Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Tự nhiên và xã hội: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 1.2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 1.3. Phẩm chất - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật, Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc và hát theo lời một bài hát có nhắc đến nơi sống của thực vật, - HS hát theo GV bắt nhịp. động vật, ví dụ bài: Đàn gà trong sân, Chim chích bông. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: + Bài hát nhắc đến những cây nào? Con vật nào? - HS trả lời: + Những từ nào trong bài hát nói đến nơi + Bài hát nhắc đến gà, chim sống của chúng? chích bông, cây na, cây bưởi, cây chuối. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa được nghe một số bài hát có nhắc đến thực vật, động vật + Những từ trong bài hát nói và nơi sống của chúng. Vậy các em có biết đến nơi sống của chúng: trong nơi sống của thực vật, động vật ở những đâu vườn, trong sân của gia đình. không? Sự phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống diễn ra như thế nào? Chúng ta sẽ khám phá những điều thú vị và bổ ích này trong bài học ngày hôm nay – Bài 11: Môi trường sống của thực vật và động vật. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (15’) Hoạt động 1: Quan sát và trả lời câu hỏi về nơi sống của thực vật và động vật a. Mục tiêu: - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật và động vật xung quanh. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền - Biết cách đặt, trả lời câu hỏi và trình bày ý kiến của mình về nơi sống của thực vật và động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu HS: + Quan sát các Hình 1-6 SGK trang 62, 63, nhận biết tên cây, con vật trong các hình. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. + Chỉ vào mỗi hình, đặt và trả lời câu hỏi - HS làm việc theo cặp. để tìm hiểu về nơi sống các cây, con vật. Bước 2: Làm việc theo cặp - GV hướng dẫn HS: Từng HS quan sát các hình SGK trang 62, 63. Một HS đặt câu hỏi dựa theo câu hỏi gợi ý trong SGK (Cây bắp cải sống ở đâu?). HS kia trả lời để tìm hiểu về các cây, con vật và nơi sống của chúng. - HS trả lời: Bước 3: Làm việc cả lớp + Đây là con gì?/Hươu sao sống - GV mời đại diện một số cặp HS trình bày trong rừng phải không? kết quả làm việc trước lớp. Đây là con hươu sao/Đúng, - GV yêu cầu mỗi cặp HS chỉ vào một hươu sao sống trong rừng. tranh, đặt và trả lời câu hỏi về tên cây/con + Cây bắp cải sống ở đâu? vật và nơi sống của nó. Lần lượt các cặp khác lên đặt và trả lời câu hỏi cho đủ 6 hình. Cây bắp cải được trồng trên cánh đồng. - Các HS còn lại đặt câu hỏi và nhận xét phần trình bày của các bạn. + Đây là con gì?/Hãy nói về nơi sống của chim chào mào? - GV yêu cầu HS ghi kết quả vào vở theo mẫu 63 SGK. Đây là con chim chào mào/Chim chào mào sống trong rừng, vườn cây. Chim mẹ và chim non đang ở trong tổ trên cây. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền + Nói tên và nơi sống của cây và con vật trong hình/Mô tả nơi sống của chúng? Trong hình có cây hoa súng và cá chép cảnh/Nơi sống của chúng là bể cá hay hồ cá cảnh. Trong hồ có cây hoa súng màu trắng, có nhiều con cá cảnh đang bơi. + Đây là cây gì?/Cây hoa hồng sống trong chậu ngoài bàn công phải không? Đây là cây hoa hồng/Đúng, hoa hồng được trồng trong chậu ngoài ban công. + Cây đước sống ở đâu?/Tôm sú cũng sống ở vùng ngập mặn ven biển phải không? Cây đước sống ở vùng ngập mặn ven biển/Đúng, cây đước và tôm sú đều sống ở vùng ngập mặn ven biển. + Hoàn thành bảng theo mẫu gợi ý trong SGK trang 63: Cây/con vật Nơi sống Con hươu sao Rừng Cây bắp cải Ruộng Chim chào mào Trên cây Cây hoa súng/cá Bể/hồ cá cảnh chép cảnh Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Cây hoa hồng Chậu cây ngoài ban công Cây đước/tôm sú Vùng ngập mặn ven biển HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (12’) Hoạt động 2: Trình bày kết quả sưu tầm một số thông tin, hình ảnh về nơi sống của thực vật, động vật a. Mục tiêu: - Kể được nơi sống của một số thực vật và động vật ở xung quanh em. - Biết cách trình bày kết quả sưu tầm của mình về nơi sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Mỗi thành viên trong nhóm chia sẻ với các bạn về cây mà mình mang đến, tranh ảnh về cây, con vật mà HS sưu tầm được. - HS lắng nghe gợi ý và thảo luận theo nhóm. - GV bao quát các nhóm và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Đây là cây gì, con gì? + Kể tên nơi sống của cây hoặc các con vật đó. + Ghi chép kết quả vào giấy A2 theo mẫu. Tên cây, con vật Nơi sống ? ? Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp. - GV hướng dẫn HS khác nhận xét, bổ sung. GV bình luận, hoàn thiện các câu trả lời. - HS trình bày kết quả theo bảng - GV chốt lại: Mỗi loài thực vật, động vật GV hướng dẫn. đều có một nơi sống. Thực vật và động vật có thể sống được ở nhiều nơi khác nhau như trong nhà, ngoài đồng ruộng, trên rừng, dưới ao, hồ, sông, biển. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm nay? - HS chia sẻ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Tự nhiên và xã hội: MÔI TRƯỜNG SỐNG CỦA THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được tên và nơi sống của một số thực vật, động vật xung quanh. - Chỉ và nói được tên thực vật, động vật trên cạn, sống dưới nước. 1.2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt và trả lời được câu hỏi để tìm hiểu về nơi sống của thực vật và động vật thông qua quan sát thực tế, tranh ảnh. 1.3. Phẩm chất - Biết cách phân loại thực vật và động vật dựa vào môi trường sống của chúng. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: tivi, máy tính, SGK, Tranh ảnh, Thẻ hình hoặc thẻ tên một số cây và con vật, Bảng phụ 2.2. Học sinh: SGK, Tranh ảnh, Một số loại cây thông dụng ở địa phương như các cây nhỏ đang được trồng trong bầu hoặc chậu đất hoặc dưới nước; một số hình ảnh qua sách, báo,.... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Môi trường sống của thực vật, động vật (tiết 2). - Lắng nghe HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (12’) Hoạt động 3: Phân loại thực vật theo môi trường sống a. Mục tiêu: Biết cách phân loại các cây theo môi trường sống. b. Cách tiến hành: Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Bước 1: Làm việc cá nhân - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời con ong SGK trang 64. - HS đọc lời con ong: Môi - GV yêu cầu HS: trường sống của thực vật và động vật là nơi sống và tất cả + Quan sát Hình 1-9 SGK trang 64 và trả lời những gì xung quanh chúng; có câu hỏi: Chỉ và nói tên cây sống trên cạn, cây môi trường sống trên cạn, môi sống dưới nước. trường sống dưới nước. + Hoàn thiện bảng theo mẫu SGK trang 65 - HS lắng nghe, thực hiện. + Qua bảng trên, em rút ra được những cây nào có môi trường sống giống nhau? Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS chia sẻ với các bạn về bảng kết quả của mình. Các bạn cùng nhóm góp ý, - HS trao đổi, ghi kết quả vào bổ sung và hoàn thiện. giấy. - HS ghi chép kết quả vào giấy A2. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS trình bày: - GV giải thích cho HS: + Cây chuối, nhãn, thanh long, ngô, xoài là những cây sống ở + Có hai loại rau muống, loại rau muống môi trường trên cạn. Chúng tạo trắng thường được trồng trên cạn, kém chịu thành nhóm cây sống trên cạn. ngập nước. Loại rau muống tía thường được thả bè trên ao, hồ hoặc có thể sống trên cạn + Cây rau rút, sen, bèo tây, cây nhưng ưa đất ẩm. súng là những cây sống ở môi trường dưới nước. Chúng tạo + Có nhiều giống lúa khác nhau như lúa thành nhóm cây dưới nước. nương, lúa nước,...Lúa nương sống trên cạn, là các giống lúa của đồng bào vùng cao, thường được trồng trên nương rẫy ở Tây Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Nguyên vào mùa mưa. Lúa nương có những đặc điểm như rễ khỏe, ăn sâu vào lòng đất để hút nước, lá dày, thoát ít hơi nước. Lúa nước sống ở ruộng nước, rễ ăn nông, lá mỏng hơn lúa nương. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG (18’) Hoạt động 4: Trò chơi “Tìm những cây cùng nhóm” a. Mục tiêu: - Củng cố, khắc sâu cách phân loại thực vật theo môi trường sống. - Nhận biết được hai nhóm: thực vật sống trên cạn, thực vật sống dưới nước. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6 HS. - HS lắng nghe, thực hiện nhiệm - Chia bộ thẻ tên cây hoặc thẻ hình mà HS và vụ. GV đã chuẩn bị cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm chuẩn bị một bảng trên giấy A2. - HS dán thẻ tên cây/thẻ hình vào bảng sao cho phù hợp . Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Củng cố - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Sau trò chơi này, nếu dựa theo môi trường sống của thực vật, em rút ra có mấy nhóm thực vật? - HS trình bày kết quả: + Thực vật sống trên cạn: cây mãng cầu, cây bàng, cây chè, cây chôm chôm, cây sầu riêng, cây vải. + Thực vật sống dưới nước: cây sen, cây bèo tấm. Hoạt động 5: Vẽ cây và nơi sống của nó a. Mục tiêu: Củng cố, vận dụng hiểu biết của HS về cách phân loại thực vật. b. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS: Vẽ một cây mà HS yêu thích và nơi sống của nó, cho biết cây đó - HS vẽ tranh. thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới nước. - GV mời một số HS lên bảng giới thiệu bực vẽ của mình với cả lớp, nêu rõ cây sống ở đâu, thuộc nhóm cây sống trên cạn hay dưới - HS trình bày trước lớp. nước. HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ (3’) - Em biết thêm điều gì về bài học ngày hôm nay? - HS chia sẻ GV nhận xét, đánh giá tiết học - HS lắng nghe Giáo án lớp 2 . Tuần 17 – Trường Tiểu học Hương Điền
Tài liệu đính kèm: