Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần số 30 - Trường tiểu học Bình Yên

Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần số 30 - Trường tiểu học Bình Yên

Tập đọc

TIẾT 79, 80: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG

A- Mục tiêu:

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.

- Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. (trả lời được CH 1; 3; 4; 5)

* HS khá giỏi trả lời được CH2.

- HS có ý thức trong học tập, vâng lời thầy cô giáo

B- Đồ dùng dạy- học: Tranh minh họa bài tập đọc.

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.

 

doc 28 trang Người đăng anhtho88 Ngày đăng 25/11/2019 Lượt xem 189Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn học lớp 2 - Tuần số 30 - Trường tiểu học Bình Yên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tập đọc
TIẾT 79, 80: AI NGOAN SẼ ĐƯỢC THƯỞNG
A- Mục tiêu:
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu ND: Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan Bác Hồ. (trả lời được CH 1; 3; 4; 5)
* HS khá giỏi trả lời được CH2.
- HS có ý thức trong học tập, vâng lời thầy cô giáo
B- Đồ dùng dạy- học: Tranh minh họa bài tập đọc.
Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.
C- Các hoạt động dạy- học: 
TIẾT 1 :
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Đọc bài Cây si già và trả lời các câu hỏi.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ Bài mới:
1/ Giới thiệu : GV giới thiệu chủ điểm & bài học, ghi bảng.
2/ HD HS Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu: giọng kể chuyện vui. Giọng Bác ôn tồn, trìu mến. Giọng các cháu vui vẻ, nhanh nhảu. Giọng Tộ rụt rè.
b/ Luyện phát âm và giải nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
+ Yc hs tìm từ khó đọc, GV ghi bảng, HD hs phát âm: (chú ý hs TB, yếu)
+ Theo dõi nhận xét.
* Đọc từng đoạn:
+ GV treo bảng phụ, hướng dẫn đọc ngắt hơi, nhấn giọng: 
 + HD giải nghĩa các từ mới: 
* Đọc trong nhóm:
* Thi đọc giữa các nhóm:
* Đọc đồng thanh:
TIẾT 2
3/ HD tìm hiểu bài :
+ Khi thấy Bác Hồ đến thăm, tình cảm của các em nhỏ thể hiện như thế nào ?
C1: Bác Hồ đã đi thăm những nơi nào trong trại nhi đồng?
C2: Bác Hồ hỏi các em học sinh những gì ? (Gọi hs tb)
+ Những câu hỏi của Bác cho thấy Bác là người ntn ?
C3: Các em đề nghị Bác chia kẹo cho những ai? (Gọi hs khá)
C4: Tại sao Tộ không dám nhận kẹo Bác chia ?
C5: Tại sao Bác khen bạn Tộ ngoan ?
+ Bức tranh thể hiện đoạn nào? Em hãy kể lại?
- Nêu ND câu chuyện ? (hs khá, giỏi)
4/ Luyện đọc lại :
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai 
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt. 
5/ Củng cố- dặn dò:
- Em thích nhân vật nào nhất ? Vì sao?
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Về luyện đọc & chuẩn bị tiết kể chuyện - GV nhận xét tiết học.
+ 2 HS đọc & trả lời câu hỏi cuối bài.
+ 1 HS nêu ý nghĩa bài tập đọc
- Nhắc lại tựa bài, ghi vở.
- Lớp đọc thầm theo.
* HS nối tiếp nhau đọc từng câu .
+ HS phát âm CN/ ĐT: ùa tới, quây quanh, non nớt, tắm rửa, trìu mến,...
* 3 hs đọc nối tiếp từng đoạn.
- Các cháu chơi có vui không ?
- Các cháu ăn có no không ?
- Các cô có mắng phạt các cháu không ?
- Các cháu có thích kẹo không ?
+ Lời các cháu nhanh nhảu, kéo dài:
- Thưa Bác, vui lắm ạ !
- Không ạ!
- Có ạ ! Có ạ !
- Đồng ý ạ !
+HS đọc chú giải sgk.
* Luyện đọc trong nhóm 2.
* Đại diện các nhóm thi đọc: ĐT/ CN
* Đọc ĐT đoạn 1.
+HS TB-Y: Các em chạy ùa ra quay quanh Bác. Ai cũng muốn nhìn Bác cho thật rõ.
1, Bác đi thăm phòng ngủ, phòng ăn, nhà bếp, nơi tắm rửa.
2, Các cháu có vui không?/ Các cháu ăn có no không?/ Các cô có mắng phạt các cháu không?/ Các cháu có thích kẹo không?
+ Bác rất quan tân đến việc ăn, ngủ, nghỉ, ... của các cháu thiếu nhi. 
3, Những ai ngoan sẽ được ăn kẹo. Ai không ngoan sẽ không được nhận kẹo. 
4,Vì Tộ tự thấy hôm nay mình chưa ngoan, chưa vâng lời cô.
5, Vì Tộ biết nhận lỗi./ Vì Tộ dũng cảm nhận lỗi./ Vì người dũng cảm nhận lỗi là rất đáng khen. 
+ HS kể đoạn 3.
- Bác Hồ rất yêu thiếu nhi. Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan BH.
+ Luyện đọc cả bài, đọc phân vai và đọc thi đua giữa các nhóm.
- HS tự nêu.
- Thiếu nhi phải thật thà, xứng đáng là cháu ngoan BH.
- HS thực hành ở nhà.
Thöù hai ngaøy 5 thaùng tö naêm 2010
Toán
TIẾT 146: KI - LÔ - MÉT
A- Mục tiêu:
- Biết ki lô mét là một đơn vị đo độ dài, biết đọc viết kí hiệu đơn vị ki lô mét
- Biết được quan hệ giữa đơn vị ki lô mét và đơn vị mét
- Biết tính độ dài đường gấp khúc với các số đo theo đơn vị ki lô mét
- Nhận biết khoảnh cách giữa các tỉnh trên bản đồ
* BT1; 2; 3.
 - Tính cẩn thận khi đo.
B- Các hoạt động dạy- học: 
Lược đồ có vẽ các tuyến đường như SGK.
C- Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng làm bài:
 1m = . . .cm ; 1m = . . .dm ; . . .dm = 100cm
+ GV nhận xét cho điểm .
II/ Bài mới: 
 1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
 2/ Giới thiệu kilômet (km) . 
+ Chúng ta đã được học các đơn vị đo độ dài là:cm, dm, m. Trong thực tế, con người phải thường xuyên thực hiện đo những độ dài rất lớn như độ dài con đường quốc lộ . . . Vì thế người ta nghĩ ra một đơn vị đo lớn hơn mét đó là kilômet.
+ Kilômet kí hiệu là: km.
+ 1 kilômet có độ dài bằng 1000mét
+ Viết lên bảng: 1km = 1000m
+ Gọi HS đọc phần bài học như SGK.
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1: 
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài
( Chú ý hs tb, yếu).
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn.
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: 
+ Vẽ đường gấp khúc như SGK lên bảng.
+ Yêu cầu HS đọc tên đường gấp khúc và đọc từng câu hỏi cho HS trả lời.
( Gọi hs khá)
+ Quãng đường AB dài bao nhiêu km?
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài bao nhiêu km?
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài bao nhiêu km?
+ Nhận xét và yêu cầu HS nhắc lại kết luận của bài.
Bài 3:
+ GV treo lược đồ như SGK, sau đó chỉ trên bản đồ để giới thiệu: Quãng đường từ Hà Nội đến cao Bằng dài 285km
+ Yêu cầu HS tự quan sát hình trong SGK và làm bài.( Gọi hs khá, giỏi)
+ Gọi HS lên bảng chỉ lược đồ và đọc tên, đọc độ dài của các tuyến đường.
4. Củng cố- Dặn dò:
- Một số HS nhắc lại cách đọc, viết đơn vị đo km.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương .
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập . Chuẩn bị bài cho tiết sau 
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu. Cả lớp làm ở bảng con.
Nhắc lại tựa bài.
+ HS đọc : 1 km bằng 100m.
+ Đọc đề
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
+ Nhận xét
+ Đường gấp khúc ABCD.
+ HS đọc.
+ Quãng đường AB dài 23km.
+ Quãng đường từ B đến D (đi qua C) dài 90 km vì BC dài 42km, CD dài 48km, 42km cộng 48km bằng 90km.
+ Quãng đường từ C đến A (đi qua B) dài 65 km vì CB dài 42km, BA dài 23km, 42km cộng 23km bằng 65km.
+ Quan sát lược đồ.
+ Làm bài theo yêu cầu.
+ Làm bài, 6 HS lên bảng, mỗi HS tìm 1 tuyến đường.
+ Cao Bằng xa Hà Nội hơn Lạng Sơn.
Đạo đức
TIẾT 30: BẢO VỆ LOÀI VẬT CÓ ÍCH (Tiết 1)
I. Mục tiêu:
- Kể được lợi ích của một số loài vật quen thuộcđối với cuộc sống của con người
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ loài vật có ích 
- HS biết yêu quý các con vật nuôi
II. Đồ dùng dạy- học:
GV: Phiếu thảo luận nhóm.
HS: Tranh ảnh về 1 con vật mà em thích.
* GDMT:
III. Hoạt động dạy- học :
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài cũ 
3. Bài mới 
v Hoạt động 1: Phân tích tình huống.
Yêu cầu HS suy nghĩ và nêu tất cả các cách mà bạn Trung trong tình huống sau có thể làm:
+ Trên đường đi học Trung gặp 1 đám bạn cùng trường đang túm tụm quanh 1 chúng gà con lạc mẹ. Bạn thì lấy que chọc vào mình gà, bạn thì thò tay kéo 2 cánh gà lên đưa đi đưa lại và bảo là đang tập cho gà biết bay
Trong các cách trên cách nào là tốt nhất? Vì sao?
Kết luận: Đối với các loài vật có ích, các em nên yêu thương và bảo vệ chúng, không nên trêu chọc hoặc đánh đập chúng.
v Hoạt động 2: Kể tên và nêu lợi ích của 1 số loài vật
Yêu cầu HS giới thiệu với cả lớp về con vật mà em đã chọn bằng cách cho cảlớp xem tranh hoặc ảnh về con vật đó, giới thiệu tên, nơi sinh sống, lợi ích của con vật đối với chúng ta và cách bảo vệ chúng.
v Hoạt động 3: Nhận xét hành vi.
Yêu cầu HS sử dụng tấm bìa vẽ khuôn mặt mếu (sai) và khuôn mặt cười (đúng) để nhận xét hành vi của các bạn HS trong mỗi tình huống sau:
+ Tình huống 1: Dương rất thích đá cầu làm từ lông gà, mỗi lần nhìn thấy chú gà trống nào có chiếc lông đuôi dài, óng và đẹp là Dương lại tìm cách bắt và nhổ chiếc lông đó.
+ Tình huống 2: Nhà Hằng nuôi 1 con mèo, Hằng rất yêu quý nó. Bữa nào Hằng cũng lấy cho mèo 1 bát cơm thật ngon để nó ăn. 
+ Tình huống 3: Nhà Hữu nuôi 1 con mèo và 1 con chó nhưng chúng thường hay đánh nhau. Mỗi lần như thế để bảo vệ con mèo nhỏ bé, yếu đuối Hữu lại đánh cho con chó 1 trận nên thân.
+ Tình huống 4: Tâm và Thắng rất thích ra vườn thú chơi vì ở đây 2 cậu được vui chơi thoả mái. Hôm trước, khi chơi ở vườn thú 2 cậu đã dùng que trêu chọc bầy khỉ trong chuồng làm chúng sợ hãi kêu náo loạn.
4. Củng cố – Dặn dò 
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị: Tiết 2.
Hát
Nghe và làm việc cá nhân.
Bạn Trung có thể có các cách ứng xử sau:
+ Mặc các bạn không quan tâm.
+ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của các bạn.
+ Khuyên các bạn đừng trêu chú gà con nữa mà thả chú về với gà mẹ.
Cách thứ 3 là tốt nhất vì nếu Trung làm theo 2 cách đầu thì chú gà con sẽ chết. Chỉ có cách thứ 3 mới cứu được gà con.
1 số HS trình bày trước lớp. Sau mỗi lần có HS trình bày cả lớp đóng góp thêm những hiểu biết khác về con vật đó.
Nghe GV nêu tình huống và nhận xét bằng cách giơ tấm bìa
+ Hành động của Dương là sai vì Dương làm như thế sẽ làm gà bị đau và sợ hãi.
+ Hằng đã làm đúng, đối với vật nuôi trong nhà chúng ta cần chăm sóc và yêu thương chúng.
+ Hữu bảo vệ mèo là đúng nhưng bảo vệ bằng cách đánh chó lại là sai.
+ Tâm và Thắng làm thế là sai. Chúng ta không nên trêu chọc các con vật mà phải yêu thương chúng.
Tự nhiên và Xã hội
Tiết 30: NHẬN BIẾT CÂY CỐI VÀ CÁC CON VẬT
I. Mục tiêu:
- Nêu được tên một số cây cối ,con vật sống trên cạn dưới nước
- HS có ý thức bảo vệ cây cối và các con vật
II. Đồ dùng dạy- học: Tranh ảnh minh họa trong SGK. Các tranh, ảnh về cây con do HS sưu tầm được. Giấy, hồ dán, băng dính.
III. Hoạt động dạy- học: 
Hoạt động của Thầy
Hoạt động của Trò
1. Khởi động 
2. Bài mới 
v Hoạt động 1: Nhận biết cây cối trong tranh vẽ
* Bước 1: Hoạt động nhóm.
GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để nhận biết cây cối trong tranh vẽ theo trình tự sau:
Tên gọi.
Nơi sống.
Ích lợi.
* Bước 2: Hoạt động cả lớp.
Tiểu kết: Cây cối có thể sống ở mọi nơi: trên cạn, dưới nước và hút chất bổ dưỡng trong không khí.
* Bước 3: Hoạt động cả lớp.
Hỏi: Hãy quan sát các hình minh họa và cho biết: Với cây có rễ hút chất dinh dưỡng trong không khí thì rễ nằm ngoài không khí. Vậy với cây sống trên cạn, rễ nằm ở đâu?
Rễ cây sống dưới nước nằm ở đâu?
v Hoạt động 2: Nhận biết các con vật trong tranh vẽ 
* Bước 1: Hoạt động nhóm
Yêu cầu: Quan sát các tranh vẽ, thảo luận để nhận biết các con vật theo trình tự sau:
T ... òng chữ Mắt cỡ nhỏ.
- 3 dòng cụm từ ứng dụng Mắt sáng như sao cỡ nhỏ.
- HS nêu.
- HS thực hành ở nhà.
Thứ sáu ngày 9 tháng tư năm 2010
Toán
TIẾT 150: PHÉP CỘNG (không nhớ) TRONG PHẠM VI 1000
A. Mục tiêu:
- Biết cách làm tính cộng ( không nhớ ) các số trong phạm vi 1000
- Biết cộng nhẩm các số tròn trăm.
* BT1(cột 1,2,3); BT2a; BT3.
- Vận dụng thực hành thành thạo
B. Đồ dùng dạy- học: 
 - Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
C. Các hoạt động dạy - học: 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc và viết các số sau thành tổng các trăm, chục, đơn vị.
a/ 234 ; 230 ; 405
b/ 657 ; 702 ; 910
c/ 398 ; 890 ; 908
+ GV nhận xét cho điểm .
II/Bài mới: 
 1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
 2.1/ Giới thiệu phép cộng. 
+ GV nêu bài toán vừa gắn hình biểu diễn.
+ Muốn biết có tất cả bao nhiêu hình vuông ta làm như thế nào?
+ Để tìm tất cả chúng ta gộp 326 hình vuông với 253 hình vuông.
2.2/ Đi tìm kết quả
+ Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi:
+ Tổng của 326 và 253 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông?
+ Gộp 5 trăm, 7 chục, 9 hình vuông lại thì có tất cả bao nhiêu hình vuông?
+ Vậy 326 cộng 253 bằng bao nhiêu?
2.3/ Đặt tính và thực hiện tính
+ GV ghi bảng các phép tính, hướng dẫn cách đặt tính như cộng như cộng các số có 2 chữ số.
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính, cho cả lớp thực hiện ở bảng con.
+ Gọi 1 số HS nêu cách tính và nhận xét.
3/ Luyện tập:
Bài 1: 
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Viết lên bảng: 1m = . . .cm và hỏi: Điền số nào vào chỗ trống? Vì sao?
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: 
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Hỏi: Các phép tính trong bài có gì đặc biệt?
+ Khi thực hiện phép tính với các đơn vị đo độ dài, chúng ta thực hiện ntn?
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Chữa bài và ghi điểm.
Bài 3:
+ Gọi 1 HS đọc đề
+ Cây dừa cao mấy mét?
+ Cây thông cao ntn so với cây dừa
+ Đề bài yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài.
Tóm tắt:
 Cây dừa : : 5m
Cây thông cao hơn : 8m
 Cây thông cao : . . .mét?
+ Chấm bài, nhận xét chữa bài.
Bài 4:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Muốn điền đúng, cần ước lượng độ dài của vật.
+ Yêu cầu HS đọc phần a
+ Yêu cầu HS hình dung và nêu
+ Cần điền gì vào chỗ trống phần a?
+ Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại.
+ Nhận xét, ghi điểm
D- Củng cố- dặn dò:
- Một số HS nhắc lại kí hiệu, mối quan hệ giữa m; dm và cm.
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương .
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập . Chuẩn bị bài cho tiết sau .
+ Một số HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
a/ 234 = 200 + 30 + 4 ; 230 = 200 + 30 
b/ 657 = 600 + 50 + 7 ; 702 = 700 + 2 
c/ 398 = 300 + 90 + 8 ; 890 = 800 + 90 
Nhắc lại tựa bài.
+ Nghe và phân tích đề toán
+ Ta thực hiện phép cộng 326 + 253
+ Nghe và nhắc lại
+ Có tất cả 5 trăm, 7 chục, 9 hình vuông.
+ Có tất cả 579 hình vuông.
+ 326 + 253 = 579.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm ở bảng con.
+
326
253
+ Điền số thích hợp vào chỗ trống.
+ Điền 100. Vì 1 mét bằng 100 xăngtimet .
+ Tự làm bài sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau.
+ Đọc đề
+ Đây là các phép tính với các đơn vị đo độ dài mét.
+ Ta thực hiện như với số tự nhiên, sau đó ghi tên đơn vị vào sau kết quả.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
+ Đọc đề bài.
+ Cây dừa cao 5 mét.
+ Cây thông cao hơn cây dừa 8m.
+ Tìm chiều cao của cây thông.
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
Cây thông cao là:
5 + 8 = 13 (m)
Đáp số : 13 m
+ Điền cm hoặc m vào chỗ trống.
+ Cột cờ trong sân trường cao 10. . ..
+ Cột cờ trong sân trường cao khoảng10m
+ Điền m.
+ Làm các phần còn lại.
+ Nhận xét.579
Chính tả (Nghe - viết)
TIẾT 54: CHÁU NHỚ BÁC HỒ
A. Mục tiêu:
- Nghe viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng các câu thơ lục bát
- Làm được bài tập 2a/b; BT3a/b
- HS có ý thức trong học tập
B. Đồ dùng dạy- học:
Tranh minh hoạ bài thơ.
Bảng phụ ghi sẵn các bài tập chính tả (bài 2).
C. Các hoạt động dạy- học: 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Viết các tiếng có ch/tr. 
+ Nhận xét sửa chữa.
II/ Bài mới: 
1/ Giới thiệu : GV nêu yc tiết học và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn viết chính tả:
a/ Ghi nhớ nội dung:
- GV đọc mẫu.
+ Đoạn thơ nói lên tình cảm của ai với ai?
+ Những chi tiết nào nói lên bạn nhỏ rất nhớ và kính yêu Bác Hồ?
b/ Hướng dẫn cách trình bày:
+ Bài thơ thuộc thể thơ nào? Khi viết cần chú ý điều gì?
+Những chữ nào trong bài cần phải viết hoa? Vì sao?
c/ Hướng dẫn viết từ khó:
+ Cho HS đọc các từ khó.
+ Yêu cầu HS viết các từ khó
+ Theo dõi, nhận xét và sửa lỗi sai.
d/ HS viết bài: 
- GV đọc chậm cho hs viết.
- Đọc cho HS soát lỗi.
e/ Chấm – chữa: Chấm 5-7 bài, NX. 
3/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2 a: Điền ch/ tr
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+Chữa bài:
Bài 3a: Trò chơi: Thi đặt câu nhanh có tr/ ch.
- Yc hs thảo luận nhóm tổ, viết các câu ra nháp
- Trình bày trước lớp.
+ Tổng kết trò chơi: Đội nào viết được nhiều câu đúng, đội đó chiến thắng.
4. Củng cố - dặn dò:
- Cách trình bày bài thơ lục bát ntn?
- Chú ý cách viết với tr/ch.
+ BT: .Viết lại mỗi chữ sai 1 dòng.
 .Làm thêm bài 2b, 3b.
- GV nhận xét tiết học.
- VD: chủ, chiến, cho, chim, chén, chăn, ...
- trúc, tre, trâu, trong, trăng, trượt, trình,...
- HS nhắc lại tựa bài, ghi vở.
- 2 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo.
+ Tình cản của bạn nhỏ miền Nam đối với Bác Hồ.
+ Ban đêm bạn mang ảnh Bác ra ngắm, bạn hôn ảnh Bác mà ngỡ được Bác hôn.
+... thể thơ lục bát, dòng thứ nhất viết lùi vào 1 ô, dòng thứ hai viết sát lề.
+Những chữ cái đầu dòng thơ và chữ Bác để tỏ lòng tôn kính với Bác Hồ.
+ Đọc và viết các từ vào bảng con : bâng khuâng, vầng trán, ngẩn ngơ, chòm râu.
- Viết bài vào vở. (15’)
- Soát bài.
+ Đọc yêu cầu:
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở
Đáp án:
a/ chăm sóc, một trăm, va chạm, trạm y tế. 
- HS đọc yc.
- HS thảo luận nhóm tổ.
- Trình bày: VD:
* Chúng em thi viết chữ đẹp.
* Đàn trâu đang gặm cỏ.
* lớp em chăm chỉ học tập. ..........
- ... dòng thụt, dòng thò...
- HS thực hành ở nhà.
Lắng nghe.
Tập làm văn
TIẾT 27: NGHE- TRẢ LỜI CÂU HỎI
A. Mục tiêu:
- Nghe kể và trả lời được câu hỏi về nội dung câu chuyện Qua suối (BT1). Viết được câu trả lời cho câu hỏi d ở bài tập 1 (BT2)
- HS có ý thức trong học tập
B. Chuẩn bị:
GV: Tranh minh hoạ câu chuyện.
HS: SGK, Vở.
C. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I. KT Bài cũ : Đáp lời chia vui. Nghe – TLCH:
- Gọi HS kể lại và trả lời câu hỏi về câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương.
+Vì sao cây hoa biết ơn ông lão?
+ Cây hoa xin Trời điều gì?
+ Vì sao Trời lại cho hoa toả hương thơm vào ban đêm?
3. Bài mới: Giới thiệu bài
v Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1: 
- GV treo bức tranh.
+ GV kể chuyện lần 1.
- Chú ý: giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng, giọng Bác ân cần, giọng anh chiến sĩ hồn nhiên.
- Gọi HS đọc câu hỏi dưới bức tranh.
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể vừa giới thiệu tranh.
- GV kể chuyện lần 3. Đặt câu hỏi: 
a) Bác Hồ và các chiến sĩ bảo vệ đi đâu?
b) Có chuyện gì xảy ra với anh chiến sĩ?
c) Khi biết hòn đá bị kênh, Bác bảo anh chiến sĩ làm gì?
d) Câu chuyện Qua suối nói lên điều gì về Bác Hồ?
- Yêu cầu HS thực hiện hỏi đáp theo cặp.
- Gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
v Hoạt động 2: Thực hành.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gọi 2 HS thực hiện hỏi đáp.
- Yêu cầu HS tự viết vào vở.
- Gọi HS đọc phần bài làm của mình. 
- Cho điểm HS.
4. Củng cố – Dặn dò: 
- Qua câu chuyện Qua suối em tự rút ra được bài học gì?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho gia đình nghe.
- Chuẩn bị: Đáp lời khen ngợi. Tả ngắn về Bác Hồ.
- 3 HS kể lại truyện và trả lời câu hỏi về câu chuyện Sự tích hoa dạ lan hương. Bạn nhận xét
- Quan sát.
- Lắng nghe nội dung truyện.
-HS đọc bài trong SGK.
- Quan sát, lắng nghe.
- Bác và các chiến sĩ đi công tác.
- Khi qua một con suối có những hòn đá bắc thành lối đi, một chiến sĩ bị sẩy chân ngã vì có một hòn đá bị kênh.
- Bác bảo anh chiến sĩ kê lại hòn đá cho chắc để người khác qua suoái khoâng bò ngaõ nöõa.
- Bác Hồ rất quan tâm đến mọi người. Bác quan tâm đến anh chiến sĩ xem anh ngã có đau không. Bác còn cho kê lại hòn đá để người sau không bị ngã nữa.
8 cặp HS thực hiện hỏi đáp.
HS 1: Đọc câu hỏi.
HS 2: Trả lời câu hỏi.
1 HS kể lại.
- Đọc đề bài trong SGK.
HS : Đọc câu hỏi.
HS 2: Trả lời câu hỏi.
HS tự làm.
5 HS trình bày.
+Phải biết quan tâm đến người khác./ Cần quan tâm tới mọi người xung quanh./ Làm việc gì cũng phải nghĩ đến người khác.
- Lắng nghe.
Thứ tư ngày 7 tháng 4 năm 2010
TOÁN
 TIẾT 148: LUYỆN TẬP 
I/ Mục đích yêu cầu:
1.Kiến thức : Giúp học sinh 
-Củng cố về các đơn vị đo độ dài : m, km, mm. Làm tính giải toán có liên quan đến các số đo theo đơn vị đo độ dài đã học (m, km, mm)
 2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng đo độ dài các đoạn thẳng.
3.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ Chuẩn bị :
1.Giáo viên : Ghi bảng bài 3.
2.Học sinh : Sách, vở BT, Bộ đồ dùng, nháp.
III/ Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1.Bài cũ : 
 Gọi 2 em lên bảng làm.
-Nhận xét.
2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.
Hoạt động 1 : luyện tập.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc đề và hỏi .
-Các phép tính trong bài là những phép tính như thế nào ?
-Khi thực hiện phép tính với các số đo độ dài ta làm như thế nào ?
-Sửa bài, cho điểm.
Bài 2 : Gọi 1 em đọc đề . 
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
-Nhận xét.
Bài 4 : Nêu cách tính chu vi của một hình tam giác ?
 A
 B C
-Nhận xét, cho điểm.
3.Củng cố –Dăn dò:
-Nhận xét tiết học.
-Ôn các đơn vị đo m, dm, cm, mm, km
-2 em lên bảng làm, lớp làm nháp
1 cm = 100 mm
 1000 mm = 1m
 1m = 1000 mm
 10 mm = 1 cm
 5 cm = 50 mm 
-Luyện tập.
Bài 1 -1 em đọc.
-Là các phép tính với các số đo độ dài.
-Ta thực hiện bình thường sau đó ghép tên đơn vị vào kết quả tính.
-2 em lên bảng làm. Lớp làm vở.
13 cm + 15 cm = 28 cm
66 km - 24 km = 42 km
5km x 2 = 10 km
Bài 2-1 em đọc đề. -HS làm bài 
 Giải
Người đó đã đi số kilômét là :
 18 + 12 = 30 (km)
 Đáp số : 30 km.
Bài 4-Tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác.
-HS làm bài.
 Giải
Chu vi hình tam giác là : 
3 + 4 + 5 = 12 (cm)
 Đáp số : 12 cm.
-Ôn các đơn vị đo m, dm, cm, mm, km

Tài liệu đính kèm:

  • docTUAN 30 LO2 CKTKN.doc