Giáo án các môn lớp 2 - Tuần số 27 năm học 2013

Giáo án các môn lớp 2 - Tuần số 27 năm học 2013

Tập đọc

HOA NGỌC LAN

Ngày soạn: 11/3/2013 Ngày dạy: 18/3/2013

I. MỤC TIÊU

Sau bài học, HS biết:

- Nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn.

- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn, Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. HS KG gọi được tên các loài hoa trong ảnh. Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK).

- Trồng và chăm sóc cây hoa

- LGBVMT: Hoa ngọc lan vừa đẹp và thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người. Những cây hoa như vậy cần được chúng ta giữ gìn và bảo vệ. Các loài hoa góp phần cho môi trường thêm đẹp cuộc sống của con người thê ý nghĩa.

II. CHUẨN BỊ

- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng con.

- Học sinh: SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1. Khởi động: Hát (1 phút)

2. Bài cũ: (4 phút) Vẽ ngựa

-Đọc bài ở SGK và trả lời câu hỏi.

3. Bài mới:

 

doc 28 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 26/11/2019 Lượt xem 62Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 2 - Tuần số 27 năm học 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tập đọc
HOA NGỌC LAN 
Ngày soạn: 11/3/2013	Ngày dạy: 18/3/2013
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn. 
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn,  Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu. HS KG gọi được tên các loài hoa trong ảnh. Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK).
- Trồng và chăm sóc cây hoa
- LGBVMT: Hoa ngọc lan vừa đẹp và thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người. Những cây hoa như vậy cần được chúng ta giữ gìn và bảo vệ. Các loài hoa góp phần cho môi trường thêm đẹp cuộc sống của con người thê ý nghĩa.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh minh họa, bảng con.
- Học sinh: SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: Hát (1 phút)
2. Bài cũ: (4 phút) Vẽ ngựa
-Đọc bài ở SGK và trả lời câu hỏi.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu bài. (1 phút)
b. Các hoạt động: 
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
20 phút
5 phút
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: hoa ngọc lan, dày, lấp ló, ngan ngát, khắp vườn,  Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Cho HS tìm tiếng có âm vần khó đọc: oa, oe, ay, ăp, ang.
- Giáo viên giải nghĩa từ khó.
- Luyện đọc: từ khó, câu, bài.
Hoạt động 2: Ôn vần ăm – ăp.
Mục tiêu: Tìm được tiếng có vần ăm trong bài
- Tìm tiếng trong bài có vần ăp.
- Phân tích tiếng vừa nêu.
- Tìm tiếng ngoài bài có vần ăm – ăp.
- Quan sát tranh SGK dựa vào câu mẫu nói câu mới theo yêu cầu.
- Nhận xét, tuyên dương đội nói tốt.
- Học sinh dò theo.
- Học sinh nêu từ khó.
+ Luyện đọc nối tiếp, CN, ĐT cả bài
- khắp.
- Tiếng khắp có âm kh đứng đầu, vần ăp đứng sau.
- Học sinh thảo luận nêu.
- Học sinh đọc câu mẫu.
+Đội A: nói câu có vần ăm.
+Đội B: nói câu có vần ăp.
(Tiết 2)
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
Hoạt động 1: Luyện đọc.
Mục tiêu: - Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến cây hoa ngọc lan của bạn. Trả lời câu hỏi 1, 2 (SGK).
- Giáo viên đọc mẫu.
- Đọc đoạn 1, đoạn 2.
- Hoa lan có màu gì? Hương lan thơm như thế nào?
- LGBVMT: Hoa ngọc lan vừa đẹp và thơm nên rất có ích cho cuộc sống con người. Những cây hoa như vậy cần được chúng ta giữ gìn và bảo vệ. 
- Cho HS đọc toàn bài CN - ĐT
Hoạt động 2: Luyện nói.
Mục tiêu: HS nêu được tên các loại hoa mà em biết.
- Cho HS kể về các loại hoa mà mình biết, giới thiệu 1 số hoa thật mang đến lớp
- Cho HS quan sát tranh SGK: Hoa này là hoa gì? Cánh hoa to hay nhỏ? Lá như thế nào? Hoa nở vào mùa nào?
- LGBVMT: Các loài hoa góp phần cho môi trường thêm đẹp cuộc sống của con người thê ý nghĩa ta cần phải trồng, chăm sóc cây hoa để có nhiều hoa đẹp.
- Học sinh đọc thầm
- 4 HS đọc.
- Hoa lan có màu trắng ngần. Hương lan thơm ngan ngát.
- Học sinh đọc toàn bài.
- Kể về các loài hoa, giới thiệu hoa mang đến lớp.
- Học sinh luyện nói theo gợi ý.
4. Củng cố (4 phút)
- Đọc lại toàn bài.
- Hoa dùng để làm gì?
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1 phút)
- Về nhà đọc lại bài.
- Tiết sau học bài: Ai dậy sớm.
RÚT KINH NGHIỆM
Chính tả
NHÀ BÀ NGOẠI
Ngày soạn: 12/3/2013	Ngày dạy: 19/3/2013
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Nhìn bảng, chép lại cho đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10 đến 15 phút.
- Điền đúng vần ăm, ăp; chữ c, k vào chỗ trống. Bài tập 2,3 (SGK)
- GD tính cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ 
- Giáo viên: Đoạn văn viết ở bảng phụ.
- Học sinh: Vở viết, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: Hát (1 phút)
2. Bài cũ: (4 phút)
- Cho HS viết: hộp bánh, chú nghé, ngà voi.
	3. Bài mới:
a. Giới thiệu: Nêu và ghi tựa bài (1 phút)
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
20 phút
5 phút
Hoạt động 1: Hướng dẫn tập chép.
Mục tiêu: Nhìn bảng, chép lại cho đúng bài Nhà bà ngoại: 27 chữ trong khoảng 10 đến 15 phút.
- Giáo viên treo bảng phụ.
- Học sinh viết bảng con: ngoại, rộng rãi, lòa xòa, hiên, thoang thoảng, khắp vườn.
- Cho học sinh chép bài vào vở. 
Hoạt động 2: Làm bài tập.
Mục tiêu: Điền đúng vần ăm, ăp; chữ c, k vào chỗ trống. Bài tập 2, 3 (SGK)
- Bài 2: Điền vần ăm hay ăp.
- Bài 3: Điền chữ c hoặc k.
- Khi nào viết k, c?
- Giáo viên sửa sai cho học sinh.
- Học sinh đoc đoạn cần chép.
- Viết bảng con.
- Học sinh chép bài vào vở.
- Học sinh đổi vở cho nhau để chữa bài
- Học sinh đọc yêu cầu.
- 4 học sinh lên bảng làm. Lớp làm vào SGK
- Hoc sinh nêu.
- Làm bài
4. Củng cố (3 phút)
- Thi viết từ khó.
- Khen các em viết đẹp, có tiến bộ.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1 phút)
- Nhận xét tiết học
- Em nào có nhiều lỗi sai về nhà chép lại bài.
- Học thuộc qui tắc viết chính tả.
RÚT KINH NGHIỆM
Tập viết
TÔ CHỮ HOA E, Ê, G
Ngày soạn: 12/3/2013	Ngày dạy: 19/3/2013
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Tô được các chữ hoa: E, Ê, G.
- Viết đúng các vần ăm, ăp, ươn, ương; các từ ngữ: chăm học, khắp vườn, vườn hoa, ngát hương, kiểu chữ viết thường, cỡ chữ theo vở Tập viết 1, tập 2. ( Mỗi từ ngữ viết được ít nhất 1 lần)
- GD tính kiên trì, cẩn thận, thẩm mĩ cho HS.
*HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ quy định trong vở tập viết 1, tập hai
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Chữ mẫu, bài viết mẫu.
- Học sinh: Vở viết, bảng con.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Khởi động: (1 phút)
2. Bài cũ: (3 phút)
- Viết: hạt thóc, sạch sẽ.
3. Bài mới:
a. Giới thiệu: (1 phút) Nêu và ghi tựa bài
b. Các hoạt động
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động hoc
7 phút
8 phút
10 phút
Hoạt động 1: Tô chữ hoa E, Ê, G.
*Mục tiêu: Tô được các chữ hoa: E, Ê, G.
- Gắn chữ E, Ê, G.
- Hướng dẫn HS viết lần lượt từng chữ hoa, vừa viết, vừa nêu QT viết.
Hoạt động 2: Viết vần.
*Mục tiêu: Viết đúng và đẹp các vần, từ ngữ.
- Giáo viên treo bảng phụ.
- Giáo viên cho học sinh nhắc lại cách ngồi viết, cách nối nét các con chữ.
Hoạt động 3: Viết vở.
*Mục tiêu: Tô được chữ hoa và viết đứng từ ngữ trong bài.
- Nêu tư thế ngồi viết.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết từng dòng.
- Thu chấm một số vở.
- Học sinh quan sát.
- Học sinh viết bảng con.
- Đọc các từ ngữ.
- Học sinh viết bảng con.
- Học sinh nêu.
- HS viết theo hướng dẫn
4. Củng cố (4 phút)
- Thi đua mỗi tổ tìm 1 tiếng có vần ươm – ương viết vào bảng con.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1 phút)
- Nhận xét tiết học.
Dặn HS chuẩn bị bài sau 
RÚT KINH NGHIỆM
Tập đọc
AI DẬY SỚM
Ngày soạn: 13/3/2013	Ngày dạy: 20/3/2013
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Hiểu nội dung bài: Ai đậy sớm mới thấy hếtđược vẻ đẹp của đất trời. 
- Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ. Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (SGK). Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ. (HSKG học thuộc lòng bài thơ)
- Có thói quen tốt: dậy sớm.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh, .
- Học sinh: SGK, bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: Hát (1 phút)
2. Bài cũ: Hoa ngọc lan. (4 phút)
- Gọi 4 HS đọc 
- Nêu câu hỏi trong SGK, gọi HS trả lời
3. Bài mới:
a. Giới thiệu: Học bài: Ai dậy sớm.
b. Các hoạt động
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
20 phút
5 phút
Hoạt động 1: Luyện đọc.
 Mục tiêu: Đọc trơn cả bài. Đọc đúng các từ ngữ: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón. Bước đầu biết nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng thơ, khổ thơ.
 - Giáo viên đọc mẫu.
 - Giáo viên gạch chân các từ cần luyện đọc: dậy sớm, ra vườn, lên đồi, đất trời, chờ đón.
 - Luyện đọc câu, đoạn.
Hoạt động 2: Ôn vần ươm – ương.
Mục tiêu: tìm đươc tiếng có vần ươm -ương.
 - Tìm tiếng trong bài có vần ươm – ương.
 - Phân tích tiếng vừa tìm đươc.
 - Tìm tiếng ngoài bài có vần ươm – ương.
 - Thi nói câu có tiếng chứa vần ươm – ương.
- Đọc thầm
- Học sinh luyện đọc từ.
- Đọc nối tiếp, CN, ĐT
- vườn , hương.
- Học sinh phân tích.
- Đọc ĐT tiếng đúng.
- Lớp chia thành 2 đội thi tìm tiếng có vần ươm, ương.
 (Tiết 2)
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
10 phút
10 phút
5 phút
Hoạt động 1: Luyện đọc.
 Mục tiêu: Hiểu nội dung bài: Ai đậy sớm mới thấy hếtđược vẻ đẹp của đất trời. Trả lời câu hỏi tìm hiểu bài (SGK). Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
- Giáo viên đọc mẫu.
- Đọc khổ thơ 1.
- Khi dậy sớm điều gì chờ đón con?
- Đọc khổ thơ 2.
- Ai dậy sớm mà chạy ra đồng thì điều gì đang chờ đón?
- Đọc khổ thơ cuối.
- Cả đất trời đang chờ đón con ở đâu?
Hoạt động 2: Học thuộc lòng.
 Mục tiêu: Học thuộc lòng ít nhất 1 khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh đọc toàn bài.
