Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 32 năm 2012

Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 32 năm 2012

TOÁN

LUYỆN TẬP

I. Mục tiêu

 Giúp HS :

- Biết và cách sử dụng 1số loại giấy bạc 100đồng , 200đồng, 500 đồng và 1000 đồng .

-Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng và kĩ năng giải toán có liên quan đến tiền tệ.

- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản .

-HS làm bài 1,2,3 HS khá làm bài 4

II. Đồ dùng dạy - học

- GV: Một số tờ giấy bạc các loại 100đồng , 200đồng, 500đồng , 1000đồng , Bảng phụ

 -HS : Phiếu BT ,vở BT ,bảng con

 

doc 20 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 27/11/2019 Lượt xem 178Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án các môn khối 2 - Tuần số 32 năm 2012", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 32: 
 Thứ hai ngày 8 tháng 4 năm 2013
Tiết 156: 
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu
 Giúp HS :
- Biết và cách sử dụng 1số loại giấy bạc 100đồng , 200đồng, 500 đồng và 1000 đồng .
-Biết thực hiện các phép tính cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng và kĩ năng giải toán có liên quan đến tiền tệ.
- Biết trả tiền và nhận lại tiền thừa trong trường hợp mua bán đơn giản .
-HS làm bài 1,2,3 HS khá làm bài 4
II. Đồ dùng dạy - học 
- GV: Một số tờ giấy bạc các loại 100đồng , 200đồng, 500đồng , 1000đồng , Bảng phụ
 -HS : Phiếu BT ,vở BT ,bảng con 
III. Hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của GV 
1.ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ 
- GV cho HS làm bảng lớp, bảng con.
GV nhận xét, cho điểm 
3. Bài mới 
a. Giới thiệu bài + ghiđầu bài 
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Mỗi túi có bao nhiêu tiền?
- Yêu cầu HS nhận xét xem trong mỗi túi có chứa các tờ giấy bạc loại nào 
- Nhận xét ,chữa bài.
- GV giao bài cho HS.
Bài 2 : 
- GVHD tìm hiểu bài toán.
- 1 em nêu tóm tắt
- GV nhận xét, chữa bài.
Bài 3 : Viết số tiền thích hợp vào ô trống.
-HDHS
An mua rau hết
600 đồng 
300 đồng
700 đồng
500 đồng
An đưa cho người bán rau 
700 đồng
500 đồng
1000 đồng
500 đồng
Số tiền trả lại
100 đồng
200 đồng
300 đồng
Bài 4: viết số thích hợp vào ô trống 
( theo mẫu) 
-GV HD HS làm 
-GV NX 
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
 Hoạt động của HS 
- Hát, sĩ số.
- 2 HS lên bảng, lớp bảng con.
500 đồng + 300 đồng = 
800 đồng - 400 đồng = 
- HS đọc yêu cầu1.
- Cộng giá trị các tờ giấy trong các túi 
a.Có 800 đồng
b.Có 600 đồng
c.Có 1000đồng
d.Có 900 đồng
e.Có 700 đồng
-HS đọc yêu cầu2
- 1 em giải ,lớp làm vở.
Bài giải
Mẹ phải trả tất cả là :
600 + 200 = 800 (đồng)
 Đáp số : 800 đồng
- 1 HS đọc y/c của bài3 . 
- HS làm bảng con..
 - 1 HS làm trên bảng lớp
-HS đọc yêu cầu BT 4
-HS làm vở 
-3HS nêu KQ 
-HS NX 
- VN xem lại bài 
Tiết 94+95: 
Tập đọc
Chuyện quả bầu
I. Mục tiêu
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Đọc rành mạch toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng.
- Biết đọc với giọng kể phù hợp với nội dung đoạn văn.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài : con dúi, sáp ong, nương, tổ tiên.
