Đề kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4

Đề kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4

I: PHẦN ĐỌC:

A. ĐỌC THÀNH TIẾNG. (5 điểm)

Giáo viên chọn các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27.

 (Hình thức kiểm tra: bốc thăm được bài nào đọc bài đó).

B. ĐỌC THẦM BÀI: Chiếc lá (SGK tiếng Việt 4, tập 2, trang 98+99).

 DỰA THEO NỘI DUNG BÀI ĐỌC, HÃY KHOANH TRÒN VÀO TRƯỚC CÂU TRẢ LỜI ĐÚNG (5 ĐIỂM).

1. Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào nói với nhau? (1 điểm).

a. Chim sâu và bông hoa.

b. Chim sâu và chiếc lá.

c. Chim sâu, bông hoa và chiếc lá.

 

doc 3 trang Người đăng phuongtranhp Ngày đăng 10/08/2021 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kì II môn Tiếng Việt Lớp 4", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
đề kiểm tra GIữA Kỳ II
Môn:tiếng việt– Lớp 4. Năm học: 2006 – 2007
Họ và tên:..........................................................................Lớp:................................
Trường: Tiểu học Mỹ Lâm 3 - Điểm......................................(...............................)
I: Phần đọc:
A. Đọc thành tiếng. (5 điểm)
Giáo viên chọn các bài tập đọc, học thuộc lòng từ tuần 19 đến tuần 27. 
 (Hình thức kiểm tra: bốc thăm được bài nào đọc bài đó).
B. Đọc thầm bài: Chiếc lá (SGK tiếng Việt 4, tập 2, trang 98+99).
 Dựa theo nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào trước câu trả lời đúng (5 điểm).
Trong câu chuyện trên có những nhân vật nào nói với nhau? (1 điểm).
Chim sâu và bông hoa.
Chim sâu và chiếc lá.
Chim sâu, bông hoa và chiếc lá.
Vì sao bông hoa biết ơn chiếc lá? (1 điểm).
Vì lá suốt đời chỉ là chiếc lá bình thường.
Vì lá đem lại niềm vui cho mọi người.
Vì chiếc lá có lúc biến thành vầng mặt trời.
Trong câu chuyện trên sự vật nào được nhân hoá ? (1 điểm).
Chỉ có chiếc lá được nhân hoá.
Chỉ có chim sâu được nhân hoá.
Cả chim sau và chiếc lá được nhân hoá.
Trong câu chuyện trên có những kiểu câu kể nào? (1 điểm).
Chỉ có câu kể: Ai làm gì ?.
Có hai kiểu câu: Ai làm gì ?, Ai thế nào?.
Có ba kiểu câu: Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ?.
Chủ ngữ trong câu “ Cuộc đời tôi rất bình thường” là: ( 1 điểm).
Tôi.
Cuộc đời tôi.
Rất bình thường.
II: Phần viết:
c. Chính tả: (5 điểm)
Bài viết: Hoa giấy (SGK Tiếng Việt 4, tập 2, trang 95). “Viết toàn bài”.
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
E. Tập làm văn : (5 điểm)
Đề bài: Hãy tả một cây hoa hoặc cây ăn quả mà em thích.
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
.............................................................................................................
............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. ............................................................................................................. .............................................................................................................
.............................................................................................................
-Hết-
hướng dẫn chấm điểm
đề kiểm tra GIữA Kỳ II
Môn:tiếng việt– Lớp 4. Năm học: 2006 – 2007
I: Phần đọc:
A. Đọc thành tiếng (5 điểm).
Tuỳ theo mức độ đọc được của học sinh mà giáo viên đánh giá cho điểm.
B. Đọc thầm (5 điểm).
Mỗi câu trả lời đúng được 1 điểm.
Câu 1: C
Câu 2: B
Câu 3: C
Câu 4: C
Câu 5: B
 II: Phần Viết:
Chính tả: ( 5 điểm).
Viết sai mỗi lỗi chính tả (chữ cái đầu câu, đầu dòng, âm, vần, dấu) trừ 0,5 điểm.
Trình bày dơ, chữ không đúng khổ chữ toàn bài trừ 1 điểm.
Tập làm văn: ( 5 điểm)
- Viết đủ 3 phần của bài văn, giáo viên cho điểm tuỳ theo mức độ bài làm của học sinh.

Tài liệu đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_mon_tieng_viet_lop_4.doc