- Đọc câu đầu – xóa dần các tiếng chỉ giữ lại tiếng đầu câu.
Hoạt động 3: Luyện nói.
Mục tiêu: nói những việc làm vào buổi sáng.
- Nêu chủ đề luyện nói.
- Cho HS tập nói trong nhóm.
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Giáo viên ghi nhận, tuyên dương.
- Đọc thầm
- 2 HS đọc.
- Hoa ngát hương đang chờ đón 
- 2 HS đọc
- Có vừng đông đang chờ đón.
- 2 HS đọc.
- Ở trên đồi.
- Học sinh đọc bài.
- HS đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nêu chủ đề
- Tập nói trong nhóm.
- Đại diện nhóm lên trình ...  bảng con
- Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu
-Muốn tìm số liền trước của 1 số ta làm sao?
-Tìm số liền sau?
- Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu và hướng dẫn các em làm bài.
- Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu. Hướng dẫn HS thực hành vẽ hình vuông.
-10- 99.
- 4 cạnh.
- Bằng nhau.
- Viết số.
-.Làm bảng con
- Nêu yêu cầu
-  Bớt đi 1.
-  cộng thêm 1.
- Cho HS nêu miệng kết quả.
- Nêu yêu cầu, 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào SGK.
- Nêu yêu cầu và thực hành vẽ hình vuông vào SGK, 1 HS làm bảng phụ.
4. Củng cố: (4 phút)
- Cho HS thi so sánh các số trong phạm vi 20
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
RÚT KINH NGHIỆM
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
Ngày soạn: 15/3/2013	Ngày dạy: 22/3/2012
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Đọc, viết, so sánh các số có 2 chữ số. 
- Giải toán có một phép cộng.
- Cẩn thận, chính xác.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Bảng phụ.
- Học sinh: Bảng con
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: hát (1 phút)
2. Bài cũ: (4 phút)
- Viết số từ 85 đến 100.
- Tìm số liền trước, liền sau các số 70, 89.
3. Bài mới
a. Giới thiệu (1 phút)
b. Các hoạt động
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
5 phút
20 phút
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức:
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức đã học 
- Số có 2 chữ số là những số nào?.
- Giải bài toán có lời văn gồm có những bước nào?
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.
Mục tiêu: Rèn cho HS kỹ năng tính nhanh, chính xác. 
 - Bài 1: Yêu cầu gì?
- Y/C cầu viết số theo thứ tự từ số nào?
- Rồi đến số nào?
- Đến số nào thì dừng lại?
- Các số hơn kém nhau bao nhiêu?
- Cho HS làm bài.
- Bài 2: Nêu yêu cầu bài.
- Cho số hãy ghi cách đọc số.
- Bài 3: Nêu yêu cầu bài.
- So sánh số có chữ số hàng chục giống nhau dựa vào số nào?
- Cho HS làm bài.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
- Đề bài cho gì?
- 1 chục cái bát là mấy cái?
- Đề bài hỏi gì?
- Muốn có bao nhiêu cái làm sao?
- YC HS làm bài
- Bài 5: Yêu cầu gì?
- Cho HS ghi ra bảng con
- HS nêu.
- Viết các số.
- 59.
 - 60.
- 69.
- 1 đơn vị.
- Làm bài. Nối tiếp nhau chữa bài.
- Viết theo mẫu.
- Học sinh làm bài vào SGK
- Điền dấu >, <, =.
- HS nêu.
- Đọc đề bài
- 1 em làm bảng phụ, cả lớp làm vào sách
- Đọc đề bài toán.
- Có 1 chục cái bát, thêm 5 cái bát.
- 10 cái bát.
- Có tất cả bao nhiêu cái bát?
- HS nêu
- Học sinh làm bài.
- Viết số lớn nhất có 2 chữ số
- Học sinh làm bảng con
4. Củng cố: (4 phút)
So sánh các số:
a) 90 với 91.	b) 32 với 33.	c) 70 với 69.	d) 50 với 30.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Giải toán có lời văn tiếp theo.
RÚT KINH NGHIỆM
Tự nhiên - xã hội
CON MÈO
Ngày soạn: 11/3/2013 Ngày dạy: 18/3/2013
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Ích lợi của việc nuôi mèo.
- Chỉ được các bộ phận ngoài của con mèo trên hình vẽ.
- Chăm sóc mèo, yêu quý vật nuôi trong nhà.
*HS KG nêu được một số đặc điểm giúp mèo săn mồi tốt như: mắt tinh; tai mũi thính; răng sắc; vuốt móng nhọn; chân có đệm thịt đi rất êm.
II. CHUẨN BỊ
- Giáo viên: Tranh ảnh về con mèo.
- Học sinh: VBT.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1. Khởi động: Hát (1 phút)
2. Bài cũ: Con gà. (4 phút)
- Nuôi gà có lợi gì?
- Cơ thể gà có những bộ phận nào?
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu: Nêu và ghi tựa bài (1 phút)
b. Các hoạt động
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
12 phút
12 phút
Hoạt động 1: Quan sát bộ phận bên ngoài của mèo.
Mục tiêu: Học sinh tự khám phá kiến thức và bộ phận bên ngoài của mèo, ích lợi của mèo, vẽ được con mèo.
- Cho học sinh quan sát tranh con mèo theo nhóm 4 em.
- Gọi đại diện nhóm nêu các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- Chân mèo có móng vuốt để làm gì?
- Toàn thân mèo có gì? Lông nó thế nào?
- Chân mèo có gì giúp mèo đi rất êm?
- Đặc điểm nào của mèo giúp mèo săn mồi tốt?
- Giáo viên chốt lại ý đúng và nêu kết luận: Mèo có đầu, mình, đuôi và 4 chân, toàn thân được bao phủ một lớp lông mềm và mượt. Mắt to tròn và sáng. Mũi và tai rất thính có thể đánh hơi và nghe được tiếng động xa. Mèo đi bằng 4 chân và leo trèo giỏi.
Hoạt động 2: ích lợi của việc nuôi mèo
Mục tiêu: Củng cố những hiểu biết về con mèo cho học sinh.
- Nuôi mèo để làm gì?
- Con mèo ăn gì?
- Con chăm sóc mèo thế nào?
- Khi mèo có biểu hiện khác lạ hoặc con bị mèo cắn con sẽ làm gì?
Kết luận: Khi mèo có biểu hiện khác lạ, con sẽ nhốt mèo lại, nhờ bác sĩ thú y theo dõi.
- Học sinh quan sát theo nhóm.
- Nêu các bộ phận bên ngoài của con mèo.
- Để leo trèo và săn mồi.
- Có lông mềm, mượt.
- Có thịt đệm dưới lòng bàn chân.
- HS nêu
- bắt chuột, làm cảnh, 
- ăn cá, cơm, chuột, 
- Cho mèo ăn, chơi với mèo không trêu chọc mèo.
- Con sẽ nhốt mèo lại, nhờ bác sĩ thú y theo dõi, nếu mèo cắn con phải đi tiêm phòng dại.
 4. Củng cố (3 phút)
	- Cho HS chơi trò: Bắt chước tiếng mèo kêu
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (1 phút)
- Nhận xét tiết học
- Chăm sóc con mèo nuôi ở nhà.
- Chuẩn bị: Con muỗi.
RÚT KINH NGHIỆM
Đạo đức
CẢM ƠN VÀ XIN LỖI (Tiết 2)
Ngày soạn: 12/3/2013	Ngày dạy: 19/3/2013
MỤC TIÊU
Sau bài học, HS biết:
- Ý nghĩa của việc cảm ơn và xin lỗi
- Biết cảm ơn và xin lỗi trong các tình huống cụ thể, quen thuộc hằng ngày. HSKG biết nhắc nhở bạn bè thực hiện cảm ơn và xin lỗi một cách phù hợp
- Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ.
- GDKNS: KN giao tiếp/ ứng xử với mọi người, beat cảm ơn và xin lỗi phù hợp trong từng tình huống cụ thể.
CHUẨN BỊ
Giáo viên: Tranh vẽ bài tập 3, bảng phụ ghi tình huống phục vụ trò chơi.
Học sinh: Vở bài tập.
HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Khởi động: Hát bài: Con chim vành khuyên (1 phút)
Bài cũ: (4 phút)
Khi nào con can nói lời cảm ơn?
Khi nào con cần nói lời xin lỗi?
Bài mới:
Giới thiệu: Nêu và ghi tựa bài (1 phút)
Các hoạt động
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học 
12 phút
12 phút
Hoạt động 1: Thực hiện hành vi 
Mục tiêu: Biết khi nào cần chào hỏi, tạm biệt.
Con chào hỏi hay tạm biệt ai?
Trong tình huống hay trường hợp nào?
Khi đó con đã làm gì?
Tại sao con lại làm như thế?
Kết quả như thế nào?
Kết luận: Các con cần phải biết chào hỏi hoặc tạm biệt đúng lúc.
Hoạt động 2: Thảo luận 
Mục tiêu: Biết ứng xử theo tình huống.
Yêu cầu các cặp thảo luận để đưa ra cách ứng xử trong các tình huống ở bài tập 3.
Gọi đại diện một sô cặp trình bày: Cần chào hỏi như thế nào?Vì sao làm như vậy? 
(Liên hệ GDKNS cho HS)
Kết luận: theo từng tình huống:
Cần chào hỏi người đó với lời nói phù hợp, nhẹ nhàng.
Không được gây ồn ào ở nơi công cộng.
Học sinh trả lời theo suy nghĩ của mình bằng lời kể đồng thời thực hiện bằng hành động.
Lớp nhận xét.
Từng cặp thảo luận.
Theo từng tình huống học sinh trình bày kết quả, bổ sung ý kiến tranh luận.
Củng cố: (4 phút)
Cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức”
Treo bảng phụ, chia lớp làm 2 đội, phổ biến luật chơi và tiến hành chơi.
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP
 Nhận xét tiết học.
Về nhà thực hiện tốt điều đã được học.
RÚT KINH NGHIỆM
Thủ công
CẮT, DÁN HÌNH VUÔNG ( tiết 2)
Ngày soạn: 13/3/2013	Ngày dạy: 20/3/2013
I. MỤC TIÊU 
Sau bài học, HS biết:
- Cách kẻ, cắt, dán hình vuông.
- Kẻ, cắt, dán được hình vuông. Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo hai cách đơn giản. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng. (HS khéo tay: Kẻ và cắt, dán được hình vuông theo hai cách. Đường cắt thẳng. Hình dán phẳng.Có thể kẻ, cắt, dán hình vuông có kích thước khác)
- Cẩn thận, sáng tạo, tỉ mỉ
II. CHUẨN BỊ
- GV: Hình cắt dán mẫu, giấy màu, kéo.
- HS: Giấy màu, thước, kéo, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
1. Khởi động: Hát (1 phút)
2. Bài cũ: (2 phút)
-Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh.	
3. Bài mới: 
a. Giới thiệu bài (1 phút)
b. Các hoạt động
DKTL
Hoạt động dạy
Hoạt động học
10 phút
14 phút
Hoạt động 1: HS thực hành
*Mục tiêu: Biết cách kẻ, cắt, dán hình vuông
- GV yêu cầu HS nhắc lại 2 cách cắt hình vuông?
- Treo quy trình cho HS nhớ 2 cách cắt hình vuông và gắn mẫu lên bảng 
Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm 
*Mục tiêu: Kẻ, cắt, dán được hình vuông. Có thể kẻ, cắt được hình vuông theo hai cách đơn giản. Đường cắt tương đối thẳng. Hình dán tương đối phẳng.
- HS thực hành kẻ, cắt, dán trên giấy thủ công.
- Trưng bày sản phẩm 
- Nhận xét đánh giá bài của bạn: Kích thước đã đúng chưa ? Các nét có thẳng không ? Dán sản phẩm có thẳng không ?
- GV nhận xét, chấm bài.
- Cách 1 : Lấy 1 điểm trên mặt giấy đếm sang , đếm xuống. Cắt rời hình vuông và dán vào vở
+ Cách 2 : Tận dụng 2 cạch của tờ giấy làm 2 cạnh hình vuông có độ dài cạnh cho trước 
- Thực hành kẻ, cắt dán hình vuông.
- Trưng bày sản phẩm. 
- Nhận xét bài bạn theo y/c.
4. Củng cố: (4 phút)
- Tuyên dương sản phẩm đẹp.	
- Nêu cách vẽ hình vuông
- Nêu cách cắt hình vuông 
IV. HOẠT ĐỘNG NỐI TIẾP (2 phút)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị giấy màu, bút thước để tiết sau cắt dán hình tam giác.
RÚT KINH NGHIỆM

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 27.doc