- Hiểu ND bài : Các dân tộc trên đất nước Việt Nam là anh em 1 nhà , có chung tổ tiên. Từ đó, bồi dưỡng tình cảm yêu quý các dân tộc anh em.
+ Quyền trẻ em : Quyền được sống như anh em một nhà với các dân tộc khác trên đất nước ta .
II. Đồ dùng dạy - học
Tranh minh hoạ bài đọc SGK
III. Hoạt động dạy - học 
Tiết 1
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ
- 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Cây và hoa bên lăng Bác.
GV nhận xét, cho điểm 
3. Bài mới
3.1. G iới thiệu bài 
3.2. Luyện đọc 
- GV đọc mẫu toàn bài .
- HDHS luyện đọc ,giải nghĩa từ.
a. Đọc từng câu 
- Chú ý đọc đúng các từ ngữ khó.
b. Đọc từng đoạn trước lớp .
- HDHS đọc đúng:
Hai người vừa chuẩn bị xong thì sấm chớp đùng đùng,/mây đen ùn ùn kéo đến .// Mưa to ,/gió lớn,/nước ngập mênh mông.// 
- HS hiểu 1 số từ ngữ chú giải cuối bài 
c. Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GVHDHS đọc bài.
d. Cả lớp đọc đồng thanh.
 Hoạt động của HS 
- 2 HS đọc
-HS tiếp nối nhau đọc từng câu.
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong bài
+ Bảng phụ
- HS đọc theo nhóm 4
 Tiết 2
3.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: 
- Con dúi làm gì khi bị 2 vợ chồng người đi rừng bắt ?
- Con dúi mách 2 vợ chồng đi rừng điều gì?
Câu 2: 
- 2 vợ chồng làm cách nào để thoát nạn lụt ?
- Hai vợ chồng nhìn thấy mặt đất và muôn vật như thế nào sau nạn lụt ?
Câu 3: 
- Có chuyện gì lạ xảy ra với 2 vợ chồng sau nạn lụt ?
- Những con người đó là tổ tiên những tân tộc nào ?
Câu 4: Kể thêm tên một số dân tộc trên đất nước Việt Nam mà em biết ? Đặt tên khác cho câuchuyện?
4. Luyện đọc lại
- GV hướng dẫn HS đọc ,giọng đọc từng đoạn .
- Nhận xét
5. Củng cố, dặn dò
- Câu chuyện về nguồn gốc các dân tộc việt Nam giúp em hiểu điều gì ?
-Liên hệ : Chúng ta có Quyền được sống như anh em một nhà với các dân tộc khác trên đất nước ta không ? .
- Nhận xét giờ,dặn dò.
- Lạy van xin tha thứ, hứa sẽ nói điều bí mật.
- Sắp có mưa to bão lớn ngập khắp miền. Khuyên vợ chồng cách phòng lụt.
- Làm theo lời khuyên của dúi lấy khúc gỗ to  hết hạn 7ngày mới chui ra.
- Cỏ cây vàng úa.Mặt đất không 1 bóng người 
- Người vợ sinh ra 1 quả bầubé nhỏ nhảy ra.
- Khơ mú, Thái, Hmông, Dao, Ê-đê, Ba Lan 
- Có 54 Dân Tộc
Kinh, Tày, Thái, Mường 
Nguồn gốc các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
- Cùng là anh em 
- 3,4 HS đọc lại câu chuyện
- Các dân tộc trên đất nước ta đều là anh em một nhà, có chung 1 tổ tiên, phải thương yêu giúp đỡ nhau.
HS nêu ;Chúng ta có Quyền được sống như anh em một nhà với các dân tộc khác trên đất nước ta .
 -Chuẩn bị cho tiết kể chuyện sau.
Thứ ba ngày 09 tháng 4 năm 2013
Tiết 157: 
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố về :
- Đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ số .
- Phân tích số có 3 chữ số theo các trăm, chục, đơn vị. 
-Biết giải bài toán về nhiều hơn có kèm đơn vị đồng .
-HS làm bài 1,3,5 HS khá làm bài 2,4
II. Đồ dùng dạy - học 
- GV: Bảng phụ
 -HS : Phiếu BT ,bảng con 
