Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Tránh vũng nước (2 phút). Chỉ hình, hỏi “Em Chọn đi vòng trái hoặc phải qua phần khô, nhìn chọn đường thế nào để tránh trơn và không va người xung quanh, giữ khoảng cách. Không bạn?”. Đặt một mảng giấy phẳng làm vũng chạy lao hoặc nhảy qua vũng nước; chỉ rõ phía nước giả ở khu trống; 1–2 em đi chậm vòng qua sẽ đi rồi thực hiện chậm. bên còn trống, nhìn trước rồi về hàng. Không đổ nước thật. Hoạt động 5. Hồi tĩnh và kết thúc (3 phút) Hồi tĩnh (1 phút). Đi chậm, thả lỏng tay chân, Thả lỏng vừa sức, nói cụ thể như “em đã đi thở tự nhiên. Nhận xét và giao việc (2 phút). nhanh sau mốc” hoặc “em cần giữ tay ngang”. Kiểm sĩ số; hỏi một em nêu dấu hiệu đã làm Thu dụng cụ đúng phân công, vệ sinh. được, một em nêu lỗi còn cần sửa; nhận xét cụ Nhắc lại bài tập và chọn nơi an toàn; dừng khi thể và giao hỗ trợ. khó chịu, không tự tăng quãng hoặc tốc độ để Chỉ phía trái/phải rồi đi chậm theo cung mỗi thi với bạn. phía 2 lượt, giữ tư thế tay vừa học; tiết sau tiếp tục phối hợp di chuyển. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................ ........................................................................................................ ........................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop2.net TIẾT 44 Bài 4: Bài tập phối hợp di chuyển nhanh dần theo vạch kẻ sang trái và sang phải (Tiết 3) Ôn đi nhanh theo cung; học chuyển đi nhanh sang chạy theo vạch hướng trái và hướng phải. 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT – Năng lực đặc thù: Ôn đi nhanh theo cung; học chuyển đi nhanh sang chạy theo vạch hướng trái và hướng phải. – Đi nhanh dần vòng trái và vòng phải, tay tự nhiên: đúng trái/phải theo cơ thể; thường→nhanh; tay tự nhiên, bám cung. – Đi nhanh dần vòng trái và vòng phải, tay dang ngang: tay ngang vai và sấp; đúng hướng vòng; tốc độ tăng dần, không chạy. – Đi nhanh chuyển chạy theo vạch hướng trái và hướng phải: đi nhanh trước, chạy trên hướng đã chỉ; đúng trái/phải; chuyển hướng có kiểm soát. – Năng lực chung, phẩm chất: Nghe lệnh, hợp tác điều tiết lượt, nhận xét đúng dấu hiệu quan sát và tập lại sau góp ý; trung thực về mức thực hiện. Kiểm khoảng trống, tự dừng khi không sẵn sàng. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Giáo viên: Còi, phấn/băng dính, mốc mềm, hình mẫu và hình câu hỏi dưới đây. Dự kiến 40 em chia 5 nhóm 8 em; mỗi nhóm có làn một chiều, vùng chờ, đích, vùng giảm tốc và lối về riêng. Cung vòng dài 6–8 m, đường góc gồm 4 m đi nhanh và 4 m chạy; đường có chạy cần thêm 5 m giảm tốc. Làn tay ngang cách ít nhất 3 m. – Chỉ xuất phát khi bạn trước cách ít nhất 2 m; bài có chạy chờ bạn trước ra khỏi đoạn chạy. Nếu sân thiếu bề ngang, giảm số làn và số lượt, ghi điều chỉnh; sân ngắn chia phần tập nhưng không ghi là đã làm trọn chuỗi. – Trò tiếp sức: 12 vòng phẳng hoặc vòng vẽ, 4 mốc, đường về riêng; giấy phẳng mô phỏng vũng nước. – Học sinh: Trang phục gọn, giày chắc, nước riêng; báo sức khỏe. Em cần hỗ trợ giảm tốc/quãng và nghỉ giữa lượt; em chưa vận động được nhận vai quan sát, ghi đúng mức tham gia. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 1. Mở đầu và khởi động (6 phút) Nhận lớp (2 phút). Kiểm sức khỏe, mặt sân và Chỉ phía tay trái/phải khi đứng tại chỗ, không mốc, nêu hai hướng trái/phải theo người tập; lấy hướng của bạn đối diện. Khởi động vừa sức. chia nhóm và chỉ lối về. Nghe số, ghép gần nhất và đếm to; nhóm đủ Khởi động (2 phút). Đi nhẹ 20 giây, xoay vai, dừng yên, nhóm thiếu được giáo viên nhận để cổ tay, hông, gối, cổ chân mỗi chiều 4 nhịp. tiếp tục. Kết bạn (2 phút): đi chậm trong khu trống, giáo viên gọi “kết 2”, “kết 3” hoặc “kết 4”; học sinh ghép gần nhất, tự đếm rồi đứng yên. Thử 1 lần, chơi 3 lần; thiếu người giơ tay để được hướng dẫn, không tranh kéo hoặc loại bạn. 8 Biên soạn: Lop2.net HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH Hoạt động 2. Học và ôn có hướng dẫn (9 phút) Đi nhanh dần vòng trái và phải, tay tự nhiên. Nguồn: SGK Giáo dục thể chất 2, trang 52. Đi nhanh dần vòng trái và vòng phải, tay tự Hình trên vòng trái, hình dưới vòng phải theo nhiên (2 phút). TTCB chân trước chân sau, hai hướng người đi. Bám cung, không cắt ngang; đi tay tự nhiên. Đứng cùng hướng học sinh, chỉ nhanh hơn dần nhưng chưa chạy. Giữ khoảng bên tay trái và cung vòng trái. Đi thường ở đầu cách tối thiểu 2 m và không vượt trong cung. đường rồi tăng dần nhịp bước khi theo cung, Dấu hiệu cần đạt: đúng trái/phải theo cơ thể; mắt nhìn hướng đi, tay tự nhiên; qua đích đi thường→nhanh; tay tự nhiên, bám cung. Tập chậm 3 m. Đổi sang đường vòng phải làm lại đoạn cần sửa và nói đã thay đổi ở đâu. tương tự. Hai cung riêng, không đi đối đầu trên một đường. Mỗi lượt khoảng 6–8 m, cung rộng, có mốc trước và sau đoạn vòng. Nhắc dấu hiệu chính, gọi một em làm thử, cho các nhóm ôn một lượt trước khi luyện. Nếu nhầm bên: đứng lại ở xuất phát, chỉ tay cùng phía rồi đi chậm theo cung một lần. Nếu cắt cung hoặc nghiêng nhiều: thêm mốc mềm, nới cung, bước ngắn và chậm hơn; khi đúng mới tăng nhịp. 9
Tài liệu đính kèm: