Giáo án các môn lớp 2 - Tuần 34 năm 2012 - 2013

Giáo án các môn lớp 2 - Tuần 34 năm 2012 - 2013

Tiết 1 :TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN - CHIA (tt)

/ Mục tiêu :

 + Thuộc bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5 để làm tính nhẩm.

 + Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính.

+ Biết giải bìa toán có một phép chia.

+ Nhận biết một phần mấy của một số.

II/ Đồ dùng dạy- học :

+ Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài 4

III/ Các hoạt động dạy học :

 

doc 29 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 26/11/2019 Lượt xem 57Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn lớp 2 - Tuần 34 năm 2012 - 2013", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 34: 
 Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013
Tiết 1 :TOÁN : ÔN TẬP VỀ PHÉP NHÂN - CHIA (tt)
/ Mục tiêu :
 + Thuộc bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5 để làm tính nhẩm.
 + Biết tính giá trị của biểu thức có hai dấu phép tính.
+ Biết giải bìa toán có một phép chia.
+ Nhận biết một phần mấy của một số.
II/ Đồ dùng dạy- học :
+ Bảng phụ vẽ sẵn nội dung bài 4
III/ Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Bài cũ:
Bài 2
Bài 5
- Nhận xét, ghi điểm
B. Bài mới :
HĐ1: GTB trực tiếp và ghi bảng
HĐ2 : HD Luyện tập :b1,2,3,4
Bài 1: . Bài mới :
Bài 1: - Nêu yêu cầu của bài tập, sau đó cho hs tự làm bài.
Hỏi: khi biết 4 x 9 = 36 có thể ghi ngay kết quả của 36 : 4 không? Vì sao?
- 
Bài 2 : 
- Gọi HS đọc đề bài. 
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Nhận xét chữa bài.
- Nêu thứ tự thực hiện phép tính trong mỗi biểu thức 
* Bao gạo thứ nhất nặng 52kg, nặng hơn bao gạo thứ hai 18kg. Hỏi bao gạo thư gai nặng bao nhiêu kg?
Bài 3: 
- Gọi hs đọc đề bài
- Bài toán này thuộc dạng toán nào ?
- Muốn tìm giá trị một phần của một số ta làm thế nào ?
- Yêu cầu TL và giải vào bảng nhóm
- Nhận xét chữa bài.
Bài 4: 
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu TL nhóm 2 và trả lời
- Muốn tìm của một số ta làm thế nào ?
C. Củng cố, dặn dò :
- 4 +.... = 4. Số cần điền vào chỗ .... là
 a. 4 b. 1 c. 0 d. không có số nào
- Nhận xét giờ học.
- 2 em
- 2em
Làm bài vào vở bài tập. Hs nối tiếp nhau đọc bài làm phần a của mình trước lớp, mỗi hs chỉ đọc 1 con tính.
- Có thể ghi ngay kết quả 36 : 4 = 9 vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia.
- 2 hs lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS đọc đề bài 
- Cả lớp làm bảng con, bảng lớp:
- 2 HS trả lời
- HSG làm bài
- HS đọc theo yêu cầu.
- Tìm một phần mấy của một số.
- Lấy số đo chia cho số phần
-Các nhóm giải và trình bày, cả lớp nhận xét, chốt bài giải đúng
 Tóm tắt
3 nhóm : 27 bút chì màu
Mỗi nhóm : ? bút chì màu
 Giải
 Số bút chì màu mỗi nhóm có là:
 27 : 3 = 9 ( bút chì màu)
 ĐS: 9 bút chì màu
- HSđọc
- TL và trả lời
- Lấy số đó chia cho 4
 c
 Tiêt 2 :ĐẠO ĐỨC: DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
THỰC HÀNH GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP.
I. Mục tiêu:
- Củng cố nhận biết việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Rèn thói quen giữ trường lớp sạch đẹp.
- GD HS chăm vệ sinh trường lớp.
II. Đồ dung: - Phiếu học tập.
III. Các hoạt dộng dạy học:
1. Kiểm tra :
- Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
- Em làm gì để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
2. Bài mới : * Giới thiệu bài, ghi bảng.
 * Nội dung : 
Hoạt động 1: Trò chơi : “Tìm đôi” :
- GV đưa cây hoa dân chủ.
- GV HD chơI : Mỗi HS bốc 1 phiếu. Mỗi phiếu là một câu hỏi hoặc câu trả lời. Sau khi bốc phiếu, mỗi HS đọc phiếu và đi tìm bạn có phiếu tương ứng với mình. Đôi nào tìm được nhau đúng và nhanh thì đôi đó thắng cuộc.
- GV nhận xét, đánh giá.
- KL chung : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của mỗi HS để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành.
Hoạt động 2 : Thực hành làm sạch đẹp lớp học : 
- Lớp mình đã sạch, đẹp chưa ?
- GV KL : Mỗi HS cần tham gia làm các việc cụ thể, vừa sức mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
3. Củng cố ,dặn dò:
 Vì sao phải giữ gìn trường lớp sạch đẹp ?
- Thực hành giữ trường lớp sach đẹp.
- HS nêu.
- Nhận xét.
- Mười HS tham gia chơI :
Ví dụ :
HS1 : Nếu em làm dây mực ra bàn .......
HS2 : ..... thì em sẽ lấy khăn lau sạch.
HS1 : Nếu em thấy bạn ăn quà vứt rác ra sân.
HS2 : .... thì em nhắc bạn nhặt rác bỏ vào thùng rác.
.......................
- HS đọc đồng thanh.
- HS quan sát lớp học.
- HS nhận xét.
- HS thực hành dọn vệ sinh lớp học của mình.
- HS phát biểu
- Lắng nghe và thực hiện.
 Tiết 3 & 4 :TẬP ĐỌC : NGƯỜI LÀM ĐỒ CHƠI
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Hiểu ND: Tấm lòng nhận hậu, tình cảm quý trọng của bạn nhỏ đối với Bác hàng xóm làm nghề nặn đồ chơi ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4). 
* HS khá, giỏi trả lời được câu hỏi 5. 
* KNS: Giao tiếp; thể hiện sự cảm thông; Ra quyết định.
II. Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh họa trong bài tập đọc.
- Bảng ghi sẵn từ, câu cần luyện đọc.
- Một số các con vật nặn bằng bột.
III. Các hoạt động dạy - học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi học sinh đọc và trả lời các câu hỏi về nội dung bài Lượm.
- Nhận xét, đánh giá. 
2. Bài mới.
HĐ 1. Giới thiệu bài:
 - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên bảng.
HĐ 2. HDHS luyện đọc
- Thực hiện theo yêu cầu của GV.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
- Giáo viên đọc mẫu.
- Theo dõi và đọc thầm theo.
- HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó.
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo câu.
- HS đọc nối tiếp theo câu.
+ HDHS đọc từ khó: Yêu cầu HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài. GV ghi lên bảng và HDHS luyện đọc đúng.
- HS luyện đọc từ khó cá nhân: bột màu, nặn, Thạch Sanh, sặc sỡ, suýt khóc, cảm động, món tiền, hết nhẵn hàng,...
- HDHS luyện đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ khó.
+ Gợi ý HS chia đoạn.
- HS chia 3 đoạn.
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1.
+ HDHS đọc câu khó kết hợp giải nghĩa từ.
- HS luyện đọc ngắt, nghỉ hơi ở các câu:
+ Tôi suýt khóc/ nhưng cố tỏ ra bình tĩnh.//
+ Bác đừng về./ Bác ở đây làm đồ chơi/ bán cho chúng cháu.// (giọng cầu khẩn).
+ Nhưng độ này/ chả mấy ai mua đồ chơi của bác nữa.// (giọng buồn).
+ Cháu mua/ và sẽ rủ bạn cháu cùng mua.// (giọng sôi nổi).
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
- HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 2.
+ HDHS giải nghĩa từ, yêu cầu HS đọc chú giải cuối bài.
- 1 HS đọc chú giải cuối bài.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- HS luyện đọc theo cặp.
Tổ chức cho HS thi đọc theo nhóm, cá nhân.
- HS thi đọc theo nhóm, cá nhân.
- Nhận xét, đánh giá.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Cho cả lớp đọc đồng thanh
- Lớp đọc đồng thanh.
Tiết 2
HĐ 3. HDHS tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn, bài. Kết hợp thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi:
- Bác Nhân làm nghề gì?
- Bác Nhân là người nặn đồ chơi bằng bột màu và bán rong trên các vỉa hè.
- Các bạn nhỏ thích đồ chơi của bác như thế nào?
- Các bạn xúm đông lại, ngắm nghía, tò mò xem bác nặn.
- Vì sao các bạn nhỏ lại thích đồ chơi của bác như thế?
- Vì bác nặn rất khéo: ông Bụt, Thạch Sanh, Tôn Ngộ Không, con vịt, con gà,... sắc màu sặc sỡ.
- Vì sao Bác Nhân định chuyển về quê?
- Vì đồ chơi bằng nhựa đã xuất hiện, không ai mua đồ chơi bằng bột nữa.
- Thái độ của bạn nhỏ như thế nào khi bác Nhân định chuyển về quê? 
- Bạn suýt khóc, cố tỏ ra bình tĩnh để nói với bác: Bác ở đây làm đồ chơi bán cho chúng cháu.
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Bác rất cảm động.
- Bạn nhỏ trong truyện đã làm gì để bác Nhân vui trong buổi bán hàng cuối cùng?
- Bạn đập con lợn đất, đếm được mười nghìn đồng, chia nhỏ món tiền, nhờ mấy bạn trong lớp mua đồ chơi của bác.
- Hành động của bạn nhỏ cho con thấy bạn là người thế nào?
- Bạn rất nhân hậu, thương người và luôn muốn mang đến niềm vui cho người khác./ Bạn rất tế nhị./ Bạn hiểu bác hàng xóm, biết cách an ủi bác./
- Thái độ của bác Nhân ra sao?
- Bác rất vui mừng và thêm yêu công việc của mình.
- Qua câu chuyện con hiểu điều gì?
- Cần phải thông cảm, nhân hậu và yêu quý người lao động.
- Hãy đoán xem bác Nhân sẽ nói gì với bạn nhỏ ấy nếu bác biết vì sao hôm đó đắt hàng?(HSKG)
- Cảm ơn cháu rất nhiều./ Cảm ơn cháu đã an ủi bác./ Cháu tốt bụng quá./ Bác sẽ rất nhớ cháu./...
- Bạn nhỏ trong truyện rất thông minh, tốt bụng và nhân hậu đã biết an ủi, giúp đỡ động viên bác Nhân.
- Lắng nghe và nhắc lại.
HĐ 4. HDHS luyện đọc lại
- GV đọc mẫu lần 2.
- Gợi ý HS nêu cách đọc toàn bài.
- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn.
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp.
- Tổ chức cho HS thi đọc cá nhân, nhóm.
- Nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe và đọc thầm theo.
- Nêu cách đọc:
+ Giọng kể: nhẹ nhàng, tình cảm.
+ Giọng bác bán hàng: trầm buồn khi than phiền độ này chẳng mấy ai mua đồ chơi của bác; vui vẻ khi cho rằng vẫn còn nhiều trẻ thích đồ chơi của bác.
- HS luyện đọc theo cặp.
- HS thi đọc cá nhân, nhóm.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
 C. Củng cố, dặn dò :
- Dặn học sinh về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài sau.
- Nhận xét tiết học.
- Lắng nghe và thực hiện.
 Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013 
Tiết 1 : HĐGDNGLL:CHÚNG CHÁU THỰC HIỆN LỜI DẠY CỦA BÁC.
I. Mục tiêu: 
- Hướng dẫn hs toạ đàm: Chúng cháu thực hiện lời dạy của Bác Hồ .
- GD cho h/s biết ơn Bác và kính yêu Bác Hồ.
 II. Đồ dùng dạy - học:
-5 điều Bác Hồ dạy. 
III. Các hoạt động dạy - học:	
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hoạt động 1: Toạ đàm
- GV cho hs nối tiếp đọc thuộc 5 điều Bác Hồ dạy.
 - HS nối tiếp đọc.
- Cho hs thảo luận nhóm bốn: Toạ đàm về việc thực hiện lời dạy của Bác Hồ đối với Thiếu niên Nhi đồng.
- Đại diện nhóm nêu, lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Liên hệ.
- GV cho từng hs liên hệ bản thân mình đã thực hiện được những điều gì Bác dạy,
- HS tự nêu.
còn những điều gì chưa thực hiện được?
- Lớp lắng nghe.
Nhận xét, đánh giá. Dặn dò.
- Nhắc nhở các bạn cùng học tập và rèn luyện thật tốt để thể hiện lòng biết ơn và kính yêu Bác Hồ.
Tiết 2 :TOÁN :ÔN TẬP VỀ ĐẠI LƯỢNG.
I. Mục tiêu
- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 12, số 3, số 6.
- Biết ước lượng độ dài trong một số trường hợp đơn giản.
- Biết giải bài toán có gắn với các số đo. 
* Bài tập cần làm: Bài 1 (a); Bài 2; Bài 4 (a,b).
II. Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ.
III. Các hoạt độngdạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng chữa bài 3.
- Nhận xét, đánh giá. 
2. Bài mới.
HĐ 1. Giới thiệu bài:
HĐ 2. Hướng dẫn ôn tập.
Bài 1 a: Phần b khuyến khích HSKG.
- Quay mặt đồng đồ hồ đến các vị trí trong phần a của bài và yêu cầu HS đọc giờ.
- Yêu cầu HS quan sát các mặt đồng hồ ở phần b
- Yêu cầu đọc giờ trên mặt đồng hồ a.
- 2 giờ chiều còn gọi là mấy giờ?
- Vậy đồng hồ A và đồng hồ nào chỉ cùng một giờ?
- Làm tương tự với các đồng hồ còn lại.
- Nhận xét bài làm của HS.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề bài toán.
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài, thống nhất phép tính sau đó yêu cầu cá ...  dài đường gấp khúc, sau đó làm bài và báo cáo kết quả.
Bài 2:Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác, sau đó thực hành tính.
- Cùng HS nhận xét, đánh giá.
Bài 3:Yêu cầu HS nêu cách tính chu vi của hình tứ giác, sau đó thực hành tính.
- Các cạnh của hình tứ giác có đặc điểm gì?
- Vậy chúng ta còn có thể tính chu vi của hình tứ giác này theo cách nào nữa?
Bài 4: Khuyến khích HSKG
- Cho HS dự đoán và yêu cầu các em tính độ dài của hai đường gấp khúc để kiểm tra.
- Nhận xét, đánh giá.
Bài 5: Khuyến khích HSKG thực hiện.
- Tổ chức cho HS thi xếp hình.
- Trong thời gian 5 phút, đội nào có nhiều bạn xếp hình xong, đúng thì đội đó thắng cuộc.
. Củng cố, dặn dò :
- Tổng kết tiết học 
- Chuẩn bị: Luyện tập chung.
- 2 HS lên bảng sửa bài, bạn nhận xét.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- HS thực hiện theo yêu cầu.
- HS nêu cách tính chu vi của hình tam giác, sau đó thực hành tính.
 Bài làm
Chu vi hình tâm giác đó là:
30 + 15 + 35 = 80 (cm)
 Đáp số: 80 cm
- Chu vi của hình tứ giác đó là:
5cm + 5cm + 5cm + 5cm + = 20cm
- Các cạnh bằng nhau.
- Thực hiện phép nhân 5cm x 4.
- Độ dài đường gấp khúc ABC dài: 5cm + 6cm = 11cm.
- Độ dài đường gấp khúc AMNOPQC dài là: 2cm + 2cm + 2cm + 2cm + 2cm + 1cm = 11cm.
- HS kết luận.
- Lắng nghe và thực hiện.
Tiết 2: CHÍNH TẢ (Nghe – viết): ĐÀN BÊ CỦA ANH HỒ GIÁO
I. Mục tiêu: 
-Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn tóm tắt bài Đàn bê của anh Hồ Giáo. 
- Làm được BT(2) a/b hoặc BT(3) a/b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn bài tập 2 
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
2 HS lên bảng tìm và viết các từ có chứa âm tr/ ch.
- Nhận xét, đánh giá. 
2. Bài mới.
HĐ 1. Giới thiệu bài:
HĐ 2. HDHS nghe - viết.
- Đọc mẫu.
+ Đoạn văn này nói về điều gì?
+ Những con bê đực có đặc điểm gì đáng yêu ?
+ Những con bê cái thì ra sao ?
+ Tìm tên riêng trong đoạn văn?
+ Những chữ nào phải viết hoa ?
* HDHS viết từ khó :
-Gợi ý HS nêu các từ khó, dễ lẫn khi viết.
- Yêu cầu viết bảng con.
- Đọc cho HS viết chính tả
- Yêu cầu đọc lại bài viết.
- Đọc cho HS viết vào vở.
- Đọc cho HS soát lỗi.
* Thu vở, chấm, chữa bài.
- Thu 7, 8 vở để chấm.
- Chấm, trả vở, nhận xét.
3. Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2:Gọi HS thực hành hỏi đáp theo cặp.
 (1 HS đọc câu hỏi, một HS tìm từ)
- Nhận xét, sửa sai.
* Củng cố, dặn dò :
- Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn.
- Nhận xét tiết học.
- 2 HS lên bảng tìm và viết các từ có chứa âm tr/ ch.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài.
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép.
+ Đoạn văn nói về tình cảm của đàn bê với anh Hồ Giáo.
+Chúng chốc chốc lại ngừng ăn, nhảy quẩng lên đuổi nhau.
+ Chúng rụt rè, nhút nhát như những bé gái.
+ Hồ Giáo,...
+ Những chữ đầu câu và tên riêng trong bài phải viết hoa.
- HS nêu và luyện viết đúng: Quấn quýt, quẩn vào chân, nhảy quẩng, rụt rè, quơ quơ.
 - Lớp viết bảng con từng từ.
- 2 HS đọc lại bài.
- Nghe và nhớ cả câu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở.
- Soát lỗi, sửa sai bằng bút chì.
- Lắng nghe và sửa sai (nếu có).
- Học sinh đọc yêu cầu.
HS1:Chỉ nơi tập trung đông người mua bán
HS2:Chợ.
* Tiến hành tương tự với các phần còn lại:
 a. Chợ- chờ- tròn.
 b. Bão- hổ- , rảnh rỗi, rỗi, ...
- Lắng nghe, điều chỉnh.
- Lắng nghe và thực hiện.
Tiết 4 : Ôn Tiếng Việt :ÔN KỂ CHUYỆN: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
I. Mục tiêu :
- Biết nói tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng 1cụm từ hoặc 1 câu , biết kể lại từng đoạn câu chuyện dựa vào lời tom tắt 
- Biết cùng bạn phân vai ( HS khá, giỏi)
- Rèn kĩ năng kể chuyện cho HS. 
 - Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Bác rất quan tâm xem các em thiếu nhi ăn, uống, học tập như thế nào Bác khen ngợi các em khi các em tự nhận lỗi , thiếu nhi phải thật thà dũng cảm, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ 
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết nội dung tóm tắt 4 đoạn câu chuyện (sẽ được bổ sung những cách tóm tắt mới theo ý kiến đóng góp của học sinh )