III. Hoạt động dạy - học 
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ 
- Kiểm tra VBT
GV nhận xét, cho điểm 
3. Bài mới 
a. Giới thiệu bài + ghi đầu bài 
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Viết số và chữ thích hợp vào ô trống (theo mẫu).
-HDHS
Đọc số
Một trăm hai mươi ba
Bốn trăm mười sáu
Năm trăm linh hai 
Hai trăm chín mươi chín
Chín trăn bốn mươi
V/số
123
416
502
 299
 940
Trăm
Chục
ĐV
- GV nhận xét
Bài 2: Số? 
- GV HD mẫu 
Bài 3: Điền , =?
- GV cho HS nêu cách so sánh các số có 
ba chữ số.
- Nhận xét chữa bài.
Bài 4: Hình nào đã khoanh vào số hình vuông ?
-GV treo bảng phụ - HD HS làm 
-GV NX 
Bài 5: 
- HD tìm hiểu bài toán .
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
 - GV nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
 Hoạt động của HS 
- Hát - sĩ số
- 3 HS
- 1 HS đọc yêu cầu 1. 
- HS làm bảng con , bảng lớp
-HS đọc Y/CBT 2
-3HS lên bảng làm 
-Cả lớp làm vở 
-HS NX
- 1 HS đọc yêu cầu3
- HS làm vào phiếu bài tập .
 875 > 785 321 > 29
697 < 699 900 + 90 + 8 < 1000
599 < 701 732 = 700 + 30 + 2
-HS đọc Y/CBT 4
-1HS lên bảng làm 
-Cả lớp làm vở 
-HS NX 
- 1 số HS đọc yêu cầu 5.
- HS nêu
-Bài toán thuộc dạng toán nhiều hơn.
- 1 HS lên bảng, lớp làm vở.
Bài giải
Giá tiền 1 chiếc bút bi là:
 700 + 300 = 1000 (đồng)
 Đ/S: 1000 đồng
1 Số HS trình bày bài làm.
- VN chuẩn bị bài sau
Tiết 96: 
Tập đọc
Tiếng chổi tre
I. Mục tiêu
1. Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:
- Biết ngắt, nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng, mỗi ý của bài thơ viết theo thể tự do.
- Biết đọc bài thơ với giọng chậm rãi, nhẹ nhàng, tình cảm. Bước đầu biết đọc vắt dòng để phân biệt dòng thơ và ý thơ.
2. Rèn kỹ năng đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ: lao công, xao xác.
- Hiểu điều nhà thơ muốn nói với các em. Chị lao công rất vất vả để giữ sạch đẹp đường phố. Biết ơn chị lao công, quý trọng lao động của chị, em phải có ý thức giữ gìn vệ sinh chung.
3. Thuộc lòng bài thơ.
-Quyền trẻ em : +Quyền được sống trong môi trường trong lành ,sạch sẽ .
 +Bổn phận phải biết ơn những người lao động đã làm cho đường phố sạch đẹp ,biết quý trọng lao động của họ .Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung 
II. Đồ dùng dạy - học
- Tranh ảnh minh hoạ bài tập đọc.
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- Đọc bài :Chuyện quả bầu.
GV nhận xét, cho điểm 
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài
3.2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu bài thơ.
- HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ.
a. Đọc từng ý bài thơ 
- GVHDHS từng ý thơ.
- GVHD đọc 1 số từ khó đọc.
b. Đọc từng đoạn trước lớp.
GV hướng dẫn cách đọc .
Những đêm hè/
 Khi ve ve/
 Đã ngủ//
c. Đọc từng đoạn trong nhóm 
- GV theo dõi HS đọc.
- GVHDHS đọc.
d. Cả lớp đọc ĐT (đoạn 3)
3.3. Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1:
- Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những lúc nào ?
Câu 2: Tìm những câu thơ ca ngợi chị lao công ?
Câu 3: Nhà thơ muốn nói với em điều gì qua bài thơ ? 
4 .Học thuộc lòng bài thơ
- GV hướng dẫn các em HTL từng đoạn rồi cả bài theo cách xoá dần.
5. Củng cố, dặn dò
-Liên hệ : Chúng ta có quyền 
+Quyền được sống trong môi trường trong lành ,sạch sẽ không ? .
+Bổn phận của chúng ta phải biết ơn những người lao động đã làm cho đường phố sạch đẹp ,biết quý trọng lao động của họ .Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung không ? 
- Nhận xét giờ học. 
Hoạt động của HS 
-Hát 
- 2,3 HS đọc bài và TLCH nội dung bài.
- HS tiếp nối nhau đọc từng ý. 
- HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn thơ trong bài.
- HS đọc các từ ngữ chú giải.
- HS đọc theo nhóm 3
- HS đọc CN.
-HS đọc ĐT ,CN 
-Nhà thơ nghe thấy tiếng chổi tre vào những đêm hè rất muộn, ve cũng đã mệt, không kêu nữa và vào những đêm đông lạnh giá khi cơn giông vừa tắt.
- Chị lao công/ Như sắt/ Như đồng tả vẻ đẹp khoẻ khoắn, mạnh mẽ của chị lao công.
- Chị lao công làm việc làm rất vất vả cả những đêm hè oi bức, những đêm đông giá rét. Nhớ ơn chị lao công, em hãy giữ cho đường phố sạch sẽ.
- HS học thuộc lòng.
- HS thi đọc thuộc lòng từng đoạn, ( 2 khổ thơ cuối) bài thơ.
-HS nêu 
-Chúng ta có quyền 
+Quyền được sống trong môi trường trong lành ,sạch sẽ.
 +Bổn phận của chúng ta phải biết ơn những người lao động đã làm cho đường phố sạch đẹp ,biết quý trọng lao động của họ .Có ý thức giữ gìn vệ sinh chung 
-Yêu cầu HS VN tiếp tục HTLbài thơ.
Thứ tư ngày 10 tháng 4 năm 2013
Tiết 62: 
Chính tả ( Nghe –viết )
Chuyện quả bầu
I. Mục tiêu
1.Nghe –viết chính xác bài CT,trình bày đúng bài tóm tắt : Chuyện quả bầu, biết viết hoa tên riêng Việt Nam trong bài CT 
2. Làm đúng các bài tập phân biệt tiếng có âm đầu rễ lẫn l/n, v/d .
II. Đồ dùng dạy - học
- Viết sẵn ND BT2 a .
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức 
2. Kiểm tra bài cũ
- 2,3 HS viết bảng lớp , lớp bảng con 
GV nhận xét, cho điểm 
3. Bài mới
3.1. Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
3.2. Hướng dẫn nghe viết 
- GV đọc đoạn viết 
 Bài chính tả nói điều gì ?
Tìm tên  ...  GV :Bảng phụ bài tập 2.
 -HS : Phiếu BT 
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức 
 2. Kiểm tra bài cũ
-2 HS làm miệng
GVnhận xột, cho điểm
3. Bài mới
a. Giới thiệu bài
- GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học.
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: (viết). Xếp các từ cho dưới đây 
thành từng cặp có nghĩa trái ngược nhau( từ trái nghĩa).
- GVHDHS
- Cả lớp và GV nhận xét chốt lời giải đúng.
- GV chốt lại ND bài.
Bài 2 (viết).
- HDHS làm bài.
 Nhớ viết hoa lại những chữ cái đứng liền sau dấu chấm.
- Nhận xét, chữa bài.
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học.
 Hoạt động của HS 
-Hát 
- 1 em làm bài tập 1( T 112 )
- 1 em làm bài tập 3 (T 112)
- HS đọc yêu cầu1. 
- HS suy nghĩ làm theo cặp.( làm vào phiếu BT ) 
- 2 HS lên bảng trình bày .
Lời giải 
a. đẹp-xấu, ngắn-dài, nóng-lạnh, thấp - cao.
b. lên-xuống, yêu-ghét, chê - khen.
c. Trời - đất, trên- dưới, ngày- đêm
- 1 HS đọc yêu cầu 2
- HS làm vở. 
- Gọi HS lên chữa, nhận xét 
Lời giải
 Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: Đồng bào 
Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba Na và các dân tộc đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt. Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau. 
1 số HS trình bày bài.
- Về nhà đặt câu với 1,2 cặp từ trái nghĩa ở bài 1
Thứ năm ngày 11 tháng 4 năm 2013
 Tiết 159: 
Toán
Luyện tập chung
I. Mục tiêu
Giúp HS củng cố về:
+ Biết cộng trừ( không nhớ) các số có ba chữ số	
+ Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ.
+Biết quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài thông dụng.
 -HS làm bài 1( a,b) bài 2( dòng 1câu a và b) bài 3HS khá làm bài 1( c) bài 2( dòng 2câu a,b) bài 4 
II. Đồ dùng dạy – học 
- SGK, bảng con,  
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ 
- GV y/c HS đặt tính rồi tính.
GV nhận, cho điểm
3. Bài mới 
a. Giới thiệu bài
b. Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính và tính.
- GV nhận xét chữa bài.
Bài 2 : Tìm x
- GV cho HS nhắc lại cách tìm số hạng, số bị trừ . 
Bài 3: Điền dấu ;=
- Bài yêu cầu gì ?
- Yêu cầu HS làm vào phiếu.
- GV nhận xét, chữa bài .
Bài 4: Vẽ hình theo mẫu 
-GV HD HS vẽ 
-GV NX 
4. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét giờ học.
Hoạt động của HS
- Hát - sĩ số.
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở.
 635 + 241 296 - 105
- 1 HS đọc y/c của bài 1.
 - Học sinh bảng con, bảng lớp.
a. b. 
 779 644 978 101
-HS đọc Y/CBT 2 
- 4HS lên bảng, lớp làm vở.
a. 300 + x = 800
	 x = 800 - 300
 x = 500
b. x - 600 = 100
 x = 100 + 600 
 x = 700
- 1 HS đọc y/c của bài 3.
- Điền dấu = , > , < vào chỗ chấm
 - HS làm theo nhóm .
60cm + 40cm = 1m
300cm + 53cm < 300cm + 57cm
 1km > 800m
- HS đọc bài làm.
- Cho HS nêu giải thích.
Vì 60 cm + 40 cm = 100 cm 
 và 100cm = 1m .
-HS đọc Y/CBT 4
-HS thi vẽ cá nhân 
-2HS lên bảng vẽ - cả lớp vẽ vào vở 
-HS NX 
- VN xem lại bài và chuẩn bị bài sau
Tiết 63: 
Chính tả (nghe –viết )
Tiếng chổi tre
I. Mục tiêu
1. Nghe, viết đúng 2 khổ thơ của bài thơ : Tiếng chổi tre. Qua bài chính tả, hiểu cách trình bày một bài thơ tự do, chữ đầu các dòng thơ viết hoa,bắt đầu viết từ ô thứ 3(tính lề vở) cho đẹp.
2. Viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm vần dễ lẫn ảnh hưởng của cách phát âm địa phương l/n, it/ich.
II. Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ2a
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
- 3 HS viết bảng lớp,lớp viết bảng con .
3. Bài mới
1. Giới thiệu bài:
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Hướng dẫn nghe – viết:
+ GV đọc mẫu 
- Những chữ nào trong bài chính tả phải viết hoa ?
- Nên bắt đầu viết mỗi dòng thơ từ ô nào trong vở ?
- HS viết bảng con
+ GV đọc HS viết.
- GV đọc lại bài.
- GVHDHS viết bài.
+Chấm, chữa bài
- GV chấm (5 – 7 bài).
- Nhận xét bài viết của HS.
3. Hướng dẫn làm bài tập.
+Bài tập 2: (lựa chọn)
- HD học sinh làm
- Nhận xét, chữa bài
+Bài 3.
- HDHS (thi tiếp sức)
- Nhận xét chữa bài.
5. Củng cố, dặn dò
- Nhận xét tiết học .
 Hoạt động của HS 
-Hát 	
- nấu cơm, lội nước, nuôi nấng, lo lắng, lỗi lầm.
- 2 HS đọc lại 
- Những chữ đầu các dòng thơ 
- Nên bắt đầu từ ô thứ 3.
- Chổi tre, sạch lề, gió rét, lặng ngắt , quét rác.
- HS viết bài vào vở.
- HS soát lỗi.
- HS đọc yêu cầu2
- HS làm phiếu BT. 2,3 HS làm bảng phụ.
Lời giải: 
 Một cây làm chẳng nên non
 Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
 Nhiễu điều phủ lấy giá gương
 Người trong một nước phải thương nhau cùng.
- 1,2 HS đọc lại bài 2.
- 1HS đọc yêu cầu 3.
- Thi theo nhóm (3 người ).
VD: Lo lắng, ăn no 
 Lề đường, thợ nề
 Lòng tốt, nòng súng
 Cái nong, con khủng long
 Xe lăn, ăn năn
 Lỗi lầm, nỗi buồn
- VN xem lại bài viết lại những chữ còn sai.
 Thứ sáu ngày 12 tháng 4 năm 2013
Tiết 160: 
Toán
Kiểm tra
I. Mục tiêu
- Kiểm tra HS tập trung vào các nội dung sau :
+ Thứ tự số trong phạm vi 1000.
+ So sánh các số có 3 chữ số.
+Viết hoàn chỉnh tổng các trăm ,chục ,đơn vị .
+ Cộng, trừ các số có 3 chữ số( không nhớ ) .
+Tính chu vi các hình đã học 
II. Đề bài
- GV đọc đề và chép đề bài lên bảng.
 1. Số ?
255 ; .... ; 257 ; 258;.... ; 260;.......; ...... ;
 2. Điền dấu ; = 
	357 ... 400	301 ... 297
 	601 ... 563	999 ... 1000
	238 ... 259 423 400+ 23
3. Đặt tính rồi tính:
	432 + 325	251 + 346
	872 - 320	786 - 135
4. Tính:
	25m + 17m 	= ...............	700 đồng - 300 đồng = ...............
	900km - 200km =..........	
	63mm -8mm = .............	200 đồng + 5 đồng = ..................
5. Tính chu vi hình tam giác ABC. 
 24cm 32cm
 40cm
- GV giao bài cho HS.
- HS làm bài vào vở.
III .Đánh giá 
 Bài 1: 2 điểm 
 Bài 2: 2 điểm 
 Bài 3: 2 điểm 
 Bài 4: 2 điểm 
 Bài 5: 2điểm.
Tiết 32: 
Tập làm văn
Đáp lời từ chối. Đọc sổ liên lạc
I . Mục tiêu
1. Biết đáp lời từ chối của người khác với thái độ lịch sự, nhã nhặn.
2. Biết đọc và nói lại nội dung một trang sổ liên lạc .
-Quyền trẻ em :+Quyền được tham gia ( đáp lời từ chối ,đọc và nói lại nội dung một trang sổ liên lạc ) 
II.Đồ dùng dạy - học 
 Tranh minh hoạ BT1 trong SGK.
 Vở bài tập .
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
I.ổn định tổ chức .
II. Kiểm tra bài cũ: 
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài:
2. Hướng dẫn HS làm bài tập.
+Bài 1: (Miệng)
- HDHS quan sát tranh
- Yêu cầu từng cặp HS thực hành đối 
đáp.
+Bài 2 (Miệng): Nói lời đáp của em 
trong các trường hợp sau.
- HDHS
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn những cặp thực hành tốt.
+Bài 3 (Miệng)
- Yêu cầu cả lớp mở sổ liên lạc chọn 1 trang để em viết.
Lưu ý: nói chân thực nội dung 
+ Ngày cô viết nhận xét
+ Nhận xét (khen, phê bình, góp ý)
+ Vì sao có nhận xét ấy, suy nghĩ của em. 
 - Cả lớp và GV nhận xét.
- GV chấm điểm cho những HS nói tốt.
IV. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
 Hoạt động của HS 
-Hát 
- 2 HS nói lời khen ngợi và đáp lại
- 1 HS đọc yêu cầu BT 1.
- HS quan sát tranh.
- 2, 3 cặp HS thực hành đối đáp.
VD: HS1 : Cho tớ mượn quyển truyện của cậu với.
HS2: Xin lỗi nhưng tớ chưa đọc xong.
HS1: Thế thì tớ mượn sau vậy.
- HS đọc yêu cầu BT 2.
- Từng cặp HS thực hành đối đáp các tình huống a,b,c. 
VD
a. Cho tớ mượn quyển truyện của cậu với.
+ Truyện này tớ cũng đi mượn
+ Tiếc quá nhỉ!
b. Con không vẽ được bức tranh nàyBố giúp con với!
+ Con cần tự làm bài chứ !
c. Mẹ ơi ! Mẹ cho con đi chợ cùng mẹ nhé ! 
+ Con ở nhà học bài đi 
+ Lần sau con làm xong bài mẹ cho con đi cùng nhé !
* HS tập nói lời đáp ý a.
- 1 HS đọc yêu cầu BT 3
- Cả lớp mở sổ liên lạc (chọn 1 trang em thích ).
- 1HS khá giỏi đọc ND 1 trang sổ liên lạc của mình; nói lại ND trang đó; sau đó nói suy nghĩ của em.
- HS làm việc CN.
- HS thi nói về ND 1 trang sổ liên lạc.
- VN làm và viết vào vở BT2.
Tiết 4: 
Kể chuyện
Chuyện quả bầu
II. Mục tiêu 
1. Rèn kĩ năng nói:
- Dựa vào tranh minh hoạ và gợi ý, kể lại được từng đoạn câu chuyện với giọng thích hợp. Biết kể lại toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới .
- Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung.
2. Rèn kỹ năng nghe:
- Có khả năng tập trung nghe bạn kể chuyện; biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
II. Đồ dùng dạy - học
 - 2 tranh minh hoạ đoạn 1 và 2 của câu chuyện .
- Bảng phụ viết sẵn gợi ý để HS kể đoạn 3.
III. Hoạt động dạy – học
 Hoạt động của GV 
I.ổn định tổ chức .
II. Kiểm tra bài cũ: 
III. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
2. Hướng dẫn kể chuyện:
a. Kể lại các đoạn 1,2( theo tranh); đoạn 3 theo gợi ý.
- GVHDHS quan sát tranh, nói nhanh về tranh.
+ Kể chuyện trong nhóm .
+ Thi kể chuyện trước lớp .
b. Kể toàn bộ câu chuyện theo cách mở đầu mới.
- Cả lớp và GV nhận xét.
IV. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
 Hoạt động của HS 
-Hát 
- 3 HS tiếp nối nhau kể lại 3 đoạn câu chuyện : Chiếc rễ đa tròn. 
- HS quan sát tranh nói nhanh nội dụng từng tranh.
+ Tranh 1: Hai vợ chồng người đi vào rừng bắt được con dúi .
+ Tranh2: Khi hai vợ chồng chui ra từ khúc gỗ khoét rỗng, mặt đất vắng tanh không còn bóng người.
- HS kể theo nhóm 3.
* HS nghe bạn kể chuyện và nói được ND tranh 1,2.
- Đại diện 1 số nhóm thi kể trước lớp.
+ 1 HS đọc yêu cầu và đoạn mở đầu cho sẵn.
- 2,3 HS khá giỏi thực hành kể phần mở đầu và đoạn 1 của câu chuyện .
-1 số em khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện .
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe.
Tiết 32: 
Sinh hoạt lớp
I. Nhận xét hoạt động tuần32:
a. Ưu điểm 
 - Các bạn ngoan ,lễ phép .
 - Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập.
 - Có ý thức học bài và làm bài ở lớp ,ở nhà .
 - Vệ sinh cá nhân ,trường lớp sạch sẽ.
b. Nhược điểm
 - Một số em còn quên đồ dùng ,sách vở.
 - Còn có hiện tượng nói chuyện riêng.
 - ý thức học bài và làm bài ở lớp ,ở nhà 1 số bạn chưa tốt.
 - Việc tự luyện viết chưa cao ,chữ viết còn xấu.
 - ý thức giữ gìn sách vở của 1 số em chưa tốt.
 II .Phương hướng tuần 33:
 - Duy trì tốt nề nếp lớp.
 - Ôn tập và củng cố kiến thức đã học chuẩn bị cho thi cuối năm.
 - Tự giác học bài và làm bài ở lớp ,ở nhà.
 - Mang đầy đủ dồ dùng ,sách vở đến lớp .
 - Vệ sinh cá nhân ,trường lớp sạch sẽ.
 - Tìm hiểu về ngày giải phóng Miền Nam. 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuÇn 32.doc