GIÁO ÁN MÔN TOÁN TUẦN 4 Toán: LUYỆN TẬP (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 theo cách “đếm thêm” và “làm cho tròn 10”. - Nêu được nhận xét trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng” 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:- Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 nhận biết trực quan về Tính chất giao hoán của phép cộng. b. Phẩm chất:- Có tinh thần hợp tác khi làm việc theo nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Cho lớp hát bài “Tập đếm” và làm các động tác - Hát theo clip của bé Bảo Ngọc - GV giới thiệu bài, ghi đề lên bảng - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (trang 22) -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 3 HS làm bảng - HS làm bài - Gv gọi HS đọc kết quả bảng, chữa bài. - 3HS chữa bài: 9 + 2 = 11 ; 2 + 9 = 11 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả các phép tính 8 + 4 = 12 ; 4 + 8 = 12 trong từng cặp 7 + 4 = 11 ; 4 + 7 = 11 -HS đối chiếu, nhận xét kết -> GV kết luận: Khi đổi chỗ các số hạng thì tổng quả các cặp phép tính đều không thay đổi. bằng nhau khi ta đổi chỗ các - GV cho thêm 1 số ví dụ vận dụng tính chất. số hạng. 8 + 3 = 11 -> 3 + 8 = ? - Lắng nghe 5 + 7 = 12 -> 7 + 5 = ? • HS vận dụng tính chất trả lời. Bài 4 (trang 23) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Nhà Duyên nuôi 6 con thỏ trắng và 7 con thỏ nâu. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu con thỏ ? + Muốn biết nhà bạn Duyên nuôi tất cả bao nhiêu + 6 + 7 = ? con thỏ ta thực hiện phép tính gì? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - GV chữa bài - HS làm bài cá nhân. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - HS gắn bảng phụ lên bảng: + Phép tính: 6 + 7 = 13 + Trả lời: Nhà bạn Duyên nuôi tất cả 13 con thỏ. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5 (trang 23) - Chiếu bài lên bảng, HS quan sát và đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - YC HS thảo luận nhóm đôi thời gian 3 phút về hai cách làm tính cộng (có nhớ) trong pham vi - HS thảo luận: 20, nói cho bạn nghe cách mình thích và lí do. + Dung: thực hiện bằng cách “làm cho tròn 10” - Gv đưa thêm 1 vài ví dụ khác để HS thực hiện + Đức: thực hiện bằng cách theo cả hai cách: đếm thêm VD: 8 + 7 = ? -HS thực hiện tính theo 2 cách: + C1: Làm cho tròn 10 8 + 7 = 8 + 2 + 5 = 10 + 5 - GV nhận xét, đánh giá, kết luận: = 15 Khi thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi + C2: Đếm tiếp 20 chúng ta làm cách nào cũng được, cách “đếm 8-9-10-11-12-13-14-15 thêm” thường dùng trong trường hợp cộng với số Vậy 8 + 7 = 15 bé như 9 + 2; 9 + 3; 8 + 4;... • HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG CỦNG CỔ Hỏi: Bài học ngày hôm nay, em biết thêm về điều • HS nêu ý kiến gì? GV yêu cầu HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) • HS lắng nghe để hôm trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. sau chia sẻ với các bạn 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. b. Phẩm chất: Chăm chỉ trong học tập. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền điện”, trò chơi - HS chơi trò chơi “Đố bạn” để tìm kết quả của các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học. - GV yêu cầu HS thực hành với đồ vật thật; chia sẻ các - HS chia sẻ tình huống tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Gv kết hợp giới thiệu bài • HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - GV tổ chức cho HS tự tìm kết quả từng phép tính - HS thảo luận nhóm 4 dưới dạng trò chơi theo nhóm 4: Bạn A: rút một thẻ; tham gia trò chơi đố đọc phép tính, đố bạn B nêu kết quả phép tính (có thể bạn và ghi lại vào bảng viết kết quả ra bên cạnh hoặc mặt sau). Mồi bạn trong nhóm nhóm thông báo kết quả tính của mình và ghi lại vào bảng nhóm. - GV phối hợp thao tác cùng với HS, gắn từng thẻ phép tính lên bảng để tạo thành Bảng cộng như SGK, -HS sắp xếp các thẻ đồng thời HS xếp các thẻ thành một Bảng cộng trước thành Bảng cộng thành mặt. từng cột theo hướng (VD: yêu cầu HS sắp xếp các phép tính có số hạng thứ dẫn cùa GV: nhất là số 9 thành một cột, tương tự thế với các phép 9+2 tính có số hạng đầu tiên lần lượt là 8,7,6,5,4,3 9+3 8+3 - GV giới thiệu Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 9+4 8+4 7+4 và hướng dẫn HS đọc các phép tính trong Bảng. 9+5 8+5 7+5 - GV hướng dẫn HS nhận xét về đặc điếm của các 6+5 phép cộng trong từng dòng hoặc từng cột và ghi nhớ Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20: + Nhận xét các số hạng thứ nhất trong từng cột. + Nhận xét số hạng thứ hai trong từng cột -HS lắng nghe và đọc + Nhận xét kết quả của từng phép tính trong từng cột theo - GV yêu cầu HS đưa ra phép cộng và đố nhau tìm kết quả (làm theo nhóm bàn). - GV tổng kết: Có thể nói: -Hs trả lời theo câu hỏi + Cột thứ nhất được coi là: Bảng 9 cộng với một số. của GV: + Cột thứ hai được coi là: Bảng 8 cộng với một số. + Cột thứ ba được coi là: Bảng 7 cộng với một số. .. + Các số hạng thứ nhất + Cột thứ tám được coi là: Bảng 2 cộng với một số. ở từng cột giống nhau -GV hướng dẫn HS tập sử dụng bảng cộng và tiến tới + Các số hạng thứ hai ghi nhớ Bảng cộng theo các bước: tăng dần 1 đơn vị. + Yêu cầu từng bạn đọc thầm Bảng cộng. + Kết quả từng cột + Hai bạn kiểm tra nhau: một bạn đọc phép tính, bạn cũng tăng dần 1 đơn vị kia kiểm tra và sửa cho bạn. -HS đố nhau theo nhóm bàn -HS nghe và quan sát theo chỉ dẫn của GV trên máy chiếu. -HS làm theo hướng dẫn của GV HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có thể sử dụng - HS làm bài Bảng cộng để tìm kết quả) - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính - Nhận xét bài làm của hs và nói kết quả tương - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của phần b và nhắc ứng với mỗi phép tính. lại kết luận khi đổi chỗ các số hạng thì tổng không thay đổi. -HS nhận xét: các kết quả của từng cột giống nhau HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” - 2 đội tham gia chơi (5 + Giới thiệu luật chơi: 2 đội tham gia chơi chọn những người/đội) con ong mang trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp trên những bông hoa. + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc -HS cùng GV nhận xét đội thắng cuộc. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV nêu 1 vài phép tính đơn giản dễ nhẩm để HS trả - HS trả lời lời miệng. 9 + 3; 8 +3; 3 + 8 . - Yêu cầu HS thực hành về đố ông bà, bố mẹ các phép -HS lắng nghe tính liên quan đến Bảng cộng mới học. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (TIẾP THEO) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL toán học b. Phẩm chất: Chăm chỉ thực hiện các phép tính trong bài, có tinh thần trong làm việc theo nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi, 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SGK, vở, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV cho HS chơi trò chơi trò chơi “Đố - HS chơi trò chơi bạn” để tìm kết quả của các phép cộng trong bảng cộng đã học tiết trước. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 2 (tr.25) - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát số - HS làm bài cá nhân theo hướng ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả phép dẫn của GV tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu. - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp chỉ vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu phép tính thích hợp và - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận xét giải thích cách làm. bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe. Bài 3: (tr.25) - Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 cây xoài + Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài? + Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả bao + Phép tính cộng: 7 + 9 nhiêu cây na và cây xoài ta thực hiện phép tính nào? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm + Phép tính: 7 + 9 = 16 đúng. + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một số tình huống - HS tự nghĩ trong thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - GV khuyến khích HS nêu một vài tình -VD: Em có 8 viên bi, bạn cho huống tương tự. em thêm 5 viên bi nữa. Vậy em có tất cả là 13 viên bi HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV hỏi HS: Hôm nay, các em biết thêm -HS trả lời được điều gì? - Liên hệ về nhà, em hây tìm tình huống thực tế liên quan đến phép cộng (có nhớ) -HS lắng nghe trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP ( Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc thực hành cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, nhận biết trực quan về “Tính chất giao hoán của phép cộng”. - Phát triển năng lực toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Tivi; bảng phụ; SGK, tranh vẽ và thẻ phép tính 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS chơi trò chơi “Truyền điện”: + Giới thiệu luật chơi: HS nêu một phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 đố bạn tính nhẩm. Trả lời đúng được quyền gọi 1 bạn bất kì trả lời câu hỏi của mình. -HS lắng nghe + GV nhận xét các phép tính và dẫn vào bài mới Hoạt động thực hành, luyện tập: * Hoạt động 1: Bài 1 -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS làm vở các phép tính - HS làm bài vào vở câu a - Gv gọi 3 HS nối tiếp đọc kết quả ở 3 - 3HS chữa bài: cột 9 + 2 = 11 ; 9 + 3 = 12 5 + 7 = 12 ; 6 + 8 = 14 5 + 9 = 14 ; 5 + 8 = 13 - GV cùng HS làm mẫu cột đầu câu b, hướng dần HS sử dụng nhận xét trực - HS chữa miệng quan về “Tính chất giao hoán của - HS vận dụng tính chất trả lời. phép cộng” để thực hiện tính nhẩm các 9 + 6 = 15 -> 6 + 9 = 15 phép tính còn lại. 5 + 6 = 11 -> 6 + 5 = 11 -> GV nhắc lại: Khi đổi chỗ các số 8 + 7 = 15 -> 7 + 8 = 15 hạng thì tổng không thay đổi * Hoạt động 2: Bài 2 -Yêu cầu HS đoc đề - 1 HS đọc - GV hướng dẫn HS làm mẫu ngôi nhà - Cá nhân HS quan sát các phép cộng thứ nhất. ghi trong mỗi ngôi nhà; đối chiếu với các số biểu thị kết quả phép tính ghi trên mỗi đám mây rồi lựa chọn số thích hợp với từng ô trống. -HS làm bài cá nhân - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở với 3 ngôi nhà còn lại. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc - GV cho HS chữa bài. phép tính và nói kết quả tương ứng với GV nhận xét, chữa bài. mỗi phép tính. * Hoạt động 3: Bài 3a. - Yêu cầu HS đọc đề bài - 1 HS đọc - Yêu cầu HS nêu cách làm - HS trả lời: Tìm kết quả các phép cộng (ghi trên từng tấm biển trên tay mồi con vật) rồi lựa chọn số chỉ kết quả thích hợp (ghi trong mồi chiếc xe buýt). - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi về -HS thảo luận với bạn về cách tính cách tính nhẩm nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. - GV cho HS chơi trò chơi “Tìm xe - 2 đội lên chơi (8 HS/đội) cho đúng” Đáp án: + Giới thiệu luật chơi: 2 đội lên nối thi 9 + 5 = 14 6 + 7 = 13 tiếp sức 9 + 4 = 13 7 + 4 = 11 + GV chữa chốt kết quả đúng 7 + 7 = 14 3 + 8 = 11 8 + 4 = 12 6 + 6 = 12 Hoạt dộng vận dụng: - Gv yêu cầu HS nghĩ ra một bài toán - HS tự nghĩ cá nhân gắn với thực tế có sử dụng 1 phép tính ở bài tập số 3a vừa làm - GV gọi Hs trả lời -3HS trả lời: VD: Bình hoa có 7 bông hoa, mẹ cắm thêm vào lọ 4 bông hoa nữa. Hỏi lọ hoa có tất cả bao nhiêu bông ? Củng cố, dặn dò: Hỏi: - Bài học ngày hôm nay, em biết - HS nêu ý kiến thêm được điều gì? • Để làm tốt các bài tập, em nhắn bạn - HS chia sẻ điều gì? 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Toán: LUYỆN TẬP( TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Kiến thức, kĩ năng - Vận dụng Báng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 trong thực hành tính nhẩm. - Thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội phát triển NL toán học. b. Phẩm chất: Cảm nhận sự kết nối chặt chẽ giữa toán học vào cuộc sống. 2. Đồ dùng dạy học: - 2.1. Giáo viên: Tivi; Hình vẽ những bông hoa và các chú ong mang thẻ phép tính minh họa cho trò chơi ở phần khởi động; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động - Gv tổ chức cho hs tham gia trò -2 đội tham gia chơi (6 người/đội) chơi “ Ong tìm hoa” + Giới thiệu luật chơi 2 đội tham gia chơi chọn những con ong mang trên mình những thẻ tính với kết quả phù hợp trên những -HS nhận xét đội thắng cuộc bông hoa. -HS lắng nghe + Gv nhận xét + Khen đội thắng cuộc GV giới thiệu bài Hoạt động thực hành, luyện tập: * Hoạt động 1: Bài 3b: -Yêu cầu HS đọc để bài. - 1 HS đọc - GV yêu cầu HS nêu cách làm bài - HS trả lời: thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - GV yêu cầu HS làm vở 5 phút, 4 - HS làm bài HS làm bảng phụ - Gv gọi 4 HS đọc kết quả bảng - 4 HS chữa bài: phụ, chữa bài. 9 + 5 + 1 = 14 + 1 = 15 5 + 3 + 4 = 8 + 4 = 12 7 + 2 + 6 = 9 + 6 = 15 8 + 4 + 5 = 12 + 5 - Yêu cầu HS nhận xét kết quả, GV = 17 chữa bài -HS đối chiếu, nhận xét kết quả với vở của mình. * Hoạt động 2: Bài 4: - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Hãy xác định các số hạng thứ + Số hạng thứ nhất đã cho: 7 và 8 nhất trong phép tính đã cho + Những số hạng thứ hai cần điền. + Số hạng thứ hai cần chọn để điền: 4,1,5,3,2,9,6 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS tham gia đố nhau lần lượt thay các số “Đố bạn” theo nhóm bàn và trong hạng để thành lập các phép tính rồi tính cả lớp tổng theo cặp, mỗi cặp đổi chỗ đố 2 phép - GV cho HS nhận xét, đánh giá sau tính: mỗi phép tính mà các cặp thành lập Hoạt dộng vận dụng: Bài 5 (trang 27) - Mời HS đọc to đề bài. - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Tổ Một vẽ được 6 bức tranh, tổ Hai vẽ được 7 bức tranh. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi cả hai tổ vẽ được tất cả bao nhiêu bức tranh ? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng phụ - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài của bạn làm bảng phụ - HS gắn bảng phụ lên bảng: + Phép tính: 6 + 7 = 13 + Trả lời: Hai tổ vẽ được tất cả 13 bức tranh. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. làm đúng. Củng cố, dặn dò: -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi -HS tham gia chơi cá nhân và đánh giá, “Vượt chướng ngại vật” nhận xét câu trả lời của bạn cùng với GV + Giới thiệu luật chơi: Trả lời đúng 1 câu hỏi liên quan đến bài học là HS đã vượt qua dc 1 chướng ngại vật để về đích + Tổ chức cho HS tham gia chơi + GV nhận xét, đánh giá HS qua từng câu hỏi 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: MÔN TIẾNG VIỆT BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ CHIA SẺ VÀ ĐỌC: GIỜ RA CHƠI (2 tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: • Đọc đúng đoạn trích bài thơ Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. • Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong bài; trả lời được các CH, hiểu được bài thơ: Giờ ra chơi, sân trường trở nên sôi động, nhộn nhịp bởi những trò chơi, tiếng nói, tiếng cười của các bạn HS. Giờ ra chơi thật vui, ấm áp tình cảm bạn bè. • Luyện tập về những tiếng bắt vần trong thơ. + Năng lực văn học: • Biết bày tỏ sự yêu thích đối với những hình ảnh đẹp trong bài thơ. 1.2. Phẩm chất, năng lực - Thân thiện, yêu thương bạn bè. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: -Ti vi, SGK 2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM - GV giới thiệu tên chủ điểm mới: Em yêu bạn bè. - HS lắng nghe, quan sát. GV mời cả lớp quan sát tranh: - GV mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 YC của bài - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 Chia sẻ. YC của bài Chia sẻ. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi ý kiến - HS quan sát tranh và trao về các CH. đổi ý kiến về các câu hỏi. - GV mời 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, báo cáo kết - 1 – 2 cặp HS hỏi – đáp, quả. báo cáo kết quả HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC * Hoạt động 1: Giới thiệu bài - HS nói những điều các em - GV yêu cầu HS nói những điều các em nhìn nhìn thấy trong hình minh thấy trong hình minh họa bài Giờ ra chơi. họa bài Giờ ra chơi. - GV giới thiệu bài thơ. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Đọc thành tiếng Giờ ra chơi. Phát âm đúng các từ ngữ khó. Ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ, - HS đọc tiếp nối các khổ yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. thơ. Cả lớp đọc thầm theo. - GV chiếu lên bảng BT giải nghĩa từ, mời một số - Một số HS trình bày kết HS báo cáo kết quả. quả trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận + Nhịp nhàng: theo một nhịp... xét, chốt đáp án. + Chao: nghiêng nhanh từ bên này sang bên kia... + Vun vút: chuyển động rất nhanh * Hoạt động 3: Đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, thảo luận - HS đọc thầm bài thơ, thảo nhóm đôi theo các CH. luận nhóm đôi theo các CH. - GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - Một số HS trả lời CH - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: trước lớp. - Cả lớp và GV chốt đáp án. - HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - Một số HS báo cáo kết quả. Cả lớp lắng nghe bạn trả lời và nghe GV chốt đáp án. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP BT1: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong khổ thơ 2) - GV yêu cầu HS đọc thầm, làm bài trong VBT. - HS đọc thầm bài thơ, làm - GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu bài vào VBT. lên bảng nội dung khổ thơ 2, mời HS đọc kết quả, - Một số HS báo cáo kết GV ghi lại trên bảng lớp những tiếng bắt vần quả, các HS còn lại lắng (bằng phấn màu khác nhau hoặc gạch chân 1 gạch nghe. Sau đó cả lớp nghe / 2 gạch...): GV chốt đáp án, sửa bài vào Chỗ này những bạn gái VBT. Chơi nhảy dây nhịp nhàng Tiếng vui cười thoải mái Chao nghiêng cánh lá bàng. Tiếng gái bắt vần với mái. / Tiếng nhàng bắt vần với bàng. BT2: (Tìm những tiếng ở cuối dòng thơ bắt vần với nhau trong một khổ thơ còn lại – khổ - HS lắng nghe. thơ 1 hoặc 3 hoặc 4) - GV yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, mỗi em chọn - HS đọc thầm bài thơ, làm 1 khổ thơ, làm bài trong VBT: chỉ gạch chân tiếng bài vào VBT. bắt vần với nhau trong 1 khổ thơ. GV khuyến khích em nào làm nhanh có thể làm cả 3 khổ thơ. - GV mời một số HS báo cáo kết quả. GV chiếu lên bảng bài thơ, mời mỗi HS đọc kết quả tìm tiếng bắt vần trong 1 khổ thơ, GV ghi lại trên bảng lớp: Khổ thơ 1: Tiếng “chơi” bắt vần với “ngồi”. / Tiếng “trắng” bắt vần với “nắng”. Khổ thơ 3: Tiếng “trai” bắt vần với “mai”. / Tiếng “vút” bắt vần với “nức”. Khổ thơ 4: Tiếng “lớp” bắt vần với “lớp”. / Tiếng “vàng” bắt vần với “trang”. - GV: Các tiếng chơi và ngồi, vút và nức vần gần giống nhau những cũng được coi là bắt vần với nhau. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết - Hs nêu thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: GIỜ RA CHƠI. CHỮ HOA C 2. tiết) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1 Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: Nghe đọc, viết lại chính xác bài thơ Giờ ra chơi (khổ thơ 2, 3). Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 5 chư: mỗi dòng lùi vào 3 ô. Làm đúng BT điền chữ r, d, hoặc gi; BT lựa chọn: Điền chữ ch / tr, điền vần an / ang. Biết viết chữ C hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Chung tay làm đẹp trường lớp cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ, câu đố ở các BT chính tả. 1.2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: -Ti vi, SGK - Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. 2.2. Học sinh: SHS, Vở Luyện viết 2, tập một. 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của của GV HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH * Hoạt động 1: Nghe-viết: Hướng dẫn HS chuẩn bị - GV nêu nhiệm vụ: Nghe GV đọc, viết lại bài Giờ ra - HS lắng nghe. chơi (khổ thơ 2, 3). - 1 HS đọc lại khổ thơ 2, - GV mời 1 HS đọc lại khổ thơ 2, 3 trước lớp, yêu cầu 3 trước lớp. Cả lớp đọc cả lớp đọc thầm theo. thầm theo. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó và cách trình bày bài thơ - Luyện viết ở bảng con - GV yêu cầu HS gấp SGK. - GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS viết vào vở - HS gấp SGK. Luyện viết. - HS nghe – viết. - GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi: gạch chân từ viết sai, - HS soát lại. viết từ đúng bằng bút chì. - GV chấm 5 – 7 bài, nêu nhận xét chung. - HS tự chữa lỗi. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Bài tập BT 2: Điền chữ r, d, hay gi? Giải câu đố - GV yêu cầu 1 HS đọc BT; yêu cầu cả lớp làm bài - 1 HS đọc BT, cả lớp vào vở Luyện viết 2. làm bài vào vở Luyện - GV viết nội dung BT lên bảng (2 lần), mời 2 HS lên viết 2. bảng làm BT. - 2 HS lên bảng làm BT. - GV nhận xét, chốt đáp án: gieo, rải, ruộng, gieo. – Giải câu đố: Hạt mưa. - HS lắng nghe, sửa bài - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh khổ thơ đã điền vào vở. chữ hoàn chỉnh. - Cả lớp đọc đồng thanh. BT3: BT lựa chọn: Điền chữ ch hay tr; điền vần an hay ang? – BT (3) - GV chọn cho từng nhóm làm BT 3a hoặc 3b tùy lỗi phát âm các em thường mắc. - GV mời các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS làm BT theo chỉ - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: định của GV. + BT 3a: trâu – chân – chẳng. Giải câu đố: con rùa. + BT 3b: đàn – vàng – vang. - Các nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng GV. GIẢI LAO Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa C * Quan sát và nhận xét: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ C - HS quan sát, nhận xét hoa cao mấy li, có mấy ĐKN? (Cao 5 li, có 6 ĐKN). cùng GV. Được viết bởi mấy nét? (Viết 1 nét). - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: Nét viết chữ hoa C là kết hợp của 2 nét cơ bản: cong dưới và cong trái nối liền nhau, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ. - HS quan sát, lắng - GV chỉ dẫn cách viết: Đặt bút trên ĐK 6, viết nét nghe. cong dưới rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. Chú ý: Nét - HS quan sát, lắng cong trái lượn đều, không cong quá nhiều về bên trái. nghe. - GV viết mẫu chữ C hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. *GV yêu cầu HS viết chữ C hoa vào vở Luyện viết 2. * Viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS quan sát, lắng + Độ cao của các chữ cái: Chữ C hoa (cỡ nhỏ) và h, nghe. g, l, y cao mấy li? (2,5 li). Chữ đ, p cao mấy li? (2 li). Chữ t: cao 1,5 li. Những chữ còn lại (u, n, a, m, e, ư, ơ): 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên a, ơ. Dấu nặng đặt dưới e... - HS đọc câu ứng dụng. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - HS quan sát và nhận - GV đánh giá 5 – 7 bài, nêu nhận xét để cả lớp rút xét. kinh nghiệm. - HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện viết 2. - Cả lớp lắng nghe, rút kinh nghiệm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết thêm - Hs nêu được điều gì? Em biết làm gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương những HS học tốt. - Hs nêu 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: . Tiếng Việt: BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ BÀI ĐỌC 2: PHẦN THƯỞNG 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Năng lực: - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: • Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng. Ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc 60 tiếng / phút. • Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài. Nắm được diễn biến câu chuyện. Hiểu ý nghĩa của truyện: Đề cao lòng tốt, khuyến khích HS làm việc tốt, trở thành những con người nhân hậu, biết quan tâm, giúp đỡ người khác. + Năng lực văn học: Yêu quý, cảm phục người bạn tốt bụng trong câu chuyện. 1.2. Phẩm chất - Biết nói lời cảm ơn và đáp lời cảm ơn lịch sự, có văn hóa. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: - Tivi, SGK, giáo án 2.2. Học sinh: SGK, Vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - GV giới thiệu bài: - GV giới thiệu: Bài - HS lắng nghe. đọc hôm nay có tên gọi Phần thưởng. Các em cùng đọc bài để biết đó là phần thưởng dành cho ai, phần thưởng đó có gì đặc biệt, vì sao bạn đó được thưởng. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối 3 đoạn - HS đọc tiếp nối 3 đoạn của bài của bài Phần thưởng, yêu cầu các HS còn đọc. Các HS còn lại đọc thầm theo. lại đọc thầm theo. - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ, - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ các HS còn lại đọc thầm theo. 2 từ: bí mật, sáng kiến. * Hoạt động 2: Đọc hiểu - GV yêu cầu HS đọc thầm lại truyện, thảo - HS đọc thầm lại truyện, thảo luận luận theo nhóm đôi để trả lời các CH. theo nhóm đôi để trả lời các CH. - GV mời một số HS trả lời CH trước lớp. - GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án: - Một số HS trả lời CH trước lớp. + Câu 1: Câu chuyện kể về bạn Na. Na là một HS như thế nào? - HS và GV nhận xét, chốt đáp án. + Na rất tốt bụng, luôn giúp đỡ bạn + Câu 2: Theo em, điều bí mật được các bè nên ở lớp bạn nào cũng mến Na. bạn của Na bàn bạc là gì? Nhưng Na học chưa giỏi. + Các bạn đề nghị cô giáo khen + Câu 3: Em có nghĩ rằng Na xứng đáng thưởng Na vì lòng tốt của Na với được thưởng không? Vì sao? mọi người. + Na xứng đáng được thưởng vì có tấm lòng tốt rất đáng quý. Trong trường, phần thưởng có nhiều loại: thưởng cho HS giỏi; thưởng cho HS có đạo đức tốt; thưởng cho HS tích + Câu 4: Khi Na được phần thưởng: cực tham gia các hoạt động lao a. Mọi người vui mừng như thế nào? động, văn nghệ, thể thao; thưởng cho những HS dũng cảm;... b) Mẹ của Na vui mừng như thế nào? a) Khi cô trao phần thưởng, Na vui mừng đến mức ngỡ mình nghe nhầm, đỏ bừng mặt. / Cô giáo và cả lớp vui mừng: tiếng vỗ tay vang dậy. b) Khi cô trao phần thưởng, mẹ Na rất vui mừng: Mẹ lặng lẽ khóc và chấm khăn lên đôi mắt đỏ hoe HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - GV yêu cầu HS đọc thầm và làm BT, - HS hoàn thành BT: tưởng tượng đoạn kết câu chuyện. Sau khi + Nếu em là Na, em sẽ nói lời cảm trao phần thưởng, cô giáo mời HS phát ơn cô giáo và các bạn: Em cảm ơn biểu ý kiến: cô và các bạn. / Em rất cảm ơn cô + Nếu em là Na, em sẽ nói gì để cảm ơn và các bạn đã động viên em. cô giáo và các bạn? + Nếu là một HS trong lớp, em sẽ + Nếu em là một HS trong lớp, em sẽ nói đáp lại lời Na: Bạn rất xứng đáng gì để đáp lại lời Na? được nhận phần thưởng. / Chúng mình cảm ơn lòng tốt của bạn. /... - GV nhận xét. - HS lắng nghe GV nhận xét và bổ - GV bổ sung: Phần thưởng cô giáo và cả sung. lớp tặng bạn Na là phần thưởng cho lòng tốt, phần thưởng cho những HS biết quan tâm, yêu thương, giúp đỡ mọi người. Tấm lòng đó rất đáng trân trọng, đáng quý. Cuộc sống sẽ vô cùng tốt đẹp nếu xung quanh ta có nhiều người tốt bụng, nhân hậu. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em - Hs nêu biết thêm được điều gì? - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu dương những HS học tốt. 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ KỂ CHUYỆN: PHẦN THƯỞNG 1. Yêu cầu cần đạt 1.1 Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: • Dựa vào tranh và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn kể tiếp nối 3 đoạn câu chuyện Phần thưởng, kể toàn bộ câu chuyện. • Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kể tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật trong câu chuyện. 1.2. Phẩm chất - Thể hiện tình cảm thân ái đối với bạn bè cùng lứa. 2. Đồ dùng dạy học 2.1. Giáo viên - Giáo án, Tivi, SGK 2.2. Đối với học sinh - SGK, Vở bài tập 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học của GV tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: Giới thiệu bài - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành - HS lắng nghe. kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Phần thưởng dựa theo tranh minh họa và gợi ý. Sau đó, tập kể toàn bộ câu chuyện hoặc kể 1 đoạn câu chuyện (đoạn 3) theo lời bạn Na. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào, nhóm nào nhớ nội dung câu chuyện, kể hay, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP * Hoạt động 1: Kể chuyện trong nhóm - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 và các gợi ý dưới 3 tranh. - GV chiếu lên bảng tranh minh họa và các gợi ý (như những - 1 HS đọc YC điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. GV nhắc HS cần của BT 1, 2 và kể tự nhiên, có thể thêm suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật vào các gợi ý dưới 3 lời kể. VD, khi kể đoạn 2, HS có thể tưởng tượng vào giờ ra tranh. chơi, các bạn bàn với nhau những gì? (VD: Các bạn ơi, làm thế nào để bạn Na tốt bụng, đáng yêu như thế nào để cô có - HS quan sát, quà tặng Na). Rồi các bạn đến nói với cô giáo (VD: Cô ơi, lắng nghe. bạn Na học chưa giỏi nhưng bạn ấy rất tốt bụng. Chúng em rất yêu quý bạn ấy. Mong cô hãy có phần thưởng cho bạn ấy vì lòng tốt ạ). Cô giáo nói gì? (VD: Sáng kiến của các em rất tuyệt. Na rất xứng đáng nhận phần thưởng. Cô đã chuẩn bị quà cho bạn ấy rồi). b) Kể chuyện theo nhóm 3 - GV yêu cầu các nhóm dựa vào tranh minh họa và gợi ý, kể tiếp nối để hoàn thành câu chuyện (HS 1 kể đoạn 1. HS 2 kể đoạn 2. HS 3 kể đoạn 3): + GV yêu cầu lần kể đầu tiên, mỗi em có thể vừa kể vừa nhìn đoạn truyện trong SGK. + Lần kể thứ hai, đổi vai (HS 2 kể đoạn 1, HS 3 kể đoạn 2, HS 1 kể đoạn 3) để mỗi em đều có thể kể được toàn bộ câu chuyện. GV yêu cầu HS kể không nhìn SGK, để lời kể tự nhiên, trơn tru, kịp lượt lời. - HS lắng nghe, kể chuyện theo nhóm. * Hoạt động 2: Kể chuyện trước lớp a) Kể lại từng đoạn câu chuyện - GV mời lần lượt vài nhóm 3 HS thực hành thi kể tiếp nối - Các nhóm tiến từng đoạn câu chuyện trước lớp. hành kể, nhận - GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi nhóm HS nhớ nội dung xét nhóm bạn câu chuyện, phối hợp ăn ý, kể kịp lượt lời; lời kể linh hoạt, tự kể. nhiên, biểu cảm. b) Kể toàn bộ câu chuyện - GV mời 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện. - GV mời thêm 1 – 2 HS khá, giỏi kể lại toàn bộ câu chuyện theo lời bạn Na. - GV cho cả lớp bình chọn HS, nhóm HS kể chuyện hay, hấp dẫn theo các tiêu chí: kể đúng nội dung / tiếp nối kịp lượt lời / - 1 HS kể tự nhiên, sinh động, biểu cảm. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ - Các em về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe. - Hs lắng nghe - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau 4. Điều chỉnh sau tiết dạy: Tiếng Việt: BÀI 4: EM YÊU BẠN BÈ BÀI VIẾT 2: LẬP DANH SÁCH HỌC SINH
Tài liệu đính kèm: