Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 31 năm 2013 (chuẩn)

Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 31 năm 2013 (chuẩn)

ĐẠO ĐỨC

BẢO VỆ LỒI VẬT CÓ ÍCH (T2)

I. MôC TI£U :

- Kể được ích lợi của một số lồi vật quen thuộc đối với cuộc sống con người. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật có ích.

- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng.

- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ lồi vật có ích.

- Bảo vệ lồi vật có ích là có tác dụng giữ gìn môi trường trong lành, góp phần giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát triển cuộc sống bền vững.

- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng.

II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Vở bài tập đạo đức.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

A. KTBC :

+ Vì sao cần phải bảo vệ các lồi vật có ích?

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời.

+ Nhận xét đánh giá.

 

doc 27 trang Người đăng anhtho88 Lượt xem 516Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tổng hợp lớp 2 - Tuần số 31 năm 2013 (chuẩn)", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
	 Thứ Hai ngày 1 tháng 04 năm 2013
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ LỒI VẬT CÓ ÍCH (T2)
I. MôC TI£U :
- Kể được ích lợi của một số lồi vật quen thuộc đối với cuộc sống con người. Nêu được những việc cần làm phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật có ích.
- Yêu quý và biết làm những việc phù hợp với khả năng để bảo vệ lồi vật có ích ở nhà, ở trường và ở nơi công cộng.
- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tham gia bảo vệ lồi vật có ích.
- Bảo vệ lồi vật có ích là có tác dụng giữ gìn môi trường trong lành, góp phần giữ gìn vệ sinh nơi công cộng, duy trì và phát triển cuộc sống bền vững.
- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Vở bài tập đạo đức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
A. KTBC :
+ Vì sao cần phải bảo vệ các lồi vật có ích?
+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời.
+ Nhận xét đánh giá.
B. DẠY – HỌC BÀI MỚI:
 1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng.
 2/ Hướng dẫn tìm hiểu:
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân, nhóm.
Mục tiêu: Giúp HS biết lựa chọn cách ứng xử đúng với lồi vật.
Cách tiến hành: 
+ Đưa yêu cầu: Khi đi chơi vườn thú, em thấy một số bạn nhỏ dùng gậy 
+ Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các nội dung:
a/ Mặc các bạn, không quan tâm.
b/ Đứng xem, hùa theo trò nghịch của bạn.
c/ Khuyên ngăn các bạn.
d/ Mách người lớn.
Kết luận: Em nên khuyên ngăn các bạn và nếu các bạn không nghe thì mách người lớn để bảo vệ lồi vật có ích.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Giúp HS biết cách ứng xử phù hợp, biết tham gia bảo vệ lồi vật có ích. 
+ Nêu tình huống: An và Huy là đôi bạn thân. Chiều nay tan học về, Huy rủ:
- An ơi, trên cây lia có một tổ chim. Chúng mình trèo lên bắt chim non về nhà đi!
An cần ứng xử như thế nào trong tình huống đó?
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận
+ Gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
+ Nhận xét.
+ Yêu cầu từng nhóm lên đóng vai xử lí.
Kết luận chung: Trong tình huống đó, An cần khuyên ngăn bạn không nên trèo cây, phá tổ chim vì:
Nguy hiểm dễ bị ngã.
Chim non sống xa mẹ dễ bị chết.
Hoạt động 3: Tự liên hệ.
Mục tiêu: Giúp HS biết chia sẻ kinh nghiệm bảo vệ lồi vật có ích.
Cách tiến hành: 
* Nêu yêu cầu: “Em đã biết bảo vệ lồi vật có ích chưa? Hãy kể một vài việc làm cụ thể.
Kết luận: Hầu hết các lồi vật đều có ích cho con người. Vì thế, cần phải bảo vệ lồi vật để con người được sống và phát triển trong môi trường trong lành.
