Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS tính điểm đầu được 46. Hai nhánh giữa đều 54−8 = 46; 22 + 24 = 46; 30 + 16 = 46 bằng 46 nên chưa thể chốt; cần kiểm phép cuối 60−9 = 51; 50−4 = 46; 73−7 = 66; 65−8 = 57 của từng đường. Đi qua 54 trừ 8, 22 cộng 24, 50 trừ 4, cùng bằng Cho các cặp thử nhánh dưới rồi nhận ra hai phép 46; tới nhà mái xanh. Cả ba phép trên đường cuối không bằng 46; quay lại nhánh trên. Một phải khớp, không chỉ hai phép đầu. cặp chỉ liên tục đường hợp lệ trên hình và đọc đủ ba phép. Không chấm chỉ tên nhà nếu không có ba kết quả kiểm. Hỗ trợ bằng phiếu ghi mỗi đường một hàng. Nhận xét, đánh giá: Tính đúng các nhánh và chỉ đúng đường tới nhà mái xanh. Luyện tập – Bài 4: Hoa hồng trong vườn (8 phút) Trong vườn có 30 cây hoa hồng và hoa cúc. Mi đếm được 9 cây hoa cúc. Hỏi trong vườn có bao nhiêu cây hoa hồng? HS xác định 30 là tổng hai loại, 9 là hoa cúc, Trong vườn có số cây hoa hồng là: phần còn lại là hoa hồng. Vẽ thanh tổng 30 chia 30−9 = 21 (cây) 9 và phần cần tìm. Đáp số: 21 cây hoa hồng. HS giải vào vở và đọc câu trả lời; có thể dùng 3 Cây hoa hồng và cây hoa cúc gộp lại: 21 cộng 9 bó que đổi 1 bó để kiểm 30 trừ 9. Không đếm số bằng 30, khớp đề. bông vẽ trong tranh để thay số cây đề cho. Nhận xét, đánh giá: Đủ lời giải và đúng đơn vị cây; phân biệt tổng và một phần. Vận dụng: Kiểm rồi cất đồ (2 phút) Tính 52 trừ 7; nêu một việc em thực hiện khi thu dọn que, thước và bảng. 52−7 = ? HS làm bảng con, nói 12 trừ 7 và hàng chục còn 52−7 = 45 4; thu que/thước vào hộp, không vung đồ khi di Cất que và thước vào hộp, đặt bảng gọn sau khi chuyển. đối chiếu bài. Nhận xét, đánh giá: Đúng 45 và nêu/thực hiện việc thu dọn phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................................................................................................................... ................................................................................................................... 7 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ Trường: ................................ Giáo viên: ................................ Môn học: Toán Lớp: 2........ Năm học: 2026-2027 Tuần: 12 Số tiết: 1 Thời lượng: 35 phút Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết 3 – Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Đặt tính, tính đúng phép trừ có nhớ và thực hiện dãy hai phép cộng/trừ từ trái sang phải. - So sánh các hiệu, thử số tròn chục để hoàn thành phép tính, giải bài toán nhẹ hơn một số ki-lô-gam. - Giải thích được cách chọn, kiểm lại bằng phép tính; tôn trọng bạn khi trao đổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK trang 86, bảng con, vở; hình hai chuỗi phép tính, ba cửa và ba ô tô. - Thẻ 10, 20, 40; sơ đồ bài toán Mai 23 kg, Mi nhẹ hơn 5 kg; chỉ dùng số liệu đề bài. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mở đầu: Hiệu nào bằng 30? (2 phút) Tính 38 trừ 8 và 40 trừ 9. Hiệu nào bằng 30? 38−8; 40−9 HS tính từng phép, nói phép 40 trừ 9 phải đổi 38−8 = 30; 40−9 = 31 một chục; không suy cả hai đều có hiệu 30. Chọn 38 trừ 8. Nhận xét, đánh giá: Đúng hai hiệu và chọn có căn cứ. Luyện tập – Bài 1: Trừ theo từng hàng (7 phút) Đặt tính rồi tính: 63−8; 38−9; 40−2; 92−4 HS làm bốn phép vào vở. Chữa 38 trừ 9: 18 trừ 63 38 9 bằng 9, 3 trừ 1 bằng 2. Chữa 40 trừ 2: 10 trừ 2 − 8 − 9 55 29 bằng 8, 4 trừ 1 bằng 3. 40 92 Cặp kiểm chữ số ở cột đơn vị và chục đã giảm; − 2 − 4 cho dùng que rời nếu còn đảo phép trừ. 38 88 Lần lượt: 55, 29, 38, 88. Nhận xét, đánh giá: Đủ bốn phép đặt tính, đúng hàng chục sau đổi. 8 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập – Bài 2: Dùng kết quả vừa tìm (6 phút) Điền số vào bốn ô trống: a) từ 56, cộng 4 rồi trừ 5; b) từ 35, trừ 8 rồi cộng 38. Hai chuỗi tính theo chiều mũi tên. Một bạn trong cặp làm nhánh a, bạn kia làm b 56 + 4 = 60; 60−5 = 55 rồi đối chiếu. Hỏi phép thứ hai lấy số nào làm 35−8 = 27; 27 + 38 = 65 đầu vào. a) Điền 60 rồi 55. b) Điền 27 rồi 65. Nếu HS lấy 56 trừ 5 ở a hoặc 35 cộng 38 ở b, chỉ ô giữa và yêu cầu đọc lại đường tính từng bước. Nhận xét, đánh giá: Đúng cả số trung gian và cuối; không quay lại số đầu ở bước hai. Luyện tập – Bài 3: Tìm cửa mèo nấp (5 phút) Mèo nấp sau cửa có phép tính cho kết quả lớn nhất. CửaA ghi 40 trừ 7, cửa B ghi 53 trừ 9, cửa C ghi 50 trừ 4. Mèo nấp sau cửa nào? Ba cánh cửa A, B, C. HS tính ba hiệu rồi so sánh. Không chọn B chỉ vì 40−7 = 33; 53−9 = 44; 50−4 = 46 số bị trừ 53 lớn nhất; hỏi kết quả sau khi trừ là 33 < 44 < 46 bao nhiêu. Mèo nấp sau cửa C vì 46 lớn nhất. Nhận xét, đánh giá: Đủ ba hiệu, so sánh đúng và gắn đúng cửa. 9
Tài liệu đính kèm: