Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động – Bài 3: Bình A và bình B (5 phút) Rót hết bình A được 4 cốc, bình B được 6 cốc; các cốc như nhau và đầy bằng nhau. a) Mỗi bình có mấy cốc nước? b) B nhiều hơn A mấy cốc? Bình A và B rót sang các cốc cùng loại. HS đếm đối chiếu dữ kiện rồi ghép bốn cốc ở a) A có 4 cốc; B có 6 cốc. mỗi bên; hỏi phần B còn thừa mấy cốc. Nhắc bài 6−4 = 2 đang dùng cốc, không đổi thành lít. b) B nhiều hơn A 2 cốc. Nhận xét, đánh giá: Đủ hai câu; giữ đơn vị cốc và thấy điều kiện các cốc bằng nhau. Vận dụng có NLS và AI: Chọn đúng dụng cụ (5 phút) NLS – [CB1.5.2] (Xác định nhu cầu và giải pháp công nghệ): GV cần cho cả lớp xem nhãn “Bình 3 l”. Chọn A: màn hình lớn có nhãn; B: cân đĩa. Muốn đong đúng 1 l nước thì dùng A: ca có vạch 1 l; B: chỉ nhìn nhãn trên màn hình. AI – [2.A2.1] (AI vì sự tiến bộ của con người): Trong gia đình, loa thông minh có AI hiểu lời nói để nhắc người lớn chuẩn bị 1 lít nước tưới cây. Loa có tự đo được lượng nước trong bình không? GV mở hai câu hỏi; cặp đôi chọn, giải thích. Đại Chọn màn hình để cả lớp xem; chọn ca có vạch diện thao tác có hướng dẫn; mất thiết bị thì dùng 1 l để đong thật. cùng thẻ giấy. Loa thông minh hiểu lời nói là ví dụ AI trong gia Loa AI hỗ trợ nhắc việc; người lớn dùng ca đình; loa không thay ca đong. Nhờ người lớn đong. Vòi cảm biến hoặc màn hình hiện số thông kiểm lượng nước thực. thường chưa đủ căn cứ gọi là AI. Nhận xét, đánh giá: Chọn đúng công cụ, nêu loa AI trong gia đình; không nhập dữ liệu riêng. Củng cố: Một câu đọc, một câu kiểm (3 phút) Đọc 2 l. Bạn nói “cứ hai cốc nước là 2 l”; em có đồng ý không? HS trả lời ngắn; mời chỉ ca chuẩn và cốc nhỏ đã Đọc hai lít. Chỉ kết luận 2 l nếu mỗi cốc chứa dùng để nêu điều kiện. đúng 1 l; cốc nhỏ chưa biết lượng thì không kết luận vậy. Nhận xét, đánh giá: Đọc đúng và nêu được điều kiện, không học máy móc số vật chứa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 7 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 16. LÍT Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 09 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 2: Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tính cộng, trừ các số đo lít trong phạm vi đã học; gộp lượng nước của các ca và tìm phần còn lại. - Lập bảng số lít 2, 3, 5, 7 theo tranh; xác định đúng vật đựng nhiều nhất, ít nhất. - Giải và kiểm bài toán 15 l nước mắm đã rót 7 l; trình bày đủ lời giải, phép tính và đáp số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: bảng sáu phép tính; thẻ can 5 l, 10 l, 15 l; tranh bốn vật chứa và ca bên cạnh; 15 que tính hỗ trợ trừ qua 10. - HS: SGK trang 64–65, vở, bảng con. Các bài dùng số đo và tranh, không dùng nước mắm thật. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Hai ca một lít (3 phút) Có hai ca, mỗi ca chứa đúng 1 l nước. Rót hết cả hai vào bình thì có mấy lít? Đọc và viết kết quả. Cho HS viết bảng con, hỏi điều kiện để đếm hai 1 푙 + 1 푙 = 2 푙 ca thành 2 l. Mỗi ca phải chứa đúng 1 l và không làm đổ khi rót. Nhận xét, đánh giá: Có đơn vị l và nêu đúng điều kiện. Luyện tập – Bài 1: Tính theo mẫu (7 phút) Theo mẫu 8 l cộng 6 l bằng 14 l; 12 l trừ 7 l bằng 5 l, tính: 5 푙 + 4 푙 12 푙 + 20 푙 7 푙 + 6 푙 9 푙−3 푙 19 푙−10 푙 11 푙−2 푙 HS làm cá nhân rồi đổi vở. Khi chữa, chọn 7 5 푙 + 4 푙 = 9 푙; 12 푙 + 20 푙 = 32 푙 cộng 6 và 11 trừ 2 để nhắc cộng/bớt qua 10; yêu 7 푙 + 6 푙 = 13 푙; 9 푙−3 푙 = 6 푙 cầu giữ l ở các số đo. 19 푙−10 푙 = 9 푙; 11 푙−2 푙 = 9 푙 Với 7 cộng 6: thêm 3 đến 10, thêm 3 được 13; với 11 trừ 2: bớt 1 đến 10, bớt 1 còn 9. Nhận xét, đánh giá: Đủ sáu kết quả; phân biệt cộng các số đo với chỉ đếm số vật chứa. 8 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Gộp lượng nước (5 phút) a) Hai ca ghi 1 l và 2 l rót hết vào một bình được 3 l (mẫu). Tính số lít trong bình khi gộp 3 l với 5 l; gộp 5 l với 8 l. b) Ba ca ghi 1 l, 2 l, 5 l. Rót hết cả ba vào một bình; bình có bao nhiêu lít? Cặp đôi nêu phép tính cho từng nhóm; riêng b 3 푙 + 5 푙 = 8 푙; 5 푙 + 8 푙 = 13 푙 cho tính lần lượt từ trái sang phải. Không bỏ 1 푙 + 2 푙 + 5 푙 = 8 푙 nhóm 3 l và 5 l. Điền a: 8 l, 13 l; b: 8 l. Nhận xét, đánh giá: Ba ô đều đúng; câu b tính đủ cả ba ca. Luyện tập – Bài 3: Trong can còn lại (5 phút) Mẫu: can có 5 l, rót ra 2 l thì còn 3 l. a) Can có 10 l, rót ra 4 l. b) Can có 15 l, rót ra 5 l. Điền số lít còn lại. HS chọn phép trừ, giải từng câu. Gợi kiểm: 10 푙−4 푙 = 6 푙 lượng còn lại cộng lượng đã rót phải bằng lúc 15 푙−5 푙 = 10 푙 đầu. 6 푙 + 4 푙 = 10 푙 a) Còn 6 l; b) còn 10 l. Nhận xét, đánh giá: Đúng phần còn lại và kiểm lại được một trường hợp. Luyện tập – Bài 4: Lập bảng rồi so sánh (7 phút) Mỗi vật chứa lượng nước bằng tổng lượng ở các ca bên cạnh. Bình: 1 l và 1 l; ấm: ba ca, mỗi ca 1 l; xô: 2 l, 2 l, 1 l; can: 3 l, 2 l, 2 l. a) Điền bảng theo thứ tự bình, ấm, xô, can. b) Vật nào đựng nhiều nước nhất, vật nào ít nhất? Bốn vật chứa và các ca có số đo trong SGK trang 65. Đồ vật Bình Ấm Xô Can Số lít 2 Nhóm hai em cộng số đo từng hàng và ghi bảng; 1 + 1 = 2; 1 + 1 + 1 = 3 GV kiểm việc đọc 2 l, 3 l, không đếm mọi ca 2 + 2 + 1 = 5; 3 + 2 + 2 = 7 như ca 1 l. Bảng số lít: Bình 2; Ấm 3; Xô 5; Can 7. Cho so sánh các kết quả 2, 3, 5, 7. Chốt ít nhất Can đựng nhiều nhất: 7 l. Bình đựng ít nhất: 2 l. theo số đo, không theo tên hay hình dáng vật. 9
Tài liệu đính kèm: