Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Khám phá: Bài đọc nhạc số 2 (17 phút) Mục tiêu: Đọc hai câu đúng tên, cao độ, trường độ và kí hiệu tay. Bài đọc nhạc số 2 và kí hiệu bàn tay — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 22. Đàn Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La đi lên rồi xuống; Đọc sáu cao độ và làm kí hiệu tay. Gọi Son Son HS đọc và làm tay theo GV. Cho quan sát bài: La Son Son Pha / Pha Pha Mi Rê Rê Đô; chỉ La hai dòng là hai câu, nhịp 2/4, có nốt đen và nốt cao nhất, Đô thấp nhất. Nhận nốt trắng La, Pha, trắng. Chỉ từng nốt để HS gọi tên, hỏi nốt nào Mi, Đô ngân dài hơn nốt đen. cao nhất, thấp nhất. Đàn và đọc toàn bài một lượt. Tập câu 1: Son Nghe trước, đọc đáp từng đoạn rồi nối câu. Mỗi Son | La ngân hai phách | Son Son | Pha ngân nốt đen một phách; nốt trắng đọc một tiếng và hai phách. Đàn hai ô, HS nghe rồi đáp; nối bốn giữ qua hai phách, không nhắc lại tên nốt ở ô. Tập câu 2: Pha Pha | Mi ngân hai phách | Rê phách thứ hai. Rê | Đô ngân hai phách, rồi nối cả bài. Đọc chậm và làm kí hiệu tay theo hình; HS Đọc và làm tay đúng cao thấp, giữ tay qua nốt theo từng câu rồi cả bài. Đàn đệm hai lượt, trắng. Đổi vai đọc/gõ, nghe đàn để sửa La hoặc nhóm A đọc câu 1, nhóm B câu 2, đổi vai; một Đô chưa đúng cao độ. nhóm đọc, nhóm kia gõ đều hai phách mỗi ô. Nhắc không hạ tay quá sớm ở nốt trắng. Mời cá nhân hoặc cặp đọc một câu với tay, Thể hiện vừa sức, nêu ví dụ Đô cuối câu 2 cần nhóm khác đọc tiếp. Góp ý một điểm cụ thể về giữ thêm một phách; nghe mẫu và đọc lại. Nhắc tên nốt, cao độ hoặc độ dài; đàn lại chỗ cần sửa La cao nhất, Đô thấp nhất bằng cách chỉ trên và cho HS đọc thử lần nữa. bài. 41 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4. Vận dụng: Kiểm tra nhãn nốt (5 phút) Mục tiêu: Kiểm một nhãn gợi ý và nêu việc tự luyện. TÌNH HUỐNG DO GV MÔ PHỎNG — CHƯA CHẠY AI Một công cụ gắn nhãn cho nốt cuối Bài đọc nhạc số 2. Nhãn A: Đô, nốt trắng — hai phách. Nhãn B: Rê, nốt trắng — hai phách. Đối chiếu bản nhạc và kí hiệu bàn tay để kiểm tra. Cho HS chọn nhãn và chỉ căn cứ; đàn nốt cuối Chọn A; chỉ nốt Đô ở dòng kẻ phụ và kí hiệu để xác nhận. Chốt A đúng, B sai tên nốt; thông nắm tay trong hình. Nhớ không phải mọi thông tin từ máy cần được kiểm tra với bản nhạc và tin từ máy móc đều đúng. GV, không chọn vì nhãn xuất hiện trước. Hỏi: “Nếu AI gắn nhãn B thì em có chép ngay Nói AI có thể gắn nhầm Đô thành Rê; kiểm bản không? Điều đó cho biết gì?” Chốt AI có thể nhạc và nhờ GV xác nhận. Không tự coi nhãn phân loại sai; người dùng cần đối chiếu, hỏi GV AI là đáp án cuối cùng. và sửa trước khi dùng. Đây là tình huống giả định, không kết luận đã đo lỗi của một công cụ thật. Dặn luyện từng câu với kí hiệu tay, giữ nốt Nêu việc cụ thể sẽ luyện; cất nhạc cụ và nhớ trắng đủ hai phách; hát lại bài cho người thân. tên bài đọc nhạc số 2. Chọn một chỗ cần tập thêm, chuẩn bị nghe Vui đến trường ở tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 42 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN ĐỌC NHẠC BÀI SỐ 2 · NGHE NHẠC: VUI ĐẾN TRƯỜNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 11 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 3: Mái trường thân yêu · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Đọc đúng hai câu Bài đọc nhạc số 2, làm kí hiệu bàn tay, giữ nốt trắng và phối hợp vỗ tay, vỗ đầu gối theo hình. – Nhớ tên Vui đến trường, nhạc và lời Lê Quốc Thắng; lắng nghe GV trình bày, nêu cảm nhận vui tươi và một cảnh vật trong lời ca. – Vỗ/gõ phách hoặc vận động nhẹ theo bài nghe, biết nêu điều nghe được và nhận xét cách phối hợp của bạn. 2. Năng lực chung – Chú ý nghe, ghi nhớ và kiểm tra câu trả lời qua lượt nghe lại; phối hợp đọc nhạc, gõ, vận động trong nhóm. 3. Phẩm chất – Yêu trường lớp, trân trọng thầy cô và bạn bè; chăm chỉ luyện tập và lắng nghe người biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím, thanh phách; hình vận động đọc nhạc SGK tr.24 và bản Vui đến trường SGV tr.26 kèm dưới. SGV tr.24–25 hướng dẫn hoạt động; TLBDGV tr.34 cho phép GV hát để HS nghe. – GV tập trước toàn bài Vui đến trường, đúng lời và giai điệu; hát trực tiếp hai lượt, đàn dạo/đệm nhẹ. Nếu có người hỗ trợ đàn, thống nhất điểm vào và kết thúc; không cần file ghi âm. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2 tr.22–24; thanh phách dùng luân phiên hoặc vỗ tay; chỗ ngồi thuận tiện làm tay, chạm đầu gối nhẹ. 43 Biên soạn: Lop2.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tai ai tinh (3 phút) Mục tiêu: Nhận lại cao độ và sẵn sàng đọc nhạc. Đàn và cho đọc Đô–Rê–Mi một lượt làm âm Nghe âm chuẩn, đọc đáp và chỉ kí hiệu tay. chuẩn. Đàn lại từng nốt theo thứ tự Mi, Đô, Rê; Nghe lại để sửa nếu nhầm, giữ im khi bạn trả HS gọi tên và làm tay. Khi đúng, đàn hai nốt lời. Đô–Mi, Rê–Đô để HS nhắc lại. Xác nhận bằng tiếng đàn và kí hiệu, không loại HS trả lời chậm. 2. Luyện tập: Đọc nhạc và vận động (13 phút) Mục tiêu: Đọc rõ hai câu, giữ nốt trắng và đổi động tác đúng hình. Bài đọc nhạc số 2 kết hợp vận động cơ thể — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 24. Đàn lại Bài đọc nhạc số 2; lớp đọc hai lượt, Đọc cùng đàn, giữ nốt trắng hai phách và không lượt đầu với kí hiệu tay theo SGK tr.22, lượt lặp tên nốt ở phách thứ hai. Làm tay đúng hình sau gõ phách. Câu 1: Son Son | La trắng | Son đã học; bạn gõ giữ đều để nhóm đọc không Son | Pha trắng; câu 2: Pha Pha | Mi trắng | Rê nhanh dần. Rê | Đô trắng. Sửa đúng nốt cao/thấp hoặc nốt trắng lớp còn ngắt sớm. Làm mẫu hình trên: vỗ tay ở Son–Son–La, vỗ Tập riêng động tác theo nhịp GV rồi ghép đọc đầu gối ở Son–Son–Pha; tiếp vỗ tay ở Pha– nốt. Phân biệt gõ phách đều với mẫu động tác Pha–Mi, vỗ đầu gối ở Rê–Rê–Đô. Mỗi nốt chỉ theo từng nốt; giữ khoảng yên ở phách thứ hai một động tác theo hình; nốt trắng giữ động của nốt trắng. tác/ngân qua hai phách, không tạo thêm tiếng vỗ. Khum tay, chạm gối nhẹ. 44 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cho nhóm A đọc và vận động câu 1, nhóm B Đọc, vận động và quan sát nhóm bạn. Nêu một câu 2; đổi vai rồi một cặp thể hiện cả bài. Mời nhận xét cụ thể, ví dụ cần giữ La lâu hơn; thử nhận xét đúng nốt, giữ nốt trắng, đổi tay/gối; lại đoạn đó với đàn. cho tập lại một đoạn được góp ý. 3. Khám phá và thực hành: Vui đến trường (15 phút) Mục tiêu: Nghe trọn bài, nêu cảnh vật và vận động theo cảm nhận. Giới thiệu Vui đến trường, nhạc và lời Lê Quốc Ngồi thoải mái, chăm chú nghe. Nhớ tên bài, Thắng. GV hát trực tiếp theo bản dưới, nhịp tác giả và một hình ảnh trong lời; chưa cần học điệu rộn ràng – vui tươi; lượt đầu HS nghe trọn thuộc hay hát theo toàn bài. bài, chưa làm việc khác. Dặn nhớ một cảnh vật được nhắc trong lời để chia sẻ sau khi nghe. Hỏi: “Bài hát gợi cảm giác gì? Trên đường đến Nêu vui tươi, rộn ràng hoặc cảm nhận riêng; trường, bạn nhỏ gặp những cảnh vật nào?” dẫn nụ hoa, cây xanh, chim reo vang từ lời Nhận mọi cảm nhận có căn cứ; gợi nụ hoa, cây nghe. Có thể chia sẻ cảnh mình từng gặp nhưng xanh trong nắng ban mai, chim hót. Hát lại một nói rõ đó là trải nghiệm của mình. câu khi HS cần kiểm tra điều mình nhớ, phân biệt lời bài hát với trải nghiệm riêng. Hát lượt thứ hai; làm mẫu vỗ phách đều, cho Gõ vừa lực, giữ phách và nghe giọng GV. Chọn một nhóm gõ thanh phách nhỏ, nhóm còn lại vận động đứng hoặc ngồi vừa sức; giữ khoảng nhún nhẹ. Gợi bước tại chỗ trái–khép, phải– cách, dừng cùng câu kết. khép hoặc đưa tay mềm ở câu cây xanh; đổi nhóm ở lượt hát lại đoạn. Nhắc nghe để kết thúc cùng tiếng hát. Mời nhóm nhỏ chọn một đoạn để vận động khi Thể hiện động tác phù hợp tính chất vui; nêu GV hát lại; nhóm khác quan sát nhịp và cách một điểm nhóm đã phối hợp tốt và điều cần tập kết thúc. Cho nhận xét, thử lại chỗ chưa đều; thêm. không yêu cầu biến tiết nghe nhạc thành học thuộc bài hát. 45 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vui đến trường, Lê Quốc Thắng — SGV Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 26. 4. Vận dụng và củng cố (4 phút) Mục tiêu: Nêu điều nghe được và chọn nhiệm vụ tự luyện. Hỏi lại tên bài nghe, tác giả và một cảnh vật; Nêu Vui đến trường – Lê Quốc Thắng, một chi mời một cặp đọc câu 2 Bài số 2. Dặn luyện tiết lời ca; đọc Pha Pha Mi Rê Rê Đô giữ nốt tay/gối theo hình, kể cho người thân điều bài trắng. Chọn chỗ mình cần luyện và cất nhạc cụ. Vui đến trường gợi nhớ. Không giao tìm hoặc tải bản nghe; chuẩn bị ôn chủ đề ở tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 46 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN TẬP HÁT VÀ ĐỌC NHẠC · THỂ HIỆN NHANH – CHẬM Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 3: Mái trường thân yêu · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Đọc Bài số 2 với kí hiệu bàn tay, gõ nhịp và vận động; giữ cao độ, nốt trắng hai phách. – Hát Học sinh lớp Hai chăm ngoan với gõ hoặc động tác; thể hiện nhanh – chậm theo lựa chọn mà vẫn rõ lời và giữ nhịp trong từng câu. – Nhận xét tiết mục theo một tiêu chí âm nhạc, luyện lại sau góp ý; nhắc đúng ba nội dung hát, đọc nhạc, nghe nhạc của chủ đề. 2. Năng lực chung – Tự chọn cách biểu diễn vừa sức, thống nhất vai và phối hợp; nêu lí do chọn cách hát, biết sửa sau khi nghe bạn góp ý. 3. Phẩm chất – Tự tin, chăm chỉ, tôn trọng quyền riêng tư và không ép bạn tham gia ghi âm. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.4.2] — Bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền riêng tư: chọn cách xử lí an toàn khi nhóm được đề nghị ghi âm và gửi giọng hát lên mạng. – Giáo dục AI [2.A1.3] — Tính chủ động của con người: nêu ví dụ GV cần kiểm tra lại một nhận xét về bài hát do AI gợi ý trước khi dùng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím, thanh phách; SGK tr.20–24 và bản đọc nhạc kèm hoạt động 2; SGV tr.27. GV đàn/hát trực tiếp, chuẩn bị tín hiệu tay nhanh – chậm và to – nhỏ riêng biệt. – Thẻ tình huống đủ ba phương án ở hoạt động 4; bảng ghi tiêu chí lời/cao độ, nhịp, phối hợp. Tiết học dùng biểu diễn trực tiếp và phản hồi trực tiếp, không cần ghi âm HS. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2; thanh phách hoặc vỗ tay; nhóm chọn hát, gõ hoặc động tác đứng/ngồi phù hợp. 47 Biên soạn: Lop2.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tôi là ai? (3 phút) Mục tiêu: Nhận kí hiệu và chuẩn bị cao độ. Đàn sáu âm chuẩn Đô–Rê–Mi–Pha–Son–La; Nhìn tay, gọi tên và đọc cao độ; nghe sửa nếu lần lượt làm kí hiệu Son, La, Pha, Mi, Rê, Đô, chưa đúng. Làm chủ trò ngắn, không loại bạn hỏi “Tôi là ai?”. HS nói tên và đọc âm. Mời còn cần hỗ trợ. một HS làm ba kí hiệu để lớp đọc đáp, xác nhận bằng đàn. 2. Luyện tập: Bài đọc nhạc số 2 (9 phút) Mục tiêu: Đọc chắc hai câu và phối hợp tay, nhịp, vận động. Bài đọc nhạc số 2 kết hợp vận động cơ thể — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 24. Đàn dạo và cho lớp đọc hai lượt: lượt đầu làm Đọc với tay rồi gõ nhịp; nốt trắng ngân hai kí hiệu bàn tay theo SGK tr.22; lượt sau gõ nhịp phách, không lặp tên nốt. Lắng nghe và sửa ở đầu mỗi ô. Chỉ rõ Son Son | La trắng | Son đúng một chỗ được góp ý. Son | Pha trắng / Pha Pha | Mi trắng | Rê Rê | Đô trắng. Đàn lại chỗ cao độ hoặc nốt trắng còn chưa chắc. Cho đọc theo hình vận động: vỗ tay Son–Son– Phối hợp động tác nhẹ theo hình, ngân đúng nốt La, chạm gối Son–Son–Pha; tiếp vỗ tay Pha– trắng. Khi gõ phách giữ hai phách mỗi ô; khi Pha–Mi, chạm gối Rê–Rê–Đô. Chỉ một tiếng làm mẫu hình giữ một động tác mỗi nốt, không vỗ/chạm mỗi nốt, nốt trắng giữ qua phách thứ lẫn hai cách. hai. Cặp đôi chọn một bạn đọc làm tay, một bạn gõ đều rồi đổi. 48 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Luyện tập và sáng tạo: Hát nhanh – chậm (16 phút) Mục tiêu: Hát rõ lời, thay đổi nhịp độ có chủ ý và trình bày cùng nhóm. Cho hát Học sinh lớp Hai chăm ngoan hai lượt Hát trọn bốn câu, lấy hơi cuối câu. Giữ điểm với đàn: lượt đầu nghe để sửa Em lấy đà, tiếng vào và gõ đều; chọn động tác vừa sức, phối hợp luyến Mỗi/bao; lượt sau kết hợp gõ nhịp bắt với bạn. đầu từ tiếng là. Nhóm chọn động tác chạm hông, vỗ tay hoặc chạm vai theo câu; không gõ quá mạnh che tiếng hát. Hát mẫu cùng một câu ở hai tốc độ, hỏi lượt So sánh tốc độ nghe được; hát rõ lời ở cả hai nào nhanh hơn. Cho hai nhóm hát đối đáp bốn tốc độ. Thống nhất cách nhanh/chậm trước khi câu: câu 1 nhanh vừa, câu 2 chậm hơn, câu 3 biểu diễn, nghe đếm chuẩn bị và giữ đều trong nhanh vừa, câu 4 chậm hơn; đếm chuẩn bị câu. trước mỗi câu để lớp không đổi tốc độ giữa chừng. Đổi vai và cho nhóm đề xuất một cách phân chia khác. Tách một lượt hát ở tốc độ ổn định: đưa tay Giữ tốc độ, chỉ đổi mức to/nhỏ theo tay. Nói rộng để hát rõ hơn, thu tay để hát nhẹ hơn. Hỏi nhanh/chậm khác to/nhỏ; thử lại nếu vô tình hát to/nhỏ có giống nhanh/chậm không; chốt một nhanh khi hát to. bên là độ mạnh âm thanh, một bên là tốc độ. Không yêu cầu hát hét hoặc quá nhỏ mất lời. Nhóm phân vai hát, gõ, vận động; chọn một Tập và biểu diễn lựa chọn của nhóm. Góp ý có phương án nhanh/chậm và tập một lượt. Mời căn cứ như “câu 2 chậm nhưng vẫn rõ lời”; tiếp vài nhóm biểu diễn; các nhóm còn lại góp ý thu và thử sửa, không xếp hạng giọng hát của theo đúng lời/cao độ, giữ nhịp, phối hợp. Mỗi bạn. nhóm sửa một đoạn cụ thể rồi trình bày lại đoạn đó. 4. Vận dụng: Góp ý có trách nhiệm (7 phút) Mục tiêu: Chọn cách giữ riêng tư, xác định người kiểm nhận xét AI và tổng kết chủ đề. TÌNH HUỐNG GIẢ ĐỊNH Nhóm muốn tự nghe để sửa nhịp. Một bạn đề nghị ghi âm cả nhóm rồi đưa lên AI chấm hát; có bạn không đồng ý ghi. A. Vẫn ghi vì cả nhóm đều phải tham gia. B. Tôn trọng bạn không đồng ý; chọn biểu diễn và góp ý trực tiếp, không gửi giọng hát lên mạng. C. Ghi kín rồi xoá tên tệp trước khi gửi. Cho HS chọn và giải thích; chốt B, A/C đều Chọn B; biết có thể từ chối ghi và vẫn được không tôn trọng quyền riêng tư. Nếu một hoạt tham gia biểu diễn. Nêu không ghi kín, không động khác có ghi âm, phải hỏi người phụ trách coi xoá tên tệp là đã bảo vệ giọng nói. và người được ghi, nêu mục đích, phạm vi nghe và thời điểm xoá; không tự tải giọng bạn lên dịch vụ. Tiết này dùng góp ý trực tiếp. 49 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nêu ví dụ tiếp: “AI gợi ý nhóm hát sai nhịp ở Nêu GV và nhóm cần hát/nghe lại câu 2, đối câu 2, nhưng các bạn cho rằng mình chỉ hát chiếu nhịp trong bản nhạc và cách biểu diễn đã chậm hơn theo yêu cầu.” Hỏi ai cần kiểm lại, chọn; không nhận hoặc bác gợi ý AI chỉ vì tên kiểm bằng gì. Chốt GV nghe thực tế, đối chiếu công cụ. bản nhạc và yêu cầu nhanh/chậm trước khi quyết định; đây là ví dụ con người giám sát AI. Hỏi ba nội dung đã học: bài hát, bài đọc nhạc, Nhắc ba nội dung, nêu điều mình đã tiến bộ và bài nghe và tác giả bài nghe. Chốt Học sinh lớp một việc sẽ luyện. Chia sẻ trực tiếp với người Hai chăm ngoan – Hoàng Long; Bài đọc nhạc thân, không phải gửi video hoặc ghi âm. số 2; Vui đến trường – Lê Quốc Thắng. Dặn hát cho người thân, tự luyện một chỗ còn khó; tuần sau sang Tuổi thơ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 50 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY HÁT: CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 4: Tuổi thơ · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Nhớ tên Chú chim nhỏ dễ thương, nhạc Pháp, lời Việt Hoàng Anh; bước đầu hát đúng lời, giai điệu, tính chất hơi nhanh – vui. – Hát sáu câu, giữ tiếng Lại chấm dôi, tiếng A ngân bốn phách; theo chỉ huy khi quay lại và kết thúc bài. – Hát với gõ phách, vỗ tay cùng bạn hoặc động tác nhẹ; nêu chú chim cùng các bạn hoà nhịp câu hát và chọn việc yêu quý, bảo vệ chim. 2. Năng lực chung – Nghe và làm theo mẫu, tự sửa câu khó; hợp tác hát nối tiếp, giữ nhịp và đổi lượt cùng bạn. 3. Phẩm chất – Yêu thiên nhiên, không phá tổ hoặc trêu chọc chim; tự tin tham gia và tôn trọng bạn biểu diễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím, thanh phách; tranh và bản nhạc SGK tr.26 kèm dưới, SGV tr.28–29. GV tập trước sáu câu, đoạn quay lại và điểm Hết; hát trực tiếp để HS nghe mẫu. – Bảng sáu câu lời ca ở hoạt động 2; chỗ đứng/ngồi theo cặp, không cần đạo cụ hoặc video bên ngoài. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2 tr.26–27; thanh phách hoặc vỗ tay; có thể chọn vận động bằng hai bàn tay khi ngồi. 51 Biên soạn: Lop2.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Những người bạn nhỏ (4 phút) Mục tiêu: Kết nối hình chim với trải nghiệm và bài hát. Những chú chim trong tranh bài hát — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 26. Cho quan sát tranh, hỏi các em thấy những con Chỉ các chú chim, kể chim sẻ, chích chòe hoặc vật gì, kể một loài chim từng nhìn hoặc nghe loài mình biết; không đoán tên loài chỉ theo tiếng hót. Mời dùng hai bàn tay làm đôi cánh màu tranh. Chuyển động tay nhẹ theo nhịp, theo bốn phách GV gõ. Giới thiệu hôm nay học lắng nghe tên bài mới. bài hát mời chú chim cùng hoà nhịp. 2. Khám phá: Học bài hát (20 phút) Mục tiêu: Hát sáu câu rõ lời, giữ chấm dôi và tiếng ngân. Giới thiệu nhạc Pháp, lời Việt Hoàng Anh. Hát Nghe trọn bài, nhắc tên và người viết lời Việt; mẫu toàn bài với đàn, hơi nhanh – vui; HS nghe nêu cảm giác vui, lời mời chú chim hoặc chi để nhận lời mời chú chim. Hỏi cảm nhận ban tiết mình nghe được. đầu và tiếng/lời nào các em nhớ. 52 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chú chim nhỏ dễ thương, nhạc Pháp, lời Việt Hoàng Anh — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 26. Chia sáu câu để tập: (1) Lại đây hỡi chú chim Đọc rõ lời, không thêm tiếng này ở cuối câu 2; nhỏ xinh dễ thương này. (2) Lại đây hỡi chú nhận chỗ lấy hơi. Đọc lại cụm còn vấp trước chim nhỏ xinh dễ thương. (3) Mời bạn cùng hoà khi hát. nhịp câu hát. (4) Chim líu lo hót theo vang lừng. (5) Chim ơi chim, mời bạn hiền. (6) Cất tiếng hát, nào bạn hiền. A! Đọc theo tiết tấu từng câu, cho HS đáp, lấy hơi ở cuối câu. Đàn/hát mẫu câu 1 hai lần, HS nghe rồi hát đáp; Tập từng câu rồi ghép, hát nhẹ tự nhiên. Giữ tiếp câu 2, nối1–2. Tập lần lượt câu3,4,5,6 theo tiếng Lại theo trường độ mẫu, phát âm rõ các nghe–đáp–nối câu. Hát chậm chỗ Lại dài hơn tiếng nhanh; nghe đàn để sửa cao độ. đây, các móc đơn nối tiếp; sửa theo mẫu từng cụm, tránh đọc đều mọi tiếng. Hỏi câu1 và2 khác lời ở đâu; đàn phần cuối hai Nêu khác tiếng này ở câu1; nghe chỗ kết và câu để so sánh. Cho nghe câu5 và6, hỏi nét giai không thêm lời vào chỗ nghỉ. Nhận hai câu5/6 điệu giống nhau hay khác. Chốt câu2 không có có nét nhạc giống, đọc đúng lời riêng từng câu. tiếng này, kết thúc có chỗ nghỉ; câu5/6 có nét giai điệu tương ứng, lời khác, sau câu6 có tiếng A ngân. 53 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đàn dạo, cho hát cả bài. Hướng dẫn tiếng A Hát theo đàn, giữ tiếng A không cắt sớm; theo ngân đủ bốn phách bằng tay giữ âm; GV đàn tín hiệu để trở lại hai câu đầu, kết thúc cùng phần chuyển, ra hiệu quay lại hai câu đầu và nhau. Không tự hát tiếp câu3 sau điểm Hết. dừng ở chữ Hết sau câu2 như bản nhạc. Làm thử riêng điểm quay lại rồi hát liền bài một lượt. 3. Luyện tập: Hát với gõ và bạn đồng hành (7 phút) Mục tiêu: Giữ phách, phối hợp câu và vỗ tay cùng bạn. Cho hát gõ phách đều theo dấu hoa trong bản, Hát phần được giao, nghe câu trước để vào không gõ theo mọi tiếng lời. Bốn nhóm lần lượt đúng; giữ phách khi tiếng hát kéo dài. Kết thúc hát câu1,2,3,4; cả lớp hát câu5–6 và phần quay cùng đàn và không gõ lấn tiếng bạn. lại theo chỉ huy. Đổi nhóm để các em có lượt khác, giữ tiếng gõ nhỏ. Làm mẫu cùng một HS: câu1–2 vỗ hai tay theo Tập theo cặp, giữ khoảng cách, chạm nhẹ và lời ca; câu3–6 vỗ phách, xen một lần vỗ tay thống nhất cách làm. Nhận xét giữ nhịp, đổi mình và một lần chạm nhẹ tay bạn. Cho cặp đôi lượt và lời rõ; thử lại một câu chưa đều. tập rồi trình bày. Nếu không muốn chạm tay bạn, vỗ tay mình hoặc mở tay hướng về bạn. 4. Vận dụng và củng cố (4 phút) Mục tiêu: Hiểu lời ca và xác định việc luyện tiếp. Hỏi chú chim nhỏ đã làm gì cùng các bạn trong Nêu chim cùng các bạn hát, hoà nhịp vui; chọn lời ca; gợi dẫn câu Mời bạn cùng hoà nhịp câu việc bảo vệ chim và cây nơi chim sống. hát. Mời nêu việc yêu quý chim có thể làm, chốt không phá tổ, không trêu chọc hoặc bắt chim để chơi. Nhận xét điều lớp làm tốt và một chỗ cần Tự nêu câu cần tập, hát lại theo góp ý và nhớ luyện, cho hát lại câu đó. Dặn luyện sáu câu, nhiệm vụ tiết sau. Cất nhạc cụ gọn gàng. điểm ngân A và điểm kết thúc; hát trực tiếp cho người thân, chuẩn bị ôn bài và nghe Múa sư tử thật là vui. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 54 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ÔN HÁT: CHÚ CHIM NHỎ DỄ THƯƠNG NGHE NHẠC: MÚA SƯ TỬ THẬT LÀ VUI Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 14 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 4: Tuổi thơ · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Hát đúng lời, giai điệu Chú chim nhỏ dễ thương, giữ chấm dôi và tiếng ngân; phối hợp gõ và vận động theo nhóm. – Nhớ tên Múa sư tử thật là vui, nhạc và lời Phạm Tuyên; chăm chú nghe GV trình bày, nêu tính chất rộn ràng và tiếng trống được mô tả trong lời. – Đọc/gõ mẫu Cắc tùng, nghe và chọn động tác theo nhịp điệu bài nghe; biết giữ khoảng cách, chờ lượt và góp ý có căn cứ. 2. Năng lực chung – Tự lựa chọn động tác phù hợp, phối hợp vai hát/gõ/vận động; nghe để kiểm chứng câu trả lời và sửa cách thực hiện. 3. Phẩm chất – Yêu hoạt động văn hoá dân gian, tôn trọng bạn có trải nghiệm khác; tự tin và có trách nhiệm giữ an toàn khi vận động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Đàn phím, trống nhỏ, thanh phách; SGK tr.26–28, SGV tr.30–31. Có bản Múa sư tử thật là vui dưới đây; GV tập trước và tự hát/đàn theo cách SGV cho phép. – Tranh ngày hội và hình Cắc tùng ở các hoạt động dưới; khoảng trống đủ bước nhỏ tại chỗ. Không cần đầu lân lớn, đạo cụ che mặt hoặc video để thực hiện tiết học. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2; thanh phách hoặc vỗ tay; có thể vận động bằng tay khi ngồi. 55 Biên soạn: Lop2.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Giai điệu và tiếng trống (4 phút) Mục tiêu: Nhận bài quen, đọc/gõ mẫu Cắc tùng đúng chỗ nghỉ. Đàn hai câu đầu Chú chim nhỏ dễ thương, cho Nhận tên bài, nhạc Pháp, lời Việt Hoàng Anh; HS nói tên bài và hát đáp một câu. Chuyển sang hát đáp rõ lời và sẵn sàng nghe mẫu gõ. tiếng trống ngày hội, giới thiệu mẫu gõ dưới đây. Mẫu đọc Cắc tùng — SGV Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 30. Đọc/gõ mẫu Cắc | tùng tùng | tùng cắc cắc | Nghe rồi đọc/gõ theo; không đọc đều mọi tiếng, tùng tùng | tùng nghỉ. Tiếng Cắc đầu là móc giữ hai tiếng cắc nhanh và chỗ nghỉ cuối. Chờ đơn lấy đà; ra hiệu vào nửa sau phách 2. Cuối tín hiệu trước khi lặp lại. mẫu nghỉ một nửa phách theo dấu lặng móc đơn. Cho lớp đáp hai lần, gõ nhẹ theo trống GV. 2. Luyện tập: Ôn bài hát Chú chim nhỏ dễ thương (10 phút) Mục tiêu: Hát chắc bài và phối hợp vận động theo câu. Cho lớp hát hai lượt với đàn, sửa chỗ Lại chấm Hát đúng sáu câu và phần quay lại, giữ chỗ dôi và A ngân bốn phách. Nhắc đàn chuyển rồi ngân; gõ nhỏ, không gõ theo mọi tiếng lời. quay lại câu1–2, kết thúc đúng chữ Hết. Lượt Phân biệt phách đều với gõ nhịp. sau gõ phách đều theo bản SGK tr.26; so sánh với chỉ gõ phách đầu mỗi ô nhịp khi GV làm mẫu gõ nhịp. Làm mẫu vận động theo SGV: câu1–2 vỗ tay; Hát và phối hợp động tác; có thể chỉ cử động câu3 vỗ nhẹ đùi; câu4 chạm chéo hai vai; câu5– tay khi ngồi. Nêu một điểm rõ lời/đều nhịp/đổi 6 vỗ tay. Cho tập riêng động tác theo lời rồi động tác đúng câu và tập lại chỗ còn vấp. ghép hát. Nhóm tự chọn biến đổi nhẹ nhưng giữ nhịp, một nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét. 56 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 3. Khám phá: Nghe Múa sư tử thật là vui (13 phút) Mục tiêu: Nghe trọn bài, nhận lời mô tả tiếng trống và nêu cảm nhận. Múa sư tử trong ngày hội — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 28. Cho quan sát tranh, hỏi thấy những đồ vật, hoạt Chỉ trống, người múa và đèn; kể điều từng biết động nào; các em từng xem hoặc tham gia ở hoặc nói chưa được xem. Nghe tên bài Múa sư đâu. Gợi trống, đầu sư tử, đèn ông sao; giới tử thật là vui, Phạm Tuyên. thiệu múa sư tử là một hoạt động dân gian trong ngày hội, không yêu cầu mọi em đều đã trải nghiệm. Giới thiệu nhạc và lời Phạm Tuyên; hát trực Chăm chú nghe lần đầu, nhớ một tiếng hoặc tiếp theo bản dưới với tính chất vui, theo nhịp câu mô tả tiếng trống. Lần sau vỗ nhẹ và nghe trống sư tử. Lượt đầu HS nghe toàn bài, chú ý lại chỗ cần kiểm tra; không cần học thuộc toàn lời mô tả âm thanh. Lượt hai hát lại để HS kiểm bài. tra câu trả lời và vỗ nhẹ theo phách. Hỏi bài nhắc âm thanh nhạc cụ nào, các em Nêu trống, dẫn các tiếng Tùng/Cắc đã nghe; nói cảm thấy vui rộn ràng hay nhẹ nhàng; mời dẫn cảm nhận của mình. Phân biệt âm trống trong lời giúp nhận ra. Hát lại cụm Tùng tùng hoặc lời mô tả với nhạc cụ GV đang dùng đệm. Cắc tùng khi cần. Chốt tiếng trống được mô tả trong lời, tôn trọng cảm nhận có căn cứ; không coi tiếng đàn đệm là tiếng trống thật. 57 Biên soạn: Lop2.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Múa sư tử thật là vui, Phạm Tuyên — SGV Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 31. 4. Vận dụng: Ngày hội theo nhịp nhạc (8 phút) Mục tiêu: Gõ và vận động theo bài nghe, biết nhận xét và sửa. GV hát lại bài; nhóm1 gõ thanh phách/trống Vận động đều, gõ vừa lực để nghe được giọng nhỏ theo phách, nhóm2 làm tay mô phỏng đầu hát; giữ khoảng cách và dừng đúng tín hiệu. sư tử nghiêng trái–phải, bước nhỏ tại chỗ; đổi Chọn động tác an toàn, không bắt chước nhào vai. Không nhảy cao, chạy đuổi hoặc đội vật lộn. che tầm nhìn. HS ngồi dùng tay hướng trái– phải theo nhạc. Mời một nhóm thể hiện đoạn mình thích, nhóm Trình bày, nghe góp ý và sửa. Nhắc Chú chim khác nhận xét giữ nhịp và kết thúc. Cho thử lại nhỏ dễ thương – lời Việt Hoàng Anh; Múa sư một chỗ chưa đều. Hỏi tên hai bài, tác tử thật là vui – Phạm Tuyên. Nêu việc sẽ luyện giả/người viết lời Việt; dặn luyện bài hát và và cất đồ dùng. mẫu Cắc tùng bằng tay, chuẩn bị dùng nhạc cụ gõ tuần15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 58 Biên soạn: Lop2.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY NHẠC CỤ: GÕ HÌNH TIẾT TẤU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 2........ Môn học: Âm nhạc Tuần: 15 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Chủ đề 4: Tuổi thơ · 1 tiết (35 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù – Đọc và gõ đúng mẫu hai ô nhịp 4/4: đen – lặng đen – đen – lặng đen; giữ bốn phách đều, im ở phách 2 và4. – Sử dụng song loan, trai-en-gô và tem-bơ-rin đúng cách; phối hợp hai bè đơn giản, gõ đệm Chú chim nhỏ dễ thương theo hình. – Nghe, so sánh, nêu một điểm rõ/chưa rõ của mẫu và sửa lượt gõ của mình; biết chờ lượt, giữ tiếng gõ vừa đủ. 2. Năng lực chung – Chú ý nghe, tự luyện và sửa sau góp ý; phối hợp theo lượt, giúp bạn hoàn thành nhiệm vụ vừa sức. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ, trung thực khi tự nhận xét; tôn trọng bạn, giữ gìn đồ dùng và mạnh dạn thể hiện. 4. Tích hợp năng lực số và giáo dục AI – Năng lực số [CB1.5.3] — Sử dụng sáng tạo công nghệ số: nhận biết chức năng ghi âm/phát lại giúp nhóm luyện mẫu, chọn công cụ phù hợp với việc nghe lại. – Giáo dục AI [2.D2.2] — Cấu trúc và tương tác, cải tiến hệ thống: giải thích bằng ví dụ mẫu gõ vì sao dữ liệu đầu vào cần rõ, chính xác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên – Song loan, thanh phách, trai-en-gô và tem-bơ-rin; SGK tr.29, SGV tr.32–33; hình gõ và hai bè kèm dưới. Kiểm tra quai treo, que gõ và bề mặt trước giờ học. – Máy tính/điện thoại của GV có chức năng ghi âm cục bộ để giới thiệu công cụ phát lại; hai thẻ lựa chọn ở hoạt động4. Mẫu rõ/chồng tiếng do GV gõ trực tiếp, không dùng bản ghi HS, không đăng tải. 2. Học sinh – SGK Âm nhạc 2; thanh phách hoặc vỗ tay; có thể thực hiện động tác bằng tay khi ngồi. 59 Biên soạn: Lop2.net III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Tai ai tinh (4 phút) Mục tiêu: Nhận âm sắc nhạc cụ quen qua nghe thật. Cho nghe và nhìn từng nhạc cụ một lần. Mời Nghe, gọi tên hoặc chỉ nhạc cụ, mô tả tiếng nhóm 3–4 em nhìn về phía lớp; GV lần lượt gõ ngắn/vang theo điều vừa nghe. Quan sát kiểm song loan, thanh phách, trai-en-gô cùng mẫu chứng và sẵn sàng đổi lượt. hai tiếng. Cho nói tên rồi nhìn để kiểm chứng; đổi thứ tự, không loại bạn đáp chậm. 2. Khám phá: Gõ đúng và giữ chỗ nghỉ (12 phút) Mục tiêu: Đọc mẫu, dùng nhạc cụ đúng cách và thực hiện dấu lặng. Giới thiệu hình dưới, hỏi mỗi ô có bao nhiêu Đếm 1–2–3–4; chỉ bốn nốt đen trong hai ô, bốn phách, bao nhiêu nốt và dấu lặng. Chỉ đen và dấu lặng đen. Nhận hai ô giống nhau, không gõ lặng đen: đều chiếm một phách; mỗi ô có hai ở dấu lặng. lần gõ xen hai phách im. Tiết tấu và gõ đệm Chú chim nhỏ dễ thương — SGK Âm nhạc 2, Kết nối tri thức với cuộc sống, tr. 29. 60
Tài liệu đính kèm: