4 hs lên bảng làm bài
- HS lên bảng làm bài 
 + Bài yêu cầu chúng ta tìm số kilôgam gạo của mỗi tổ .
 + Có tất cả 15 kilôgam gạo
 + Nghĩa là chia làm 3 phần bằng nhau, mỗi tổ được một phần 
- HS làm bài 
 * Tóm tắt
 3 túi : 15 kg gạo
 1 túi : ? kg gạo
- HS giải bài 
 Sốkilôgam gạo mỗi túi có là :
 15 : 3 = 5 (kg gạo)
 Đáp số : 5 kg gạo
- HS nhận xét
- HS đọc đề
 * Tóm tắt
 3 lít : 1 can
 27 lít : ? can
 Giải 
 Số can để rót là :
 : 3 = 9 (can)
 Đáp số : 9 can
- HS đọc đề 
 + Tính theo mẫu
 + Bằng 4 cm
 + Lấy 8 chia 2 bằng 4, sau đó ghi tên đơn vị là cm vào sau .
- HS làm bài
* NHẬN XÉT :

Tài liệu đính kèm:

  • docTOAN 23(IN).doc