- Bảo vệ vầ phát triển lồi vật có ích là một trong các hướng bảo vệ, phát triển nông nghiệp bền vững, giảm các chi phí về năng lượng.
- Bảo vệ lồi vật có ích là giữ gìn môi trường trong lành và góp phần giữ vệ sinh nơi công cộng.
Hoạt động nối tiếp:
-Vì sao cần phải cần phải bảo vệ lồi vật có ích?
Dặn HS về chuẩn bị cho tiết sau ô tập chuẩn bị kiểm tra. GV nhận xét tiết học.
TO¸N
LUYỆN TẬP.
I. MôC TI£U :
- Biết cách làm tính cộng ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000, cộng có nhớ trong phạm vi 100.
- Biết giải bài tốn về nhiều hơn.
- Biết tính chu vi hình tam giác.
- Làm bài 1, 2( cột 1,3), 4, 5
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn một số bài tập.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU 
2/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng đặt tính và tính
 a/ 456 + 123 ; 547 + 311
 b/ 234 + 644 ; 735 + 142
 + Nhận xét cho điểm .
3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
 a/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng
 b/ Hướng dẫn luyện tập . 
Bài 1: 
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu cả lớp tự làm bài.
+ Yêu cầu nhận xét bài làm của bạn.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
 225 362 683 502 261
+ 634 + 425 + 204 + 256 + 27
 859 787 887 758 288
+ Nhận xét
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: 
+ Nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự đặt tính và thực hiện tính.
+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm.
Bài 4: 
+ Gọi HS đọc đề bài.
+ Con gấu nặng bao nhiêu kilôgam?
+ Con sư tử nặng như thế nào so với con gấu?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt đề tốn và giải vào vở
Tóm tắt:
Con gấu nặng : 210kg
Con sư tử hơn con gấu : 18kg
Con sư tử nặng : . . .kg?
+ Nhận xét sửa chữa ghi điểm.
Bài 5: Gọi 1 HS đọc đề bài tốn.
+ Hãy nêu cách tính chu vi của hình tam giác?
+ Yêu cầu HS nêu độ dài các cạnh của hình tam giác ABC.
+ Yêu cầu HS làm bài.
 A
 300cm 200cm
 B C 
 400cm 
+ Đọc đề bài.
+ Chu vi hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó.
+ Cạnh AB dài: 300cm; cạnh BC dài: 400cm ; cạnh CA dài : 200cm.
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
Bài giải:
Chu vi của hình tam giác ABC là:
300 + 400 + 200 = 900 (cm)
 Đáp số : 900
+ Nhận xét ghi điểm.
4/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: 
-Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính tổng của các số có 3 chữ số.
-Nhận xét tiết học , tuyên dương .
-Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập . Chuẩn bị bài cho tiết sau .
	TẬP ĐỌC 
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.
I. MôC TI£U :
- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và cụm từ rõ ý, đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu nộâi dung: Bác Hồ có tình thương bao la đối với mọi người, mọi vật ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,4.)
- Học sinh khá giỏi trả lời được câu hỏi 5.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc.
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU 
TIẾT 1 :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đọc bài Cháu nhớ Bác Hồ và trả lời các câu hỏi.
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
 1/ G thiệu : Giới thiệu ghi bảng.
 2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ Đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài.
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm trên bảng phụ: rễ, ngoằn ngoèo, vùi.
+ Yêu cầu đọc từng câu.Theo dõi nhận xét .
c/ Luyện đọc đoạn
+ Treo bảng phụ hướng dẫn .
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn? Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu các từ mới
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần mục tiêu.
+ Yêu cầu luyện đọc ngắt giọng các câu khó
Đến gần cây đa,/ Bác chợt thấy một chiếc rễ đa nhỏ/. .ngoằn ngoèo/. . mặt đất.//
Nói rồi,. . .vòng tròn/và bảo. . .cái cọc,/sau đó mới vùi hai đầu rễ xuống đất.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài.
+ Cho HS luyện đọc từng đoạn
d/ Đọc cả bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc CN, đọc đồng thanh cả lớp
g/ Đọc đồng thanh
* Chuyển ý để vào tiết 2.
TIẾT 2 :
3/ Tìm hiểu bài :
* Đọc lại bài lần 2 
 + Thấy chiếc rễ đa nằm trên mặt đất Bác bảo chú cần vụ làm gì ?
+ Chú cần vụ trồng chiếc rễ đa như thế nào?
+ Bác hướng dẫn chú cần vụ trồng chiếc rễ đa ra sao ?
+ Chiếc rễ đa ấy trở thành một cây đa có hình dáng thế nào?
+ Các bạn nhỏ thích chơi trò gì bên cây đa?
+ Hãy nói 1 câu về tình cảm của bác đối với thiếu nhi?
+ Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai 
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau. Nhận xét tiết học.
Thứ Ba ngày 2 tháng 4 năm 2013
 	To¸n 
PHÉP TRỪ ( KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000.
I. MôC TI£U :
- Biết cách làm tính trừ ( không nhớ) các số trong phạm vi 1000.
- Biết trừ nhẩm các số tròn trăm.
- Biết giải bài tốn về ít hơn.
- Làm bài 1( cột 1,2), 2( phép tính đầu và phép tính cuối), 3,4.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU 
 1.«®tc
2/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS đặt tính và tính.
a/ 456 + 124 ; 673 + 216
b/ 542 + 157 ; 214 + 585
+ Nhận xét cho điểm .
3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
 a/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng
 b.1/ Giới thiệu phép trừ. 
+ Nêu bài tốn vừa gắn hình biểu diễn.
+ Muốn biết còn lại bao nhiêu hình vuông ta làm như thế nào?
+ Nhắc lại bài tốn và đánh dấu gạch 214 hình vuông như phần bài học.
b.2/ Đi tìm kết quả
+ Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép trừ và hỏi:
+ Phần còn lại có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông?
+ 4 trăm, 2 chục, 1 hình vuông là bao nhiêu hình vuông?
+ Vậy 635 trừ 214 bằng bao nhiêu?
b.3/ Đặt tính và thực hiện tính
+ Cho HS nhắc lại cách đặt tính cộng các số có 3 chữ số sau đó đặt tính trừ và thực hiện phép từ.
+ Gọi 2 HS lên bảng đặt tính và tính, cho cả lớp thực hiện ở bảng con.
+ Gọi 1 số HS nêu cách tính và nhận xét
3/ Luyện tập – thực hành
Bài 1: (Làm cột 1,2)
+ Gọi HS đọc đề bài. 
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó đổi vở để kiểm tra lẫn nhau.
+ Nhận xét thực hiện và ghi điểm
Bài 2: Làm phép tính đầu và phép tính cuối.
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và thực hiện cách tính.
+ Yêu cầu HS tự làm bài.
+ Gọi HS nhận xét bài làm của bạn
+ Chữa bài và ghi điểm.
Bài 3: Yêu cầu HS nối tiếp nhau tính nhẩm trước lớp, mỗi HS chỉ thực hiện 1 con tính
+ Nhận xét và hỏi: Các số trong bài tập là các số ntn?
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài
+ Hướng dẫn HS phân tích đề tốn
+ Bài tốn cho biết gì?
+ Bài tốn hỏi gì?
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài.
Tóm tắt:
 Đàn vịt : : 183 con
Đàn gà ít hơn vịt : 121 con
 Đàn gà : . . . con?
+ Chấm bài, nhận xét chữa bài.
4/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: 
Một số HS nhắc lại cách đặt tính và tính về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1000.
Nhận xét tiết học , tuyên dương .
Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập . Chuẩn bị bài cho tiết sau .
	KỂ CHUYỆN 
CHIẾC RỄ ĐA TRÒN.
I. MôC TI£U :
- Sắp xếp đúng trình tự các tranh theo nội dung câu chuyện và kể lại được từng đoạn của câu chuyện ( BT1,BT2).
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ.
- Bảng viết sẵn nội dung gợi ý từng đoạn.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU 
1. «®tc
2/ KTBC : 
+ Gọi 4 HS lên bảng kể chuyện Ai ngoan sẽ được thưởng.
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm.
3/ DẠY – HỌC BÀI MỚI: 
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài tập đọc, Ghi đầu bài và gọi học sinh đọc lại đầu bài .
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Sắp xếp lại các tranh theo trật tự
+ Gắn các tranh không theo thứ tự
+ Yêu cầu HS nêu nội dung từng bức tranh. 
+ Yêu cầu HS suy nghĩ và sắp xếp lại thứ tự các bức tranh theo trình tự câu chuyện.
+ Gọi 1 HS lên dán lại các bức tranh theo đúng thứ tự
b/ Kể từng đoạn chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
+ Chia nhóm và yêu cầu kể lại nội dung từng đoạn trong nhóm
Bước 2 : Kể trư ... ủa HS. Nhận xét chung tiết học.
-Dặn HS về nhà tập luyện thêm và chuẩn bị để học tiết sau.
********************************
TiÕt 4 : thÓ dôc 
TiÕt 62 : ChuyÒn cÇu 
 trß ch¬i: nÐm bãng tróng ®Ých
i. môc tiªu :
-Tiếp tục ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người.YC nâng cao khả năng thực hiện đón và chuyền cầu cho bạn chính xác.
-Tiếp tục học trò chơi Ném bóng trúng đích.YC biết cách chơi và tham gia chơi ở mức tương đối chủ động .
II. ®Þa ®iÓm ph­¬ng tiÖn
- Địa điểm : Bóng ném . 1 còi , sân chơi , mỗi HS 1 quả cầu .
III. néi dung ph­¬ng ph¸p
Nội dung
Phương pháp lên lớp
I. Mở đầu: (5’)
GV Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Thành vòng tròn,đi thường.bước Thôi
Khởi động
Ôn bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
 II. Cơ bản: { 24’}
a.Chuyền cầu theo nhóm 2 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS Tâng cầu
Nhận xét
b.Trò chơi : Ném bóng trúng đích
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi .
Nhận xét
III. Kết thúc: (6’)
Đi đều.bước Đứng lại.đứng
HS vừa đi vừa hát theo nhịp
Thả lỏng
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ôn chuyền cầu đã học
Đội Hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
 GV
 * * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
Thứ S¸u ngày 14 tháng 04 năm 2011
 Tốn – Tiết 155Bài: TIỀN VIỆT NAM
I. MôC TI£U :
- Nhận biết được đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam đồng.
- Nhận biết được một số loại giấy bạc: 100 đồng, 200 đồng, 5 00 đồng, 1000 đồng.
- Biết thực hành đổi tiền trong trường hợp đơn giản.
- Biết làm các phép cọng, phép trừ các số với đơn vị là đồng.
- Làm bài 1,2,4.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Các tờ giấy bạc loại 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
- Các thẻ từ ghi : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU 
Hoạt động dạy
Hoạt động học
I/ KTBC :
+ Gọi HS lên bảng giải bài tập
 200 đồng + 500 đồng
+ Nhận xét cho điểm .
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
 1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng và gọi học sinh nhắc lại đầu bài.
 2/ Hướng dẫn tìm hiểu . 
+ Trong cuộc sống hằng ngày, khi mua bán hàng hố, chúng ta cần sử dụng tiền để thanh tốn. Đơn vị thường dùng của tiền Việt Nam là đồng. Trong phạm vi 1000 đồng có các loại giấy bạc : 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng. 1000 đồng.
+ Yêu cầu HS tìm tờ giấy bạc 100 đồng.
+ Hỏi : Vì sao em biết?
+ Yêu cầu HS tiếp tục tìm các tờ giấy bạc 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng.
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề
+ Vì sao đổi 1 tờ giấy bạc 200 đồng lại nhận được 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng?
+ Yêu cầu HS nhắc lại kết quả bài tốn.
+ Có 500 đồng, đổi được mấy tờ giấy bạc loại 100 đồng?
+ Vì sao?
+ Tiến hành tương tự để HS rút ra: 1000 đồng đổi được 10 tờ giấy bạc loại 100 đồng.
Bài 2: 
+ Gắn các thẻ từ ghi 200 đồng như phần a lên bảng.
+ Nêu bài tốn và hỏi: Có tất cả bao nhiêu đồng? Vì sao?
+ Gắn thẻ từ ghi kết quả 600 đồng lên bảng và yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập.
b/ Có 3 tờ giấy bạc loại 200 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 100 đồng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đồng?
c/ Có 3 tờ giấy bạc, trong đó có một tờ loại 500 đồng, một tờ loại 200 đồng, một tờ loại 100 đồng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đồng?
d/ Có 4 tờ giấy bạc, trong đó có một tờ loại 500 đồng, hai tờ loại 200 đồng, một tờ loại 100 đồng. Hỏi có tất cả bao nhiêu đồng?
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
+ Khi thực hiện các phép tính với số có đơn vị kèm theo ta cần chú ý điều gì?
+ Yêu cầu HS làm bài.
+ Chữa bài và nhận xét.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ: 
Các em vừa học tốn bài gì ?
Một số HS nhắc lại cách tính tổng của các số có tên đơn vị.
Nhận xét tiết học , tuyên dương .
Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập . Chuẩn bị bài cho tiết sau .
+ 2 HS lên bảng thực hiện giải bài 3 và 4. 
+ Cả lớp làm ở bảng con.
Nhắc lại đầu bài.
+ Quan sát các loại giấy bạc loại: 100 đồng, 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng
+ Lấy tờ giấy bạc 100 đồng 
+ Nêu : vì có số 100 và dòng chữ “Một trăm đồng”
+ Thực hiện các tờ giấy bạc tiếp theo tương tự.
+ Quan sát hình trong SGK và suy nghĩ
+ Vì 100 đồng + 100 đồng = 200 đồng.
+ 200 đồng đổi được 2 tờ giấy bạc loại 100 đồng.
+ Có 500 đồng, đổi được 5. tờ giấy bạc loại 100 đồng.
+ Vì 100 đồng + 100 đồng + 100 đồng + 100 đồng + 100 đồng = 500 đồng.
+ Có tất cả 600 đồng vì 200 đồng + 200 đồng + 200 đồng = 600 đồng.
+ Có tất cả 700 đồng vì 200 đồng + 200 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 00 đồng.
+ Có tất cả 800 đồng vì 500 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 800 đồng.
+ Có tất cả 1000 đồng vì 500 đồng + 200 đồng + 200 đồng + 100 đồng = 1000 đồng.
+ Đọc đề bài.
+ Ta cần chú ý ghi tên đơn vị vào kết quả tính.
+ 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở.
+ Chữa bài.
*****************************
Tập làm văn – Tiết 32 
 ĐÁP LỜI KHEN NGỢI .TẢ NGẮN VỀ BÁC HỒ .
I. MôC TI£U :
+ Đáp lại được lời khen ngợi theo tình huống cho trước ( BT1), quan sát ảnh Bác Hồ, trả lời được các câu hỏi về ảnh Bác ( BT2).
+ Viết được một vài câu văn ngắn về ảnh Bác Hồ.
II/ CHUẨN BỊ :
+ Tranh minh họa truyện . Bảng phụ viết BT2 .
+ Sách Tiếng việt, vở BT.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Kiểm tra bài cũ : Gọi 2 em kể lại câu chuyện “Qua suối”
-Câu chuyện “Qua suối” nói lên điều gì về Bác Hồ ? 
-Nhận xét, cho điểm.
2. Dạy bài mới : Giới thiệu bài và gọi học sinh nhắc lại đầu bài.
+ Làm bài miệng.
Bài 1 : Gọi 1 em đọc tình huống?
- Bài tập yêu cầu gì ?
+Yêu cầu 1 cặp thực hành.
Nói lời đáp lại trong những trường hợp em được khen.
-1 cặp HS thực hành :
-HS1 : Con quét nhà sạch quá! Hôm nay con giỏi quá, quét nhà rất sạch, “Nhà sạch thì mát, bát sạch ngon cơm “ đấy con ạ. Con quét nhà sạch quá ! Cám ơn con gái ngoan.
-HS2 : Con cám ơn ba ạ ! Có gì đâu ạ ! Thật thế hở ba. Ngày nào con cũng sẽ quét nhà sạch để ba mẹ vui.
-Từng cặp 2 em nối tiếp nhau thực hành nói lời khen với tình huống b.c.
+ Khi nói lời đáp cần nói lời đáp với thái độ phù hợp, vui vẻ phấn khởi, khiêm tốn, tránh tỏ ra kiêu căng hợm hỉnh.
+ Ghi tình huống a.b.c
-Bài 2 : Miệng.
+ Ảnh Bác. Gọi 1 em nêu yêu cầu.
+ Thảo luận nhóm.
+ Nêu lần lượt từng câu hỏi.
a/Ảnh Bác Hồ được treo ở đâu ?
b/ Trông Bác như thế nào ? ( râu tóc, vầng trán, đôi mắt . )
c/ Em muốn hứa với Bác điều gì ?
-Yêu cầu HS trả lời với những câu hỏi mở rộng ?
1 em nêu : dựa vào những câu trả lời trên, viết được một đoạn văn từ 3-5 câu về ảnh Bác Hồ.
-Cả lớp làm vở bài tập “ Trên bức tường chính giữa lớp học của em treo một tấm ảnh Bác Hồ. Trong ảnh, trông Bác rất đẹp. Râu tóc Bác bạc trắng, vầng trán cao, đôi mắt hiền từ. Em muốn hứa với Bác là em sẽ chăm ngoan, học giỏi để xứng đáng là cháu ngoan của Bác.
-Nhiều em nối tiếp nhau đọc bài viết.
-Nhận xét, đổi vở kiểm tra lỗi về từ, chính tả.
-Nhận xét.
-Trò chơi .
+ Làm bài viết
Biết dựa vào những câu trả lời trên, viết được một đoạn văn từ 3-5 câu về ảnh Bác Hồ.
Gọi 1 em nêu yêu cầu của bài
+ Cho HS xem ảnh Bác Hồ.
+ Khác với BT2, bài 3 yêu cầu các em viết một đoạn từ 3-5 câu về ảnh Bác dựa vào những câu trả lời ở Bài 2. Trong một đoạn văn các câu phải gắn kết với nhau, không đứng riêng lẻ tách bạch
-Kiểm tra vở, chấm một số bài, nhận xét.
3.Củng cố - Dặn dò : Qua mẫu chuyện về Bác Hồ em rút ra bài học gì cho mình ?-Nhận xét tiết học.
ø- Tập kể lại câu chuyện..
Chính tả ( Nghe - viết ) – Tiết 62
Bài : CÂY VÀ HOA BÊN LĂNG BÁC
I. MôC TI£U :
- Nghe – viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi.
- Làm bài tập 2a/b.
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ ghi sẵn các bài tập chính tả (bài 2).
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng. 
+ Nhận xét sửa chữa.
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
 1/ G thiệu : Giới thiệu và ghi bảng à gọi học sinh nhắc lại đầu bài.
 2/ Hướng dẫn viết chính tả:
a/ Ghi nhớ nội dung
Treo bảng phụ và đọc bài một lượt
+ Đoạn văn miêu tả cảnh đẹp ở đâu?
+ Những lồi hoa naò được trồng ở đây?
+ Mỗi lồi hoa có một vẻ đẹp riêng nhưng tình cảm chung của chúng ta là gì?
b/ Hướng dẫn cách trình bày
+ Bài viết có mấy đoạn, mấy câu? 
+ Câu văn nào có nhiều dấu phẩy nhất, hãy đọc câu văn đó?
+ Chữ đầu đoạn văn được viết ntn?
+ Tìm các tên riêng trong bài và cho biết chúng phải viết ntn?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+ Cho HS đọc các từ khó.
+ Yêu cầu HS viết các từ khó
+ Đọc và viết các từ vào bảng con : Sơn La, khoẻ khoắn, vươn lên, Nam Bộ, ngào ngạt, thiêng liêng
+ Theo dõi, nhận xét và chỉnh sữa lỗi sai.
d/ Đọc cho HS viết bài.
Sau đó đọc cho HS sốt lỗi.
 Thu vở chấm điểm 10 bài và nhận xét
 3/ Hướng dẫn làm bài tập
 Bài 2: Trò chơi tìm từ
+ Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
+ Chia nhóm thành 2 đội. Mỗi nhóm có 1 nhóm trưởng cầm cờ. Khi GV đọc yêu cầu, nhóm nào phất cờ trước sẽ được trả lời. Trả lời đúng được 10 điểm, trả lời sai trừ 5 điểm.
+ Tổng kết trò chơi, tuyên dương khen thưởng.
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Hôm nay, học chính tả bài gì?
- Dặn về nhà viết lại các lỗi sai và chuẩn bị tiết sau
- Nhận xét tiết học.
Bài: CHUYỀN CẦU.
TRÒ CHƠI: NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH.
I. MôC TI£U :
- Biết cách chuyền cầu bằng bảng cá nhân hay vợt gỗ.
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được.
II/ CHUẨN BỊ :
- Vệ sinh sân tập, còi. Kẻ vạch chuẩn bị.
- Tập họp hàng nhanh.
III/ CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC :	
	Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Phần mở đầu: (10’)
- Giáo viên phố biến nội dung yêu cầu bài học.
- Xoay các khớp cổ, chân, người, tay.
- Giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp,
- Ôn các động tác tay, chân, lườn bụng, tồn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung. 
2. Phần cơ bản: (17’)
- GV chia lớp thành hai lớp.
- Ôn chuyền cầu theo nhóm 2 người.
- GV nêu tên trò chơi nêu lại cách chơi và yêu cầu HS chơi.
3. Phần kết thúc: (8’)
- Đi đều hai hàng dọc và hát do cán sự lớp điều khiển.
- Một số động tác thả lỏng.
- GV cùng HS hệ thống lại bài.
- Gv nhận xét giờ học.
 x x x x x x x x x x 
 x x x x x x x x x x 
- 2 tổ tầng cầu bằng vợt gỗ.
- 2 tổ còn lại chơi “ Ném bóng trúng đích”. Sau khoảng 8 - 10 phút đổi lại.
 x x 
 x x 
 x x x x x x x x x x 
 x x x x x x x x x x 
**************************************

Tài liệu đính kèm:

  • docGALOP2 TUAN 31.doc