Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6

docx 36 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy các môn Lớp 2 - Tuần 6", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 6: KẾ HOẠCH BÀI BÀI DẠY
 MÔN TOÁN
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾP THEO)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 -Cũng cố cách làm phép trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách "đếm 
 lùi" và "làm cho tròn 10".
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 vào 
 giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
 - Phát triển năng lực toán học
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK
 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng Hoạt động học tập của HS
 dẫn
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG (5’)
- GV cho hs chơi trò “Truyền -Trưởng ban HT nêu luật chơi: Tôi là nguồn 
điện” dưới sự tổ chức của điện, tôi sẽ nêu một phép trừ có nhớ trong phạm 
trưởng ban Học tập. vi 20, tôi truyền điện cho bạn A, trong vòng 5 
 giây bạn phải nêu được kết quả, sau đó bạn lại 
 nghĩ ra một phép trừ tương tự và mời bạn B. Bạn 
 nhận được điện không nói đúng kết quả sẽ bị 
 điện giật và thua cuộc
 - HS tham gia chơi
 GV nhận xét, tuyên dương hs -Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài: Tiết học 
 trước các em đã được củn g 
 cố cách làm tính trừ có nhớ 
 -HS mở sách, nối tiếp nhắc lại tên bài.
 trong phạm vi 20, hôm nay cô 
 trò mình cùng luyện tập tiếp 
 nhé.
 - GV ghi bảng: Luyện tập (tr 
 34, tiết 2)
 THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
 Bài 3:
 - Y/c học sinh tự làm bài cá - HS làm bài vào vở (5 phút)
 nhân vào vở. - HS làm bài bảng lớp.
 GV đi bao quát lớp, hướng 
 dẫn hs còn lúng túng.
 - 3 HS lần lượt báo cáo. HS dưới lớp phỏng vấn 
 - Tổ chức cho hs báo cáo.
 bạn. - GV chốt kết quả. - HS kiểm tra chéo bài.
- Ở cột 1, để tìm kết quả phép Em dùng kĩ thuật làm cho tròn 10 ạ/ Em thấy 9 
tính 13 - 4, em làm thế nào? + 4 = 13 thì 13 – 4 = 9 ạ. 
- GV nhận xét, khuyến khích 
hs sử dụng quan hệ giữa phép 
tính cộng và trừ để thực hiện 
phép tính. (GV có thể nói: 
Nếu lấy tổng trừ đi một số 
hạng, ta được số hạng còn 
lại)
Bài 4:
- Gọi 2 học sinh đọc to đề bài. - HS đọc đề bài.
- Phân tích đề: 
Y/c hs nói cho bạn nghe theo - Bài toán cho biết: mẹ mua 15 quả trứng, chị 
nhóm 2: Bài toán cho biết gì? Trang lấy 8 quả trứng để làm bánh.
Hỏi gì? - Bài toán hỏi: mẹ còn lại bao nhiêu quả trứng?
 - Làm việc cá nhân, sau đó chia sẻ.
- HS suy nghĩ, viết phép tính 
và câu trả lời vào vở. - Lắng nghe, ghi nhớ.
- Tổ chức cho hs chia sẻ, 
khuyến khích các em nói theo 
suy nghĩ của mình.
Chốt: Bài toán hỏi còn lại, em 
làm phép tính trừ.
 VẬN DỤNG (5p)
Bài 5: 
-Tổ chức cho HS thảo luận về 
hai cách làm phép trừ có nhớ -HS thảo luận về hai cách làm tính trừ có nhớ 
trong phạm vi 20, phân tích trong phạm vi 20, sau đó chia sẻ trước lớp:
ưu, nhược điểm của từng -VD: Em thích cách làm cho tròn 10 rồi trừ như 
cách. Hà .
- GV chốt: Cả hai cách đều 
cho kết quả đúng, tuy nhiên -Em biết tách số bị trừ: VD 
cách làm cho tròn 10 sẽ phát 13 – 7 = (10 – 7 ) + 3 = 3 + 3 = 6
huy được tư duy của các em.
- Ngoài hai cách làm phép trừ 
có nhớ, em còn biết cách nào 
khác để tính trừ nhanh?
GV tuyên dương, khen ngợi 
hs có sự sáng tạo.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - GV cho hs chia sẻ: -HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm được 
 điều gì?
 -Em thích nhất hoạt động nào?
 - Giao việc: HS liên hệ, tìm - Lắng nghe.
 tòi một số tình huống trong 
 thực tế liên quan đến phép 
 cộng, phép trừ có nhớ trong 
 phạm vi 20, hôm sau chia sẻ 
 với các bạn.
 Nhận xét tiết học.
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 1)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ 
 có nhớ trong phạm vi 20.
 - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
 cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ).
 - Phát triển năng lực toán học.
 - Chăm chỉ thực hiện bài học, hợp tác khi làm việc theo nhóm.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK, bảng phụ ghi sẵn BT 1.
 2.2. Học sinh: SGK, vở, que tính, 
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 KHỞI ĐỘNG (3’)
 Giới thiệu bài: 
 - GV đưa ra tình huống cùng đồ vật thật: Cô có 14 -Lắng nghe.
 que tính, cô cho Minh mượn 6 que tính, hỏi cô còn 
 mấy que tính? 
 - Bạn đưa ra kết quả rất nhanh và đúng. Trong thực 
 - Suy nghĩ, đưa ra nhanh 
 tế chúng ta gặp nhiều tình huống phải dùng đến các đáp án: Cô còn 8 que tính. 
 phép tính để giải đáp, trong đó có phép trừ. Để các Vì 14 – 6 = 8.
 con ghi nhớ một cách có hệ thống về các phép trừ 
 - Lắng nghe.
 có nhớ trong phạm vi 20, cô trò mình cùng đi lập 
 bảng trừ có nhớ qua tiết học ngày hôm nay. - Nhắc lại tên bài.
 - GV ghi bảng: Bài 19: Bảng trừ có nhớ trong phạm 
 vi 20 (tiết 1) HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’)
- Y/c hs lấy các thẻ phép trừ đã chuẩn bị. - HS lấy các thẻ phép trừ.
- Tổ chức cho hs tự tìm kết quả từng phép tính dưới 
dạng trò chơi theo cặp. (3 phút) - HS chơi theo cặp:
 VD: A giơ thẻ và nói: “Tớ 
 đố bạn 11 – 7 bằng mấy?
 B trả lời 11 – 7 bằng 
- Gọi 2 – 3 cặp lên chia sẻ trước lớp. 4. Sau đó lấy một tấm thẻ 
 khác để đố A.
- Hướng dẫn HS sắp xếp các thẻ phép trừ theo một 
 - HS lên chia sẻ, các 
quy tắc nhất định. nhóm khác theo dõi, nhận 
(GV xếp mẫu 1 hàng, sau đó hs tự rút ra quy luật và xét. 
xếp, sau mỗi hàng gv gọi hs lên chỉ vào phép tính và 
 - GV thao tác, hs quan sát 
đọc to) đồng thời xếp các thẻ 
- GV giới thiệu Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 thành một Bảng trừ trước 
và HDHS đọc các phép tính trong bảng trừ, rút ra mặt.
nhận xét.
- Chốt: Ta có thể gọi cột thứ nhất là Bảng 11 trừ đi - HS đọc cá nhân, đọc 
một số; cột thứ hai: Bảng 12 trừ đi một số . theo tổ, cả lớp.
 - Nhận xét về đặc điểm 
- HDHS đọc bảng trừ, tập sử dụng bảng trừ và tiến các phép trừ:
tới ghi nhớ bảng trừ. + Theo cột dọc: Các số bị 
- GV nhận xét, tuyên dương HS nhẩm phép trừ tốt, trừ giống nhau, số trừ 
ghi nhớ nhanh. tăng dần.
- Để củng cố kết quả phép tính trong bảng trừ, các + Theo hàng ngang: Số bị 
em chuyển sang hoạt động thực hành. trừ tăng dần, số trừ giống 
 nhau ..
 - Từng hs đọc thầm bảng 
 trừ.
 - Đọc – kiểm tra theo 
 nhóm đôi.
 - Đọc trước lớp theo thứ 
 tự phép tính, đọc phép 
 tính bất kì.
 - Lắng nghe.
 THỰC HÀNH (10p)
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Y/c học sinh viết phép tính, làm bài vào vở (hoặc - HS đọc yêu cầu của bài.
phiếu học tập) - HS làm bài cá nhân, sau 
 đó đổi vở, đặt câu hỏi cho 
 nhau đọc phép tính và nói 
 kết quả tương ứng với 
- Tổ chức cho hs báo cáo kết quả theo hình thức vấn mỗi phép tính. đáp án - Hs lên bảng báo cáo 
 - Nhận xét, tuyên dương hs. (viết kết quả vào phép 
 - GV chốt kết quả đúng, y/c học sinh đọc đồng tính đã có sẵn ử bảng 
 thanh. phụ). Các hs dưới lớp 
 - Gv có thể đưa thêm một vài phép tính khác, đố hs phỏng vấn bạn.
 trả lời nhanh. - HS đọc đồng thanh.
 - HS theo dõi, nhẩm 
 nhanh.
 VẬN DỤNG (4p)
 - GV khuyến khích hs đưa ra tình huống thực tế có - HS thực hiện
sử dụng Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 để giải - HS khác suy nghĩ, đưa 
quyết. ra kết quả nhanh.
 - GV nhận xét, tuyên dương hs.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- GV cho hs chia sẻ: Hôm nay các em biết thêm được - HS nêu cảm nhận hôm 
 điều gì. nay biết thêm được điều 
 - Nhận xét tiết học. gì?
 - Em thích nhất hoạt động 
 nào?
 - Lắng nghe.
 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 BẢNG TRỪ CÓ NHỚ TRONG PHẠM VI 20 (TIẾT 2)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Tìm được kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 và thành lập Bảng trừ 
 có nhớ trong phạm vi 20.
 - Vận dụng Bảng trừ (tra cứu Bảng trừ) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu 
 cầu học sinh ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng trừ).
 - Phát triển năng lực toán học.
 - Chăm chỉ thực hiện bài học, hợp tác khi làm việc theo nhóm.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK, bảng phụ ghi sẵn BT 1.
 2.2. Học sinh: SGK, vở, que tính, 
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG (3’)
 Giới thiệu bài: Tiết học trước, các em đã biết • Lắng nghe.
 cách lập bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20, hôm nay các em cùng vận dụng để đi giải các bài tập 
có liên quan đến bảng trừ.
- Ghi bảng
 THỰC HÀNH (20’)
Bài 2: 
- YC học sinh đọc đề bài
- Cho HS suy nghĩ, trả lời miệng - HS đọc đề, xác định yêu cầu
- Mời nhận xét, chốt đáp án đúng - Suy nghĩ, trả lời
 - Nhận xét bạn
 - Sửa bài, nêu lại kết quả các 
 phép tính
Bài 3: 
- Cho hs đọc yêu cầu và làm bài tập 3.
 - HS đọc đề bài sau đó tự làm 
 vào vở Bài tập Toán: viết 
 phép tính thích hợp cho từng ô 
 còn thiếu.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng. - Trao đổi với bạn về bài làm 
- Để điền được phép tính đúng, con đã làm thế của mình.
nào? - Chia sẻ trước lớp.
 - GV tuyên dương học sinh có sáng tạo.
Bài 4: 
- Gọi hs đọc đề bài. - HS đọc to đề bài.
- HDHS phân tích đề. + Bài toán cho biết giàn gấc 
+ Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? nhà bà Nga có tất cả 13 quả, 
 trong đó có 7 quả đã chin.
 + Bài toán hỏi: Giàn gấc còn 
 mấy quả chưa chin?
+ HS suy nghĩ, làm bài vào vở, sau đó chia sẻ - Làm bài cá nhân vào vở, sau 
với bạn. đó chia sẻ với bạn trong nhóm 
- GV nhận xét, hỏi học sinh vì sao con làm phép đôi.- -- 2- 3 hs chia sẻ trước 
trừ 13 – 7? lớp.
Với bài toán đi tìm đối tượng còn lại, ta làm - HS trả lời.
phép tính trừ.
 VẬN DỤNG (4p)
- GV khuyến khích hs đưa ra tình huống thực tế - HS nếu tình huống, mời 
có sử dụng Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20 bạn trả lời.
để giải quyết.
- GV nhận xét, tuyên dương hs.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- GV cho hs chia sẻ: Hôm nay các em biết thêm - HS nêu cảm nhận hôm nay 
được điều gì. biết thêm được điều gì?
Nhận xét tiết học. - Em thích nhất hoạt động nào?
 - Lắng nghe. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾT 1)
 1. Yêu cầu cần đạt:
 Sau bài học, HS có khả năng:
 - Cũng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học 
 vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 
 - Phát triển năng lực toán học.
 b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn 
 học.
 2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: Tivi; SGK
 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG (5’)
- Tổ chức cho hs chơi trò chơi - HS nêu một phép trừ có nhớ trong phạm 
“Truyền điện” vi 20, đố bạn tính nhẩm.
- GV nhận xét. - Lắng nghe.
 Giới thiệu bài: Tiết học trước các 
 con đã thành lập được Bảng trừ có 
 nhớ trong phạm vi 20, hôm nay cô 
 trò mình cùng đi thực hành luyện tập 
 nhé!
 - GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập 
 (tiết 1)
 THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
 Bài 1:
 • Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài.
 • HS làm bài cá nhân, sau đó thảo • HS làm bài, thảo luận với bạn về cách 
 luận với bạn về cách tính nhẩm tính nhẩm.
 rồi chia sẻ trước lớp.
 • Tổ chức cho hs báo cáo.
 • HS chia sẻ trước lớp, các bạn khác 
 hỏi vấn đáp.
 • GV nhận xét, chốt kết quả đúng. • HS theo dõi, đối chiếu bài làm. 
 • GV hỏi: Em đã nhẩm kết quả của • Em dựa vào Bảng trừ đã học ạ/
 11 – 8 như nào? Em thấy 8 + 3 = 11 thì 11 – 8 = 3. GV tuyên dương, khuyên khích hs 
dựa vào mỗi quan hệ giữa phép cộng 
và phép trừ để thực hiện phép tính. 
(Lấy tổng trừ đi một số hạng, ta 
được số hạng còn lại)
Bài 2:
• Cho hs quan sát đề và làm bài. - HS lấy phiếu học tập, quan sát các phép 
• GV trình chiếu bài tập 2, gọi 4 hs trừ ghi trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với 
 lần lượt chia sẻ về bài làm của các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên 
 mình (theo từng ngôi nhà). mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp 
• GV chốt đáp án đúng sau mỗi với từng ô có ghi dấu ?.
 ngôi nhà, có thể mở rộng hơn các • HS đổi chéo bài làm, đặt câu hỏi cho 
 phép tính bằng cách tăng số bị trừ nhau đọc phép tính và nói kết quả 
 thêm 1 đơn vị. tương ứng với mỗi phép tính.
Các em đã sử dụng Bảng trừ để đi • HS lần lượt chia sẻ trước lớp.
tìm kết quả, tìm 1 thành phần chưa HS theo dõi, đối chiếu bài, sửa sai nếu 
biết trong phép tính rất tốt. Cô trò có.
mình cùng chuyển sang bài tập 3a.
Bài 3a:
Cho hs quan sát đề bài.
• Tổ chức cho hs chơi • Cá nhân hs quan sát đề bài.
“ Ai nhanh? Ai đúng?” • Trưởng ban HT lấy 2 bộ thẻ giống 
• GV bao quát lớp. nhau và tổ chức cho lớp chơi trò “Ai 
 nhanh?Ai đúng?”
 • HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 4 
 người chơi. Nhiệm vụ của mỗi bạn là 
 tìm chìa mở từng ổ khóa, bạn mở 
Nhận xét trò chơi, tuyên dương đội xong ổ khóa số 1 sẽ đứng xuống cuối 
thắng cuộc. hàng và tiếp đến bạn sau.
 • Lắng nghe.
 VẬN DỤNG (5p)
• Khuyến khích hs tự nghĩ ra một • HS nếu tình huống, mời bạn trả lời.
 số tình huống trong thực tế có 
 liên quan đến phép trừ có nhớ 
 trong phạm vi 20.
• GV nhận xét, tuyên dương hs đã 
 biết vận dụng bảng trừ vào thực 
 tế.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
• GV cho hs chia sẻ: • HS nêu cảm nhận hôm nay biết thêm 
 được điều gì?
 • Em thích nhất hoạt động nào?
- Nhận xét tiết học. - Lắng nghe.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy: 
 Toán:
 LUYỆN TẬP (TIẾP)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Cũng cố về cách làm tính trừ và Bảng trừ có nhớ trong phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, trừ trong phạm vi 20 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 
- Phát triển năng lực toán học.
b. Phẩm chất: - Chăm chỉ: Biết chăm học tập và giáo dục thêm tình yêu với môn 
học.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi; SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 KHỞI ĐỘNG (5’)
• Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Truyền • HS nêu một phép trừ có nhớ 
 điện” trong phạm vi 20, đố bạn tính 
• GV nhận xét. nhẩm.
Giới thiệu bài: Tiết học ngày hôm nay, • Lắng nghe.
cô trò mình cùng tiếp tục thực hành, 
luyện tập nhé!
• GV ghi bảng: Bài 20: Luyện tập (tiết 
 2)
 THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Bài 3b:
• Gọi HS đọc đề bài.
• HS làm bài cá nhân, sau đó thảo luận • HS đọc đề bài.
 với bạn về cách tính rồi chia sẻ trước • HS làm bài, thảo luận với bạn về 
 lớp. cách tính.
• Tổ chức cho hs báo cáo.
 • HS chia sẻ trước lớp, các bạn 
• GV nhận xét, chốt kết quả đúng. khác hỏi vấn đáp.
• GV hỏi: Để tính 11 – 3 – 1, em đã làm • HS theo dõi, đối chiếu bài làm. 
 thế nào? • Em tính 11 – 3 = 8; 8 – 1 = 7.
• GV thống nhất cách trình bày với học 
 sinh: HS quan sát, ghi nhớ. 11 – 3 – 1 = 8 – 1
 = 7
Hoặc 11 – 3 – 1 = 8 - 1
 = 7
Bài 4 : 
• Cho hs đọc đề bài.
• Tổ chức cho hs làm việc theo nhóm. • HS đọc to đề bài.
 • HS làm việc theo nhóm, mỗi 
 nhóm nhận nhiệm vụ khác nhau 
 với những số bị trừ khác nhau, 
 các thành viên chọn số trừ rồi 
 nêu hiệu của phép tính.
 • Các nhóm chia sẻ trước lớp.
• Nhận xét.
 • HS quan sát phép trừ, rút ra nhận 
• Gợi ý để học sinh rút ra nhận xét: 
 Trong một phép trừ, nếu giữ nguyên xét về mối liên hệ giữa số trừ và 
 số bị trừ, số trừ tăng (giảm) bao nhiêu hiệu.
 đơn vị thì hiệu sẽ giảm (tăng) bấy 
 nhiêu đơn vị.
 VẬN DỤNG (5p)
Bài 5: 
• Tổ chức cho hs phân tích đề toán.
 • HS đọc đề bài.
 • Phân tích đề theo nhóm đôi: Bài 
 toán cho biết gì? Hỏi gì?
 • Làm bài cá nhân vào vở, sau đó 
 chia sẻ với bạn.
• Gọi học sinh báo cáo.
 • HS báo cáo bài làm.
Nhận xét, tuyên dương học sinh vận dụng 
kiến thức vào thực tế tốt.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
• Bài học hôm nay em được ôn những • HS chia sẻ.
 kiến thức nào?
• Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
 nhắn bạn điều gì?
Nhận xét tiết học.
 • Lắng nghe.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 MÔN TIẾNG VIỆT
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM CHIA SẺ VÀ ĐỌC: SÂN TRƯỜNG EM
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
 - Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ . Ngắt đúng nhịp 
giữa các thơ, nghỉ hơi đúng sau các dòng thơ và giữa các khổ thơ.
 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài.
- Hiểu nội dung bài thơ: Cảm nhận của bạn HS về sân trường, lớp học vắng lặng 
những ngày hè, tưởng tượng niềm vui ngập tràn khi ngày tựu trường đến, qua đó 
nói lên tình cảm cuả học sinh với mái ttrường.
 -Biết đặt câu giới thiệu đồ vật xung quanh theo mẫu Ai làm gì?..
- Biết liên hệ nội dung bài với thực tế.
- Bồi dưỡng tình yêu với mái trường, thầy cô, bạn bè.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: - Ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT - 2 HS tiếp nối nhau đọc 
trong SGK. nội dung 2 BT trong 
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải ô chữ. SGK.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS chơi trò chơi giải ô 
+ BT 1: chữ.
3) Viết
4) Trường học - Một số HS trình bày 
7) Chào cờ trước lớp. Cả lớp lắng 
8) Khai giảng nghe, nhận xét.
9) Cô giáo
+ BT 2: Mái trường. - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
* Hoạt động 1: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài: Ở những bài học trước, chúng ta - HS lắng nghe.
đã học bài thơ Cái trống trường em nói về tình cảm 
của cái trống đối với các bạn HS, trong đó có sự vui 
mừng khi gặp lại các bạn HS vào ngày tựu trường. 
Trong tiết học hôm nay, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu 
về cảm xúc của bạn HS khi đến ngày tựu trường 
nhé.
* Hoạt động 2: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu toàn bài đọc. - HS đọc thầm theo.
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ làm mẫu để - HS đọc nối tiếp 4 khổ 
cả lớp luyện đọc theo. thơ làm mẫu để cả lớp 
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để cả lớp luyện đọc theo. hiểu 2 từ: tựu trường, xao xuyến. - 2 HS đọc phần giải 
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 4 (GV hỗ trợ thích từ ngữ để cả lớp 
HS nếu cần thiết). hiểu 2 từ: tựu trường, xao 
- GV gọi các nhóm đọc bài trước lớp. xuyến.
- GV gọi HS nhóm khác nhận xét, góp ý cách đọc - HS luyện đọc theo 
của bạn. nhóm 4.
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi HS đọc tiến bộ. - Các nhóm đọc bài trước 
 lớp.
 - HS nhóm khác nhận 
 xét, góp ý cách đọc của 
 bạn.
 - HS lắng nghe.
* Hoạt động 3: Đọc hiểu
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài thơ, thảo - HS đọc thầm bài thơ, 
luận nhóm đôi theo các CH tìm hiểu bài. Sau đó trả thảo luận nhóm đôi theo 
lời CH bằng trò chơi phỏng vấn. các CH tìm hiểu bài, trả 
- GV tổ chức trò chơi phỏng vấn: Từng cặp HS em lời CH bằng trò chơi 
hỏi – em đáp hoặc mỗi nhóm cử 1 đại diện tham phỏng vấn:
gia: Đại diện nhóm đóng vai phóng viên, phỏng vấn + Câu 1:
đại diện nhóm 2. Nhóm 2 trả lời. Sau đó đổi vai. • HS 1: Những chi tiết 
 nào tả sân trường, lớp 
 học vắng lặng trong 
 những ngày hè?
 • HS 2: chiếc bảng đen 
 mơ về phấn trắng, chỉ 
 có tiếng lá cây thì 
 thầm cùng bóng nắng.
 + Câu 2:
 • HS 1: Bạn HS tưởng 
 tượng sân trường sẽ 
 đổi khác như thế nào 
 trong ngày tựu 
 trường?
- GV nhận xét, chốt đáp án. • HS 2: Bạn HS tưởng 
 tượng sân trường sẽ 
 đổi khác trong ngày 
 tựu trường: lại ngập 
 tràn những niềm vui 
 xao xuyến.
 + Câu 3:
 • HS 1: Những ai, 
 những gì đang mời 
 gọi, mong chờ bạn HS 
 bước vào năm học 
 mới? • HS 2: Tiếng trống 
 trường, thầy cô đang 
 mời gọi, mong chờ 
 bạn HS bước vào năm 
 học mới.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi, 
làm 2 BT vào VBT. GV theo dõi HS thực hiện làm 2 BT vào VBT.
nhiệm vụ.
- GV chiếu lên bảng nội dung BT 1 và 2, mời HS lên - HS lên bảng báo cáo kết 
bảng báo cáo kết quả. quả.
- GV chốt đáp án:
+ BT 1: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ai? và - HS lắng nghe, sửa bài.
bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Làm gì? trong câu 
chuyện “Chúng em học bài mới.”.
Trả lời:
• Ai?: Chúng em.
• Làm gì?: học bài mới.
+ BT 2: Đặt một câu nói về hoạt động của em trên 
sân trường trong ngày tựu trường.
Trả lời: Ngày tựu trường, em đến nhận lớp, gặp bạn 
bè, thầy cô.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu
được điều gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những 
HS học tốt.
 - Hs lắng nghe
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TƯỜNG EM
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: NGÔI TRƯỜNG MỚI. CHỮ HOA: Đ
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Nghe -viết chính xác bài văn Ngôi trường mới. 
- Làm đúng BT điền s / x, dấu hỏi / dấu ngã. - Biết viết chữ cái Đ viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết 
tốt, kỷ luật tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
- Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Ti vi, chữ cái Đ. Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li.
2.2. Học sinh: SGK, Vở Luyện viết 2, tập một.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động 
 của GV học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng 
 nghe.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe-viết:
1.1. GV nêu nhiệm vụ: HS nghe cô đọc, viết lại bài văn Ngôi 
trường mới.
 - HS đọc thầm 
- GV đọc mẫu 1 lần bài văn.
 theo.
- GV yêu cầu 1 HS đọc bài văn, cả lớp đọc thầm theo.
 - 1 HS đọc bài 
- GV nói về nội dung và hình thức của bài văn:
 văn, cả lớp 
+ Về nội dung: Bài văn nói về tình cảm của tác giả đối với mái 
 đọc thầm theo.
trường và những hình ảnh thân thương như cô giáo, bạn nhỏ, 
 - HS lắng 
chiếc thước kẻ, chiếc bút chì,...
 nghe.
+ Về hình thức: Đoạn văn gồm 5 câu. Trong đó có 3 câu cảm 
thán kết thúc bằng dấu chấm than.
- Lưu ý HS viết một só từ khó: rung động, trang nghiêm, ấm áp
1.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở Luyện 
viết 2. Mỗi dòng đọc 2 hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo 
dõi, uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
1.3. Chấm, chữa bài: - HS luyện 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng viets từ khó 
bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). vào bảng con
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp 
quan sát, nhận xét bài về các mặt nội dung, chữ viết, cách trình 
bày. - HS nghe – 
 viết.
 - HS soát lại 
 bài lần cuối.
 - HS tự chữa lỗi.
 - HS lắng 
 nghe.
Hoạt động 2: Chọn chữ s hoặc x, chọn dấu hỏi hoặc dấu ngã 
(BT 2)
- GV mời 1 HS đọc YC của BT. - 1 HS đọc YC 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2, tập một. của BT.
- GV mời 2 HS lên bảng làm BT. - HS làm bài 
- GV chữa bài: vào vở Luyện 
a) Em chọn chữ (s hoặc x) phù hợp với ô trống. Giúp bạn Sơn viết 2, tập một.
tìm đường đến trường, biết rằng đường đến trường được đánh - 2 HS lên 
dấu bằng các tiếng có chữ s. bảng làm BT.
+ GV hướng dẫn HS: BT a gồm 2 lệnh: 1. Chọn chữ phù hợp - HS lắng 
với ô trống. 2. Chọn các từ có chữ s để tìm đường đến trường nghe, chữa bài 
cho bạn Sơn: vào VBT.
• Xôi lạc, cây xanh, hoa sen, bò sữa, máy xay, quyển sách.
• Đường đến trường cho bạn Sơn: quyển sách ￿ hoa sen ￿ bò 
 sữa.
b) Em chọn dấu thanh (dấu hỏi hoặc dấu ngã) phù hợp với chữ 
in đậm. Giúp bạn Thủy tìm đường đến trường, biết rằng đường 
đên trường được đánh dấu bằng các tiếng có dấu hỏi:
+ GV hướng dẫn HS: BT b gồm 2 câu lệnh: 1. chọn dấu thanh 
phù hợp với chữ in đậm. 2. Giúp bạn Thủy tìm đường đến 
trường.
• thước kẻ, vẽ, thỏ, vỗ tay, nhãn, bưởi.
• Đường đến trường của bạn Thủy: thước kẻ, thỏ, bưởi.
 GIẢI LAO
Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa Đ
HĐ 3: Tập viết chữ Đ hoa
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa Đ
 - HS quan sát 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu Đ:
 và nhận xét 
+ Chữ Đ hoa cao 5 li (6 ĐKN), đặc điểm viết 2 nét.
 chữ mẫu Đ.
+ Cấu tạo:
• Nét 1: tương tự như khi viết chữ hoa D.
• Nét 2: thẳng ngang ngắn.
+ Cách viết:
• Nét 1: Viết liền một nét để tạo thành chữ hoa D. Đặt bút trên 
 ĐKN 6. Viết nét lượn hai đầu theo chiều dọc. Sau đó 
 chuyển hướng viết tiếp nét cong phải tạo vòng xoắn nhỏ ở 
 chân chữ. Phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong, dừng bút 
 trên ĐKN 5. Chú ý phần cuối nét cong rộng vừa phải, cân 
 đối với chân chữ.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút xuống ĐKN 3 (gần ở thân chữ) viết nét thẳng ngang ngắn. Nét viết trùng 
 đường kẻ để thành chữ hoa Đ.
- GV viết chữ Đ lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Đoàn kết tốt, kỷ luật tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một trong 5 điều Bác 
Hồ dạy các em HS, phải biết đoàn kết trong một tập thể và giữ 
được kỷ luật.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ - HS quan sát, 
cái: lắng nghe.
• Những chữ có độ cao 2,5 li: Đ, k, l.
• Chữ có độ cao 1,5 li: t. - HS đọc câu 
• Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, a, n, ê, ô, u, â. ứng dụng.
- GV viết mẫu chữ Đoàn trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ 
mẫu). - HS lắng 
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một nghe.
- GV yêu cầu HS viết chữ Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ vào vở.
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Đoàn kết tốt, kỉ luật tốt.
 - HS quan sát 
 và nhận xét độ 
 cao của các 
 chữ cái.
 - HS quan sát, 
 lắng nghe
 - HS viết chữ 
 Đ cỡ vừa và 
 cỡ nhỏ vào vở.
 - HS viết cụm 
 từ ứng dụng 
 Đoàn kết tốt, 
 kỉ luật tốt.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học - Hs nêu
tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 .
 Tiếng Việt: BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 BÀI ĐỌC 2: CHẬU HOA 
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
- Đọc trôi chảy truyện, phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa 
- Hiểu các từ ngữ trong truyện.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thầy giáo khéo léo giải quyết các cuộc cãi vã, tìm 
người có lỗi giữa hai HS.
- Tìm đúng lời xin lỗi trong truyện và thực hành nói lời xin lỗi lịch sự, chân 
thành..
- Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong 
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Chậu hoa - HS lắng nghe.
sẽ giúp các em hiểu: Cần phải biết yêu thương 
vạn vật xung quanh, biết nhận ra lỗi lầm của 
mình cũng như khi người khác phạm sai lầm, ta 
hãy nhẹ nhàng khuyên giải.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
* Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GV đọc mẫu bài Chậu hoa. - HS lắng nghe, đọc thầm 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: theo.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối tiếp - HS luyện đọc:
nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và sửa lỗi + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. đoạn của bài.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 
3.
 + HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, 
cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + HS thi đọc nối tiếp trước 
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. lớp. Cả lớp bình chọn bạn đọc 
 hay nhất.
 + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
* Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả 
 lớp đọc thầm theo.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - Cả lớp đọc thầm lại truyện, 
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. đọc thầm các CH, suy nghĩ, - GV đặt CH và mời một số HS trả lời: trả lời các CH.
+ Câu 1: Chuyện gì xảy ra ngoài hành lang khi - HS trả lời CH trước lớp.
thầy giáo đang viết bài? + TL: Khi thầy giáo đang viết 
 bài thì ngoài hành lang có 
+ Câu 2: Thầy giáo nói gì với nhóm học trò chậu hoa bị làm vỡ.
đang vây quanh? + TL: Thầy giáo nói với nhóm 
 học trò đang vây quanh: 
+ Câu 3: Các bạn trong lớp tưởng tượng cây “Trước hết, phải cứu cây hoa 
hoa nói gì? đã”.
 + TL: Các bạn trong lớp 
+ Câu 4: Em có thích cách giải quyết sự việc tưởng tượng cây hoa nói: 
của thấy giáo không? Chọn câu trả lời của em: “Các bạn có thương tôi 
a) Không, vì thầy chưa làm rõ ai mắc lỗi nặng không?”, “Tôi sẽ không nở 
hơn. hoa được nữa!”,...
b) Có, vì thầy đã hướng suy nghĩ của học sinh + TL: GV hướng dẫn HS câu 
vào việc cứu cây hoa. trả lời b và c.
c) Có, vì thầy tránh cho Huy và Lân phải tranh 
cãi xem ai có lỗi.
 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - 1 HS đọc to trước lớp YC 
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. của 2 BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước - HS làm bài vào VBT.
lớp. - Một số HS trình bày kết quả 
- GV nhận xét, chốt đáp án: trước lớp.
+ BT 1: Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu - HS lắng nghe, sửa bài vào 
chuyện. VBT.
+ BT 2: Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra + Trả lời: “Em xin lỗi thầy. 
lỗi của mình. Theo em: Nhưng tại bạn Lân đẩy em 
a) Lân nên xin lỗi những ai? đấy ạ.”.
b) Lân xin lỗi như thế nào? + Trả lời: 
c) Người được Lân xin lỗi sẽ nói gì? a) Lân nên xin lỗi cây hoa, 
 chậu hoa, xin lỗi thầy và các 
 bạn.
 b) Lân xin lỗi bằng sự ăn năn, 
 chân thành mong được tha 
 thứ.
 c) Người được Lân xin lỗi sẽ 
 nói về lỗi mà Lân gây ra khiến 
 họ đã cảm thấy như thế nào, 
 và vẫn tha thứ cho Lân.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu
thêm được điều gì? 
 - Hs nêu - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương 
những HS học tốt.
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN ĐÃ HỌC: CHẬU HOA
1. Yêu cầu cần đạt
- Học sinh kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.
 - Biết kể chuyện tự nhiên, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
- Biết lắng nghe bạn kể, biết nhận xét đánh giá ý kiến của bạn.
- Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, làm những điều có ích.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của 
 của GV HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các em sẽ - HS lắng nghe.
thực hành kể từng đoạn, kể toàn bộ câu chuyện 
Chậu hoa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ 
nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
* Hoạt động 1: Phân vai đọc lại câu chuyện 
Chậu hoa
- GV mời 5 HS đóng vai người dẫn chuyện thầy - 5 HS đọc phân vai trước 
giáo, bạn Lân, bạn Huy, cây hoa để đọc phân vai lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
câu chuyện Chậu hoa. GV lưu ý cả lớp đọc và nhớ 
câu chuyện
* Hoạt động 2: Dựa vào tranh, kể lại từng đoạn 
của câu chuyện
- GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, đọc - 1 HS đọc trước lớp YC 
các gợi ý dưới mỗi tranh. của BT 2, đọc các gợi ý 
 dưới mỗi tranh. Cả lớp đọc 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, dựa vào câu thầm theo.
gợi ý để kể lại câu chuyện. - HS nghe GV hướng dẫn, 
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tập kể lại câu quan sát tranh, dựa vào các 
chuyện dựa vào tranh và gợi ý. gợi ý để kể lại câu chuyện.
- GV chiếu các bức tranh lên bảng, mời một số HS - HS thảo luận nhóm 4, tập 
kể từng đoạn của câu chuyện. kể lại câu chuyện dựa vào 
- GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi các bạn. tranh và gợi ý. - Một số HS kể từng đoạn 
 của câu chuyện.
 - Cả lớp và GV nhận xét, 
 khen ngợi các bạn.
* Hoạt động 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV khuyến khích HS xung phong lên kể toàn bộ 
câu chuyện trước lớp. GV hỗ trợ HS khi cần thiết. - HS xung phong lên kể 
- GV nhận xét, khen ngợi HS. toàn bộ câu chuyện trước 
 lớp.
 - HS lắng nghe.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân 
nghe.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
4. Điều chỉnh sau tiết dạy:
 Tiếng Việt:
 BÀI 6: EM YÊU TRƯỜNG EM
 BÀI VIẾT 2: VIẾT VỀ MỘT LẦN MẮC LỖI
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết nói lời xin lỗi và đáp lời xin lỗi chân thành, lịch sự, phù hợp với tình 
huống.
- Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một lần có lỗi và xin lỗi người khác.
- Biết nhận lỗi, xin lỗi, mong được người khác tha thứ.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Tivi, SGK
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài
GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp các - HS lắng nghe.
em biết nói lời xin lỗi và lời đáp, giúp các 
em biết cách viết một đoạn văn kể về một 

Tài liệu đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_cac_mon_lop_2_tuan_6.docx