Giáo án dạy Lớp 3 tuần 19 - Sáng

Giáo án dạy Lớp 3 tuần 19 - Sáng

Tập đọc - Kể chuyện

 Tiết 55 + 56 : Hai Bà Trưng

I.Mục tiêu

- TĐ:Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phù hợp với diễn biến của truyện.

- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xâm của Hai Bà Trưng và nhân dân ta (Trả lời được các CH trong SGK)

KC: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.

II. Đồ dùng dạy học

1. GV: Bảng phụ

2. HS: SGK

 

doc 19 trang Người đăng duongtran Ngày đăng 02/07/2016 Lượt xem 324Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án dạy Lớp 3 tuần 19 - Sáng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 19 Ngày soạn: 26/12/2010
 Ngày giảng: Thứ hai ngày 27 thỏng 12 năm 2010
Tập đọc - Kể chuyện
 Tiết 55 + 56 : Hai Bà Trưng 
I.Mục tiêu
- TĐ:Biết ngắt nghỉ hơi đỳng sau cỏc dấu cõu, giữa cỏc cụm từ; bước đầu biết đọc với giọng phự hợp với diễn biến của truyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần bất khuất chống giặc ngoại xõm của Hai Bà Trưng và nhõn dõn ta (Trả lời được cỏc CH trong SGK) 
KC: Kể lại được từng đoạn cõu chuyện dựa theo tranh minh hoạ.
II. Đồ dùng dạy học 
GV: Bảng phụ 
HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học 
Tập đọc 
1. ễĐTC
2. KTBC 
3. Bài mới 
a. Giới thiệu bài 
b. Luyện đọc 
- GV đọc mẫu toàn bài. 
b. Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
+ Đọc từng câu 
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu 
- Đọc cỏc tiếng khú
+ Đọc từng đoạn trước lớp.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn 
- HS giải nghĩa từ mới 
+ Đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
- Đại diện nhúm thi đọc từng đoạn
c. Tìm hiểu bài
- Nêu những tội ác của giặc ngoại xâm đối với dân ta?
- Chúng thẳng tay chém giết dân lành, cướp ruộng nương 
- Hai Bà Trưng có tài và có trí lớn như thế nào?
- Hai Bà Trưng rất giỏi võ nghệ, nuôi chí dành lại non sông.
- Vì sao Hai bà Trưng khởi nghĩa?
- Vì Hai bà Trưng yêu nước thương dân, căm thù giặc.
- Hãy tìm những chi tiết nói nên khí thế của đoàn quân khởi nghĩa.
- Hai Bà Trưng mặc áo giáp phục thật đẹp 
- Kết quả của cuộc khởi nghĩa như thế nào?
- Thành trì của giặc lần lượt bị sụp đổ
- Vì sao bao đời nay nhân dân ta tôn kính Hai Bà Trưng?
- Vì Hai Bà là người lãnh đạo và giải phóng nhân dân khỏi ách thống trị
d. Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm 1 đoạn.
- HS nghe
- HS thi đọc bài.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm.
Kể chuyện
1. GV nêu nhiệm vụ.
- HS nghe.
2. Hướng dẫn HS kể từng đoạn theo tranh.
- GV nhắc HS:
+ Cần phải quan sát tranh kết hợp với nhớ cốt truyện.
+ GV treo tranh vẽ và chỉ gợi ý.
- HS kể mẫu.
+ Không cần kể đoạn văn hệt theo văn bản SGK.
- HS nghe.
- HS quan sát lần lượt từng tranh trong SGK.
- 4 HS nối tiếp nhau kể 4 đoạn.
-HS nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm.
4. Củng cố 
- GV nêu lại nội dung bài
5. Dặn dò.
- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
__________________________________
Đạo đức
	 Tiết 19 : Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế 
I. Mục tiêu
- Bước đầu biết thiếu nhi trờn thế giới đều là anh em, bạn bố, cần phải đoàn kết giỳp đỡ lẫn nhau khụng phõn biệt dõn tọc, màu da, ngụn ngữ....
- Tớch cực tham gia cỏc hoạt động đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi Quốc tế phự hợp với khả năng do nhà trường, địa phương tổ chức
- Quyền được tự do kết giao bạn bố.
- Quyền khụng bị phõn biệt đối xử của cỏc em trai và em gỏi.
- Quyền được tiếp nhận thụng tin. Quyền được giữ gỡn bản sắc dõn tộc. 
- Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế trong cỏc hoạt động BVMT, làm cho mụi trường thờm xanh, sạch, đẹp.
II. Tài liệu phương tiện
GV: Phiếu BT
HS: VBT
III. Các hoạt động dạy học
* Khởi động : GV cho HS hát bài hát nói về thiếu nhi Việt Nam với thiếu nhi Quốc tế.
a. Hoạt động 1 : Phân tích thông tin.
* Mục tiêu 
- HS biết những biểu hiện của tình đoàn kết, hữu nghị thiếu nhi quốc tế .
- HS hiểu trẻ em có quyền được tự do kết giao bạn bè.
* Cỏch tiến hành
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 vài tin ngắn về các hoạt động hữu nghị 
- HS nhận phiếu 
Giữa thiếu nhi Việt Nam và thiéu nhi quốc tế .
- GV gọi HS trình bày 
- Đại diện các nhóm trình bày 
- Các nhóm khác nhận xét 
* GV kết luận : Các anh em và thông tin trên cho chúng ta thấy tình đoàn kết hữu nghị giữa thiếu nhi các nước trên thế giới .
- Quyền được tự do kết giao bạn bố.
- Quyền được tiếp nhận thụng tin. 
b. Hoạt động 2 : Du lịch thế giới 
* Mục tiêu
- HS biết tìm thêm về các nền văn hoá, về cuộc sống, học tập của các bạn thiếu nhi một số nước trên thế giới và trong khu vực.
* Cỏch tiến hành 
- GV yêu cầu : mỗi nhóm đóng vai trẻ em của 1 nước như : Lào, Cam pu - chia, Thái Lan . Sau đó ra chào, múa hát và giới thiệu đôi nét về văn hoá của dân tộc đú, về cuộc sống, 
- HS nhận nhiệm vụ và chuẩn bị 
- HS các nhóm trình bày 
- Các HS khác đặt câu hỏi để giao lưu cùng nhóm đó.
* GV kết luận : Thiếu nhi các nước tuy khác nhau về màu da, ngôn ngữ, điều kiện sống. Nhưng có nhiều điểm giống nhau như đều yêu thương mọi người,
 yêu quê hương, đất nước của mình. 
c. Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm 
* Mục tiêu : HS biết được những việc cần làm để tỏ lòng đoàn kết hữu nghị với thiếu nhi quốc tế.
* Cỏch tiến hành 
- GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm thảo luận, liệt kê những việc các em có thể làm để thể hiện tình đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi quốc tế ? 
- HS nhận nhiệm vụ
- HS các nhóm thảo luận.
- GV gọi HS trình bày
- Đại diện các nhóm trình bày.
- HS nhóm khác nhận xét bổ sung.
- GV kết luận: Để thể hiện tình hữu nghị đoàn kết với thiếu nhi quốc tế có rất nhiều cách, các em có thể tham gia hoạt động.
+ Kết nghĩa với thiếu nhi quốc tế.
+ Tham gia các cuộc giao lưu.
+ Viết thư gửi ảnh, gửi quà
- Lớp, trường em đã làm gì để bày tỏ tình cảm đoàn kết hữu nghị với thếu nhi quốc tế.
- HS tự liên hệ.
- Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế trong cỏc hoạt động BVMT, làm cho mụi trường thờm xanh, sạch, đẹp.
IV. Củng cố, dặn dũ
- Quyền khụng bị phõn biệt đối xử của cỏc em trai và em gỏi.
- Quyền được tiếp nhận thụng tin. Quyền được giữ gỡn bản sắc dõn tộc. 
- Chuẩn bị tiết sau.
___________________________________
Toán
 Tiết 91:	Các số có bốn chữ số
I. Mục tiêu
 - Nhận biết cỏc số cú bốn chữ số ( trườnghợp cỏc chữ số đều khỏc 0 ).
- Bước đầu biết đọc, viết cỏc số cú bốn chữ số và nhận ra giỏ trị của cỏc chữ số theo vị trớ của nú ở từng hàng.
- Bước đầu nhận ra thứ tự của cỏc số trong
nhúm cỏc số cú bốn chữ số ( trường hợp đơn giản ) 
 II. Đồ dùng dạy học
1. GV: Bộ đồ dựng dạy toỏn
2. HS: Bụ đồ dựng học toỏn
III. Các hoạt động dạy học
1. ễĐTC
2. KTBC
 - 2 HS lờn bảng làm bài: 9 x 5 = 45
 3 x 8 = 24
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Giảng bài
+ Giới thiệu số có bốn chữ số:	1423
+ GV yêu cầu lấy 10 tấm bìa có 100 ô vuông.
- HS lấy quan sát và trả lời tấm bìa có 100 ô vuông
+ Có bao nhiêu tấm bìa.
- Có 10 tấm.
+ Vậy có 10 tấm bìa 100 ô vuông thì có tất cả bao nhiêu ô vuông?
- Có 1000 ô vuông.
- GV yêu cầu.
+ Lấy 4 tấm bìa có 100 ô vuông.
- HS lấy.
+ Lấy 4 tấm bìa mỗi tấm có 100 ô vuông. Vậy 4 tấm thì có bao nhiêu ô vuông.
- Có 400 ô vuông.
- GV nêu yêu cầu.
+ Vậy hai tấm có tất cả bao nhiêu ô vuông.
- 20 ô vuông.
- GV nêu yêu cầu .
- HS lấy 3 ô vuông rời
- Như vậy trên hình vẽ có 1000, 400, 20, 3 ô vuông.
- GV kẻ bảng ghi tên các hàng.
+ Hàng đơn vị có mấy đơn vị?
+ Hàng chục có mấy chục?
- 3 Đơn vị
- 2 chục.
+ Hàng trăm có mấy trăm?
- 400
+ Hàng nghìn có mấy nghìn?
- 1 nghìn 
- GV gọi HS đọc số: 1423
- HS đọc lại.
+ GV hướng dẫn viết: Số nào đứng trước thì viết trươc
- HS quan sát.
+ Số 1423 là số có mấy chữ số?
- Là số có 4 chữ số.
+ Nêu vị trí từng số?
+ Số 1: Hàng nghìn
+ Số 4: Hàng trăm.
+ Số 2: Hàng chục.
+ Số 3: Hàng đơn vị.
- GV gọi HS chỉ.
- HS chỉ vào từng số và nêu vị trí từng số
c.Thực hành.
+ Bài 1 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào SGK.
- HS làm vào vở, nêu kết quả.
- Viết số: 3442
- Đọc: Ba nghìn bốn trăm bốn mươi hai.
- Gọi HS đọc bài 
- GV nhận xét - ghi điểm.
+ Bài 2
- HS nờu yờu cầu của bài 
- GV hướn dẫn HS làm bài vào vở
- HS làm bài
- 2 HS lờn bảng làm bài, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xột
+ Năm nghỡn chớn trăm bốn mươi bảy
+ Chớn nghỡn một trăm bảy mươi tư
- GV chữa bài
+ Bài 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS làm vào vở
- GV theo dõi HS làm bài.
a. 1984 -> 1985 -> 1986 -> 1987 -> 1988 ->1989.
- Gọi HS đọc bài.
b. 2681 -> 2682 -> 2683 -> 2684 -> 2685
- GV nhận xét.
c. 9512 -> 9513 -> 9514 -> 9515 -> 9516 -> 9517.
4.. Củng cố 
- GV nhận xột tiết học
- 1 HS nêu
5.Dặn dò:- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
 Ngày soạn: 27/12/2010
 Ngày giảng: Thứ ba ngày 28 thỏng 12 năm 2010
Toán 
 Tiết 92 : Luyện tập
I. Mục tiêu 
- Biết đọc, viết cỏc số cú bốn chữ số ( trường hợp cỏc chữ số đều khỏc 0 ) 
- Biết thứ tự của cỏc số cú bốn chữ số trong dóy số.
- Bước đầu làm quen với cỏc số trũn nghỡn ( từ 1000 đến 9000 ) 
II. Đồ dựng dạy học
GV: Phiếu BT
HS: Bảng con
III. Các hoạt đông dạy học
1. ễĐTC
2. KTBC
- GV viết bảng: 9425; 7321 - 2HS đọc
	 - HS + GV nhận xét.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Thực hành
 + Bài 1 
- Gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm bài vào vở
- GV chữa bài
- HS làm bài
 + 9461, 1911, 5821, 1954, 4765 
+ Bài 2 
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm vào PBT
- HS làm bài + nêu kết quả.
+ 6358: Sáu nghìn ba trăm năm mươi tám.
+ 4444: Bốn nghìn bốn trăm bốn mươi bốn.
+ 8781: Tám nghìn bảy trăm tám mươi mốt.
- GV gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét ghi điểm.
+ Bài 3 
- Gọi HS nêu yêu cầu BT.
- 2 HS nêu yêu cầu BT.
- Yêu cầu HS làm vào bảng con
- GV gọi HS đọc bài.
- HS làm BT.
a) 8650; 8651; 8652; 8653; 8654; 8655; 8656 .
- GV nhận xét.
b) 3120; 3121; 3122; 3123; 3124 
+ Bài tập 4 
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
 0 1000 2000 3000 4000 5000
- GVnhận xét
4. Củng cố 
- GV nhận xột tiết học
5. Dặn dò. Về nhà học bài chuẩn bị bài sau.
_____________________________________
Chính tả
 Tiết 37: Nghe viết: Hai bà trưng
I. Mục tiêu
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi.
- Làm đỳng BT(2) a / b hoặc BT(3) a / b 
II. Đồ dùng dạy học.
GV: Bảng con
HS: Bảng con	
III. Các hoạt động dạy học
1. ễĐTC
2. KTBC 
3. Bài mới 
a. Giới thiệu bài 
b. Hướng dẫn HS nghe viết.
a. Hướng dẫn HS chuẩn bị.
- GV đọc 1 lần đoạn 4 của bài hai Bà Trưng 
- HS nghe 
- HS đọc lại 
- GV giúp HS nhận xét 
+ Các chữ Hai và Bà trong bà Trưng được viết như thế nào ?
- Đều viết hoa để tỏ lòng tôn kính 
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả ?Các tên riêng đó viết như thế nào ? 
- Tô Định, Hai Bà Trưng, là các tên riêng chỉ người nên đều phải viết hoa 
- GV đọc 1 số tiếng khó : Lần lượt, sụp đổ, khởi nghĩa 
- HS lu ... Lên đèn, đi gác, đi rất êm, đi suốt đêm, lo cho người ngủ.
+ Bài 2:
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc bài thơ "Anh Đom Đóm"
+ Trong bài thơ anh Đom Đóm còn những nhân vật nào nữa được gọi và tả như người? 
- HS làm vào nháp.
- HS phát biểu.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng:
Tên các con vật
Các con vật được gọi bằng
Các con vật được tả như người
Cò bợ
chị
Ru con: Ru hỡi ! Ru hời! Hỡi bé tôi ơI ! Ngủ cho ngon giấc.
Vạc
thím
lặng lẽ mò tôm
+ Bài tập 3
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu BT 3.
- HS làm vào nháp.
- GV mời 3 HS lên bảng làm bài tập.
- 3 HS lên bảng gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi khi nào.
- HS nhận xét.
- GV nhận xét.
a) Anh đom đóm nên đèn đi gác khi trời đã tối.
b) Tối mai: Anh đom đóm lại đi gác.
c) Chúng em học  trong HK I.
+ Bài tập 4
- GV gọi HS nêu yêu cầu.
- 2 HS nêu yêu cầu.
- HS nhẩm câu trả lời, nêu ý kiến.
- HS nhận xét.
- GV chốt lại lời giảI đúng
a) Từ ngày 19/1 hoặc giữa tháng 1.
b) ngày 31/5, HK II kết thúc hoặc cuối tháng 5
c) Đầu tháng 6, chúng em nghỉ hè.
4. Củng cố 
- Các em có quyền được học tập và nghỉ hè.
5. Dặn dò:
-Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau.
 _________________________________ 
Tập viết
	 Tiết 19 : Ôn chữ hoa N ( tiếp theo )
I. Mục tiêu 
- Viết đỳng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dũng chữ Nh) R, L (1 dũng) viết đỳng tờn riờng (1 dũng) và cõu ứng dụng: Nhớ Sụng Lụ... Nhớ sang Nhị Hà (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ 
II. Đồ dùng dạy học 
GV: Chữ mẫu
HS: Bảng con
III. Các hoạt động dạy học 
1. ễĐTC
2. KTBC	
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn HS viết trên bảng con
+ Luyện viết chữ hoa
- HS đọc câu ứng dụng
- Tìm các chữ hoa có trong bài 
- HS nêu : N, Nh, R, L, C, H 
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết 
- HS quan sát 
- HS viết bảng con 2 lần 
- GV quan sát, sửa sai cho HS 
+ Luyện viết từ ứng dụng 
 Nhà Rông
-HS đọc từ ứng dụng 
- HS quan sát, tìm các chữ có độ cao giống nhau.
- Gvgiới thiệu : Nhà Rồng là một bén cảng ở TP Hồ Chí Minh. Năm 1911 chính từ bến cảng này Bác Hồ đã ra đi tìm đường cứu nước 
- HS chú ý nghe 
- GV hướng dẫn HS cách viết liền các nét và khoảng cách các con chữ 
- HS viết vào bảng con từ ứng dụng 
- GV quan sát, uốn nắn cho HS 
d. Luyện viết câu ứng dụng.
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng 
- HS đọc câu ứng dụng 
- GV giúp HS hiểu câu ứng dụng 
- HS nghe 
- GV đọc : Ràng, Nhị Hà 
- HS luỵen viết bảng con 
- GV quan sát, uốn nắn cho HS 
b. Hướng dẫn viết vào vở tập viết 
- GV nêu yêu cầu viết
- HS nghe 
- HS viết bài vào vở 
- GV quan sát, uốn nắn thêm 
c. Chấm, chữa bài 
- GV thu vở chấm điểm 
- GV nhận xét bài viết 
- HS nghe 
4. Củng cố 
 - GV nêu lại nội dung bài 
5.Dặn dò : về nhà chuẩn bị bài sau 
________________________________________________________________________ 
 Ngày soạn: 29/12/2010
 Ngày giảng: Thứ năm ngày 30 thỏng 12 năm 2010
Tập đọc 
 Tiết 57: Báo cáo kết quả tháng thi đua
 " Noi gương chú bộ đội " 
I. Mục tiêu
- Bước đầu biết đọc đỳng giọng đọc một bản bỏo cỏo.
- Hiểu ND một bỏo cỏo hoạt động của tổ, lớp (Trả lời được cỏc CH trong SGK) 
II. Đồ dùng dạy học
GV: Bảng phụ 
HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học
1. ễĐTC
2. KTBC
- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bộ đội về làng
 + GV nhận xét 	
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Luyện đọc 
- GV đọc mẫu toàn bài 
- HS chú ý nghe 
c. hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- Đọc từng đoạn trước lớp
+ GV chia đoạn.
+ GV hướng dẫn đọc một số câu dài.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp.
+ GV gọi HS giải nghĩa.
- HS giải nghĩa từ mới.
- Đọc từng đoạn trong nhóm.
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm
- 2 HS thi đọc cả bài. 
d. Tìm hiểu bài.
- Cả lớp đọc thầm.
- Theo em báo cáo trên là của ai?
- Của bạn lớp trưởng.
- Bạn đó báo cáo với những ai?
- Với tất cả các bạn trong lớp về kết quả thi đua của lớp trong tháng thi đua "Noi gương chú bộ đội"
- Báo cáo gồm những nội dung nào?
- Nêu nhận xét về các mặt hoạt động của lớp: học tập, lao động, các hoạt động khác cuối cùng là đề nghị khen thưởng.
- Báo cáo kết quả thi đua trong nhóm để để làm gì?
- Để thấy lớp đã thực hiện đợt thi đua như thế nào?
- Để biểu dương những tập thể cá nhân, hưởng ứng tích cực phong trào thi đua
e. Luyện đọc lại
- GV gắn các nội dung báo cáo và chia bảng làm 4 phần mỗi phần để găn một nội dung báo cáo.
- 4HS thi đọc, khi có hiệu lệnh mỗi em gắn nhanh bằng chữ thích hợp với tiêu đề trên sau đó HS nhìn bảng đọc kêt quả.
- HS nhận xét, bình chọn.
- 3 HS thi đọc toàn bài.
- GV nhận xét ghi điểm.
4. Củng cố 
 - GV nêu lại nội dung bài 
5.Dặn dò:
Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau?
__________________________
Toán
 Tiết 94: 	 	Các số có 4 chữ số (tiếp)
I. Mục tiêu
- Biết cấu tạo thập phõn của số cú bốn chữ số.
- Biết viết số cú bốn chữ số thành tổng của cỏc nghỡn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại 
II. Đồ dựng dạy học
GV: Bảng phụ
HS: Bảng con
IIi Các hoạt động dạy học
1. ễĐTC
2. KTBC
- GV viết đọc: 	3000, 9000, 6000 . HS viết vào bảng con
	 + GV nhận xét.
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. GV hướng dẫn HS viết số có 4 chữ số thành tổng các nghìn, trăm, chục, đơn vị
- GV gọi HS lên bảng viết số: 5247
- 1 HS lên bảng viết số 5247
- Vài HS đọc.
- GV số 5247 có mấy nghìn, mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị?
- Số 5247 có 5 nghìn, 2 trăm, 4 chục, 7 đơn vị.
- GV hướng dẫn HS viết số 5247 thành tổng.
5247 = 5000 + 200 + 40 + 7
- GV gọi một số HS lên bảng viết số khác.
- HS lên bảng viết các số thành tổng.
9683 = 9000 + 600 + 80 + 3 
3095 = 3000 + 000 + 90 + 5
7070 = 7000 + 000 + 70 + 0 
- HS nhận xét.
- GV nhận xét chung.
c. Thực hành.
+ Bài 1 
- GV Gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêu cầu BT + 1HS đọc mẫu 
- Yêu cầu HS làm vào vở 
- 2 HS lên bảng làm + lớp làm vào vở 
- GV gọi HS đọc bài, nhận xét 
a. 1952 = 1000 + 900 + 50 + 2 
 6845 = 6000 + 800 + 40 + 5 
 5757 = 5000 + 700 + 50 +7 
b. 2002 = 2000 + 2 
 8010 = 8000 + 10 
- GV nhận xét 
+ Bài 2 : GV gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêuc ầu 
- Yêu cầu HS làm vào bảng con 
 4000 + 500 + 60 + 7 = 4567 
 3000 + 600 + 10 + 2 = 3612
 7000 + 900 + 90 + 9 = 7999 
 9000 + 10 + 5 = 9015 
 4000 + 400 + 4 = 4404 
 2000 + 20 = 2020 
- GV sửa sai, sau mỗi lần giơ bảng 
+ Bài 3 
- Gọi HS nêu yêu cầu 
- 2 HS nêu yêu cầu BT 
- HS làm vào bảng con 
 8555 ; 8550 ; 8500 
- GV nhận xét, sửa sai cho HS 
4. Củng cố 
- GV nêu lại nội dung bài 
- 1 HS nêu 
5.Dặn dò : Về nhà học ài chuẩn bị bài sau 
_______________________________________
Chính tả 
 Tiết 38 : Nghe - viết : Trần Bình Trọng 
I. Mục tiêu 
- Nghe - viết đỳng bài CT; trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi.
- Làm đỳng BT(2) a / b
II. Đồ dựng dạy học
GV: Bảng phụ viết 
HS: Bảng con	
III. Các hoạt động dạy học 
1. ễĐTC
2. KTBC- GV đọc : liên hoan, nên người, lên lớp 
 -3 HS viết bảng lớp 
 + GV nhận xét 
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn HS nghe - viết
+ Hướng dẫn HS chuẩn bị 
- GV đọc bài chính tả 
- HS nghe 
- 2 HS đọc lại 
- 1 HS đọc chú giải các từ mới: Trần Bình Trọng, tước vương
- GV Hướng dẫn nắm nội dung bài 
+ Khi giặc dụ dỗ hứa phong chức tước cho Trần Bình Trọng , Trần Bình Trọng đã khảng khái trả lời ra sao ? 
- Ta thà làm ma nước Nam chứ không thèm làm vương đất Bắc 
+ Em hiểu câu nói này của Trần Bình Trọng như thế nào ? 
- Trần Bình Trọng yêu nước 
+ Những chữ nào trong bài chính tả được viết hoa ? 
- Đầu câu, đầu đoạn, tên riêng 
+ câu nào được đặt trong ngoặc kép ?
- Câu nói của Trần Bình Trọng trả lời quân giặc 
- GV đọc một số tiếng khó : sa vào, dụ dỗ, tước vương, khảng khái 
- HS luyện viết vào bảng con 
- GV quan sát sửa sai cho HS 
+ GV đọc bài, HS viết vào vở 
- HS nghe viết bàivào vở 
- GV theo dõi uốn nắn cho HS 
c. Chấm chữa bài 
- GV đọc lại bài 
- HS dùng bút chì soát lỗi 
- GV thu vở chấm điểm 
- GV nhận xét bài viết 
d. Hướng dẫn làm bài bài tập 
* Bài 2 a 
- GV gọi HS nêu yêu cầu BT 
- 2 HS nêu yêu cầu bài tập 
- HS làm vào SGK 
- GV cho HS làm bài thi 
- 3 HS điền thi trên bảng 
- HS nhận xét 
- GV nhận xét ghi điểm 
a. nay là - liên lạc - nhiều lần - luồn 
sâu nắn tình hình - có lần - ném lựu đạn 
- 1 - 2HS đọc toàn bộ bài văn 
4. Củng cố 
- GV nêu lại nội dung bài 
- 1 HS nêu 
5.Dặn dò: chuẩn bị bài sau 
Tự nhiên xã hội
	Tiết 38 : Vệ sinh môi trường ( Tiếp )
I. Mục tiêu 
- Nờu được tầm quan trọng của việc xử lớ nước thải hợp vệ sinh đối với đời sống con người và động vật, thực vật.
II. Đồ dùng dạy học 
GV:Các hình trang 72, 73 SGK
HS: SGK
III. Các hoạt động dạy học 
- Nêu tác hại của việc người và gia súc phóng uế bừa bãi ? 
a. Hoạt động 1 : Quan sát tranh 
* mục tiêu : Biét được hành vi đúng và hành vi sai trong việc thải nước bẩn ra môi trường sống.
* Cỏch tiến hành 
+ Bước 1: Hướng dẫn HS quan sỏt hỡnh trong SGK, trả lời cõu hỏi
- Trong hỡnh, theo bạn hành vi nào đỳng, hành vi nào sai?
- Cỏc nhúm thảo luận
+ Bước 2: GV gọi cỏc nhúm trỡnh bày
- Đại diện nhúm trả lời
- Nhúm khỏc bổ sung
+ Bước 3: Thảo luận nhúm cỏc cõu hỏi trong SGK
- Tron nước thải cú gỡ gõy hại cho sức khỏe của con người?
- Cỏc nhúm thảo luận
+ Bước 4: Cho đại diện nhúm trỡnh bày
+ Kết luận: Trong nước thải cú nhiều chất bẩn, độc hai, cỏc vi khuẩn gõy bệnh
* Hoạt động 2: Thảo luận về cỏch xử lớ nước thải hợp vệ sinh
* Mục tiờu: Giải thớch được tại sao cần phải xử lớ nước thải
* Cỏch tiến hành
+ Bước 1: Ở gia đình hoặc ở địa phương em thì nước thải được chảy vào đâu ? 
- HS trả lời 
+ Bước 2: Quan sỏt hỡnh 3, 4 theo nhúm
- Cỏc nhúm quan sỏt
- Theo em cách sử lý như vậy đã hợp lý chưa ? 
- Nên xử lý như thế nào thì hợp vệ sinh , không ảnh hưởng đến môi trường xung quanh ? 
- Theo bạn hệ thống cống nào hợp vệ sinh, Tại sao ? 
- Theo bạn, nước thải có cần xử lý không ? 
+ Bước 3: 
- Các nhóm trình bày 
* Kết luận : Việc xử lý các nước thải nhất là nước thải công nghiệp trước khi đổ vào hệ thống thoát nước chung là cần thiết .
IV. Củng cố dặn dò 
- GV nêu lại nội dung bài 
- Về nhà học bài chuẩn bị bài sau 
_________________________________________________________________________

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan19sang.doc