iII. hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
HĐ1. Giới thiệu bài: Nêu m/đ, yêu cầu 
HĐ2. Hướng dẫn kể
Bài 1: Kể từng đoạn theo tranh
- HS quan sát tranh nêu lại nội dung tranh.
Tranh 1
+ Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng, Bác đi giữa đoàn HS , nắm tay 2 cháu nhỏ.
Tranh 2
+ Bác Hồ đang trò chuyện hỏi bạn HS.
Tranh 3
+ Bác Hồ đang xoa đầu khen bạn Tộ ngoan., biết nhận lỗi 
- HDHS dựa vào tranh kể từng đoạn truyện theo nhóm .
- Kể lại đoạn cuối câu truyện đúng theo lời bạn Tộ ?
- Tưởng tượng chính mình là Tộ suy nghĩ của Tộ
+ 3 đại diện 3 nhóm kể tiếp nhau (nhận xét)
b. Kể phân vai câu chuyện
- HS kể trong nhóm
- HS thi kể trước lớp.
- NX
*. Củng cố – dặn dò:
- Qua câu chuyện này em học được đức tính gì tốt của bạn Tộ ?
- HS trả lời 
Nhận xét giờ học
- Về nhà kể cho người thân nghe
Thứ bảy ngày 11 tháng 5 năm 2013
 Tiết 1 : Thể dục : Bài : 68 * Thi chuyền cầu
I. Mục tiêu:
-Thi chuyền cầu theo nhóm hai người.YC từng nhóm cố gắng chuyền cầu đạt thành tích cao .
II. Địa điểm và phương tiện
- Địa điểm : . 1 còi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu , 
III. Nội dung và phương pháp lên lớp
Nội dung
Phương pháp lên lớp
I. Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Khởi động
HS chạy một vòng trên sân tập
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 học sinh
Nhận xét
II. Cơ bản: { 24’}
a.Tâng cầu cá nhân :
b.Chuyền cầu theo nhóm hai người :
G.viên tổ chức HS luyện tập
Nhận xét
c.Thi chuyền cầu theo nhóm hai người
G.viên tổ chức HS thi chuyền cầu theo nhóm
Nhận xét Tuyên dương
III. Kết thúc: (6’)
Đi đều.bước Đứng lại.đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Trò chơi : Có chúng em
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ôn chuyền cầu đã học
Đội Hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
Tiết 2: KỂ NGẮN VỀ NGƯỜI THÂN
I. Mục tiêu
-Dựa vài các câu hỏi gợi ý, kể được một vài nét về nghề nghiệp của người thân(BT1).
- Biết viết lại những điều đã kể thành một đoạn văn ngắn, đơn giản, chân thật(BT2). 
II. Đồ dùng dạy - học: 
- Tranh ảnh giới thiệu một số nghề nghiệp.
III. Các hoạt động dạy - học:
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
1. Kiểm tra:
- Yêu cầu 3, 4 HS lên kể về một việc làm tốt của em hoặc bạn em.
- Nhận xét, đánh giá. 
2. Bài mới.
HĐ 1. Giới thiệu bài:
HĐ 2. HDHS làm bài tập.:
*Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu.
+ Bài yêu cầu kể về gì?
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý để kể (không phải là trả lời câu hỏi).
- Yêu cầu 2, 3 HS kể về người thân của mình.
- Nhận xét, đánh giá.
* Bài 2: Yêu cầu viết lại các câu trả lời vào vở.
- Yêu cầu HS trình bày.
- Nhận xét, đánh giá.
* Củng cố, dặn dò :
- Qua bài các con đã biết kể ngắn về người thân, chúng ta thêm yêu quí nghề nghiệp của những người thân.
- Nhận xét tiết học.
- 3, 4 HS lên kể.
- Cùng GV nhận xét, đánh giá.
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài.
* Hãy kể về một người thân của con (bố, mẹ, chú hoặc dì) theo các câu hỏi gợi ý.
- Bài yêu cầu kể về nghề nghiệp của người thân.
- Người thân có thể là bố, mẹ, chú, dì, cô, bác, ông, bà,
- HS kể về người thân.
Bố em là kỹ sư ở nhà máy bột sắn của tỉnh. Hằng ngày bố phải đi làm từ sáng sớm. Công việc của bố rất nặng nhọc, vất vả nhưng rất có ích vì không có bột sắn thì không có thức ăn cho gia xúc, gia cầm, không có nguyên liệu để chế biến mì chính (bột ngọt) được,....
- Nhận xét, bổ sung.
* Viết những điều đã kể ở bài tập 1 thành một đoạn văn ngắn kể về một người thân.
- Viết bài chú ý đặt câu đúng, sử dụng dấu chấm, dấu phảy đúng chỗ, biết nối kết các câu thành bài văn.
- 3,4 HS đọc bài trước lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe, thực hiện.
Tiết 3: Luyện Tiếng Việt : LUYỆN ĐỌC: CHÁY NHÀ HÀNG XÓM
I/Mục tiêu:
- Đọc trôi chảy toàn bài : Ngắt nghỉ hơi đúng 
-Bước đầu biết đổi giong phù hợp vơi diễn biến câu chuyện ...
- Hiểu các từ ngữ : bình chân như vại, tứ tung, bén, cuống cuồng,...
- Hiểu nội dung ý nghĩa bài: Khuyên ta nên quan tâm, giúp đỡ người khác. 
II/ Đồ dùng –dạy học
- Tranh minh hoạ bài tập đọc (sgk)
- Đồ chơi các con vật
III. Các hoạt động dạy- học:
 Hoạt động của GV
 Hoạt động của HS
A. Kiểm tra:
- Đọc thuộc lòng bài thơ: Lượm 
- Hai HS đọc
B, Dạy bài mới: 
* Giới thiệu bài: Nêu MĐYC giờ học
* Nội dung: 
Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HS chú ý lắng nghe
- GVHD cách đọc 
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ 
a. Đọc từng câu
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu văn trong bài 
- Lưu ý HS đọc đúng một số từ.
b. Đọc từng đoạn trước lớp 
- Giải nghĩa từ
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
- HS rút ra từ cần giải nghĩa 
c. Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm.
d. Thi đọc giữa các nhóm
- Các nhóm thi đọc, ĐT, CN (đoạn cả bài)
Hoạt động 2: Luyện đọc lại 
- GVHDHS luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho HS thi đọc
- 3-4 phân vai đọc lại chuyện
- Thi đọc
- Bình chọn bạn đọc hay
C. Củng cố – dặn dò:
- Câu chuyện khuyên ta điều gì ? vì sao ?
- Đánh giá tiết học 
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.
- HS nêu
Tiết 4:Luyện Toán :PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
I. Mục tiêu: + Củng cố về nhân, chia nhẩm trong phạm vi các bảng nhân, chia đã học. Bước đầu nhận ra mối quan hệ giữa các phép nhân và phép chia.
	+ Nhận biết một phần mấy của một số.
	+ Giải bài toán về chia thành phần bằng nhau.
	+ Đặc điểm của số 0 trong các phép tính.
II. Các hoạt động dạy -học:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
. 1. ổn định tổ chức: Hát.
	2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài tập về nhà.
3. Bài mới: a. Giới thiệu:
	b. Giảng bài mới:
Bài 1:
GV và cả lớp nhận xét.
Bài 2:
Bài 3: Cô có 32 quyển vở đem chia cho 4 nhóm . Hỏi mỗi nhóm được bao nhiêu quyển vở ?
4. Củng cố - dặn dò
- Nhận xét giờ học
- 4 HS lên bảng thi đua:
- HS thảo luận nhóm.
- HS đọc đề bài, tóm tắt, giải
Bài giải
Mỗi nhóm có số quyển vở là:
32 : 4 = 8 (quyển )
 Đáp số: 8 quyển 

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN L2T34CKTKNS CA NGAY.doc