Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) (Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về nhiều hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về nhiều hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bông hoa 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” - GV hướng dẫn cách chơi và tổ chức - HS thực hành chơi trò chơi theo HD cho HS chơi. của GV - Nhiệm vụ 1: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được nhiều hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. - Nhiệm vụ 2: Một HS lấy ra một số đồ vật ( que tính, hình vuông, ) đố bạn lấy được ít hơn số đồ vật mình lấy là 2 đồ vật. + Làm thế nào để em lấy đúng được số - Một số nhóm chia sẻ trước lớp. đồ vật mà bạn yêu cầu? - HS nói cách làm của cá nhân các - GVNX và tổng kết trò chơi. em. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền 2. HS quan sát tranh thảo luận cặp đôi, - HS thảo luận theo cặp. Đại diện 2 sử dụng các từ nhiều hơn, ít hơn để đặt nhóm lên trình bày: VD: câu hỏi về số bông hoa của các tổ ( Tổ Hai có 5 bông hoa. Tổ 1 có nhiều Trong bảng thi đua) hơn tổ Hai 1 bông hoa. Hỏi tổ Một có - GV nhận xét, dẫn vào bài mới. Trong bao nhiêu bông hoa? bài học ngày hôm nay, cô và các em sẽ học bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (10’) - GV trình chiếu bài toán. - HS quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS đọc bài toán ( 2 HS) , GV nêu bài toán. - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Một có 6 bông hoa, tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Ba có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS đọc tóm tắt. SGK) - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép lời câu hỏi của bài toán. tính trả lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Ba có nhiều hơn tổ Một 2 bông. + Ta làm phép tính cộng. Lấy số bông Muốn tìm số bông hoa của tổ Ba ta làm hoa của tổ Một cộng thêm 2 thì ra số phép tính gì? bông hoa của tổ Ba. - GV nhận xét và hướng dẫn cách trình - HS trình bày miệng phép tính và giải bày lời giải. thích cách làm( Đại diện 2 nhóm) Bài giải Tổ ba có số bông hoa là: - HS đọc lại bài giải trên bảng. 6 + 2 = 8 ( bông) Đáp số: 8 bông hoa - GV chốt cách làm. + Tìm số bông hoa của tổ Ba bằng cách lấy số bông hoa của tổ Một ( 6 bông) cộng với phần hơn ( 2 bông) Đây là bài toán về nhiều hơn.( Làm phép cộng) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (14’) * Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết: Mai gấp được 7 chiếc thuyền giấy, Toàn gấp được nhiều hơn Mai 5 chiếc + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : Toàn gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và - HS thảo luận lựa chọn phép tính để tìm phép tính thích hợp cho các ô các ô câu trả lời cho bài toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - GV cho HS giao lưu - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để tìm số thuyền của Toàn gấp được + Vì Toàn gấp được nhiều hơn Mai tại sao em lại làm phép cộng? 5 chiếc thuyền. Nên tìm số thuyền của - GV nhận xét. Toàn ta lấy Số thuyền của Mai cộng thêm 5. * Hoạt động 2: Bài 2 - GV trình chiếu bài toán. - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc bài toán. - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - HS phân tích bài toán, nói cho nhau - Bài toán hỏi gì? nghe trong nhóm đôi phần tóm tắt. - Yêu cầu HS nêu tóm tắt - Đại diện nhóm nêu tóm tắt (2 nhóm) - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào phép tính phù hợp để điền vào phần bài PBT. giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải ? Vì sao em lại lấy 35 + 20 ? - Bạn nào có đáp án giống bạn? Giơ tay + Vì sợi dây lụa màu đỏ dài hơn sợi cô xem. dây lụa màu xanh 20 cm nên con lấy 35 + 20. - GV lưu ý “ dài hơn” cũng có nghĩa là - HS nhận xét “nhiều hơn” + Bài toán này thuộc dạng toán nào HSTL: Bài toán thuộc dạng toán chúng mình vừa được học? nhiều hơn. - Gọi HS nhận xét Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này - HS lắng nghe thuộc dạng toán nhiều hơn. Với dạng toán này các con lấy số bé cộng số nhiều hơn để được số lớn. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG:( 5P) - HS nghĩ ra một số tình huống trong - HS nêu một BT về nhiều hơn. thực tế liên quan đến bài toán về nhiều hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Dặn chuẩn bị bài sau Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( tiếp theo) (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách giải và trình bày bài giải Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:- Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải bài toán có lời văn liên quan đến bài toán về ít hơn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Yêu thích học môn Toán, có hứng thú với các con số. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) ‒ HS thực hành với đồ vật thật ; chia sẻ HS thực hành theo HD của GV: các tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày nảy sinh nhu cầu thực hiện Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền Bài toán về nhiều hơn. - HS A lấy ra 10 que tính đố học sinh B lấy được nhiều hơn số que tính mình lấy là 3 que tính. - Mời một bạn đặt lời bài toán về nhiều hơn theo thao tác lấy que tính của hai bạn. - Nêu phép tính để tìm số que tính của bạn B. - GV nhận xét phần thực hành của HS. - HS nhận xét - Dẫn vào bài mới Tiết học trước các em đã được học bài toán về nhiều hơn. Trong bài học hôm nay, cô và các em sẽ học tiếp bài 24: Bài toán liên quan đến phép cộng, phép trừ ( tiếp theo) Tiết 2. Bài toán về ít hơn HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI: (10’) - GV trình chiếu bài toán. - GV yêu cầu HS quan sát hình minh họa - HS quan sát , GV nêu bài toán. - HS đọc lại bài toán ( 2 HS) - Yêu cầu HS nói cho bạn nghe: - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + Tổ Hai có 5 bông hoa, tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông hoa + Bài toán hỏi gì? + Hỏi tổ Bốn có bao nhiêu bông hoa? - GV hướng dẫn tóm tắt bài toán(như - HS đọc tóm tắt. SGK) - Yêu cầu HS thảo luận nêu phép tính trả - HS thảo luận nhóm đôi tìm phép lời câu hỏi của bài toán. tính trả lời câu hỏi của bài toán. + Tổ Bốn có ít hơn tổ Hai 1 bông. Muốn + Ta làm phép tính trừ. Lấy số bông tìm số bông hoa của tổ Bốn ta làm phép hoa của tổ Hai trừ đi 1 thì ra số bông tính gì? hoa của tổ Bốn. - GV hướng dẫn cách trình bày lời giải - HS trình bày miệng phép tính và giải Bài giải thích cách làm( Đại diện 2 nhóm) Tổ Bốn có số bông hoa là: 5 - 1 = 4 ( bông) - HS đọc lại bài giải trên bảng. Đáp số: 4 bông hoa - GV chốt cách giải bài toán. - HS lắng nghe. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền Tìm số bông hoa của tổ Bốn bằng cách lấy số bông hoa của tổ Hai ( 6 bông) trừ đi phần ít hơn (1bông) - Đây là bài toán về ít hơn.( Làm phép trừ) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (14’) * Hoạt động 1: Bài 3 - Yêu cầu HS đọc BT ( 2 HS) - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? +Ngăn thứ nhất có 9 quyển sách, ngăn thứ hai ít hơn ngăn thứ nhất 4 quyển sách. + Bài toán hỏi gì? +Hỏi ngăn thứ hai có bao nhiêu quyển sách ? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô các ô toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. + Vì sao tìm số quyển sách ở ngăn thứ HSTL: Vì Ngăn thứ hai có ít hơn hai con lại làm phép trừ? ngăn thứ nhất 4 quyển sách nên tìm số sách ở ngăn thứ hai ta lấy số sách ở ngăn thứ nhất trừ đi 4. - GV nhận xét nêu kết luận: Đây là bài toán về ít hơn ( Làm phép tính trừ) * Hoạt động 2: Bài 4 - GV trình chiếu bài tập 4. - Yêu cầu HS đọc bài toán. - HS đọc bài toán. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe - HS phân tích bài toán theo câu hỏi , - Bài toán cho biết gì? nói cho nhau nghe trong nhóm đôi - Bài toán hỏi gì? phần tóm tắt. - Nêu tóm tắt bài toán dựa vào tóm tắt - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. còn thiếu trong SGK + Tóm tắt (2 nhóm) - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ tự điền phép tính vào phép tính phù hợp để điền vào phần bài PBT. giải trong phiếu bài tập. - Y/c HS đọc bài làm của mình. - HS nêu miệng bài giải Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền + Vì sao em lại lấy 16 – 9 ?. + Vì Dũng ít hơn Nam 9 tuổi nên con lấy 16 – 9 + Bài toán này thuộc dạng toán nào HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít chúng mình vừa được học? hơn. GV CHỐT: Đúng rồi đấy, bài toán này thuộc dạng toán ít hơn. Với dạng toán này các em lấy số lớn trừ đi phần ít hơn - HS nghe và ghi nhớ. để được số bé. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG:( 5P) - HS nghĩ ra một số tình huống trong - HS nêu một BT về ít hơn. thực tế liên quan đến bài toán về ít hơn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - Dặn chuẩn bị bài sau Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập: suy nghĩ tìm tòi lời giải và trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến Bài toán về nhiều hơn và Bài toán về ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tể. Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày, khả năng tư duy và lập luận. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:- Qua việc hệ thống giải các bài toán liên quan thực tế, HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, PBT 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền ‒ HS chia sẻ các tình huống gắn với - HS nêu bài toán đố bạn nêu được thực tế cuộc sống hằng ngày có liên phép tính tìm kết quả trả lời cho câu quan đến bài toán về nhiều hơn, Bài hỏi của bài toán bạn đưa ra. toán về ít hơn. - HS nhận xét - GV nhận xét. Dẫn vào bài mới Trong hai tiết học trước các em đã được học bài toán về nhiều hơn và bài toán về ít hơn. Tiết học hôm nay, cô và - HS lắng nghe các em sẽ học tiết Luyện tập để nắm vững cách làm các bài toán thuộc hai dạng toán này. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (25’) * Hoạt động 1: Bài 1 - Yêu cầu HS đọc đề bài. - 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm + Bài toán cho biết gì? đôi. + Bài toán hỏi gì? - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài phép tính thích hợp cho các ô các ô toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. + Để biết Tú có mấy con thú nhồi bông + Vì Tú có nhiều hơn Phương 3 con con lại làm phép cộng? thú nhồi bông nên con làm phép cộng. + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng ta đã học? hơn. - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán - HS nhắc lại về nhiều hơn. Tìm số lớn = Số bé + phần hơn * Hoạt động 2: Bài 2 - Yêu cầu HS đọc bài toán 1 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - HS trong nhóm đôi nói cho bạn nghe. - HS nói cho nhau nghe trong nhóm đôi. + Bài toán cho biết gì? + BT cho biết + Bài toán hỏi gì? + BT hỏi : Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu tóm tắt bài toán. - HS đọc tóm tắt ( 2 HS) - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi lựa - HS thảo luận nhóm đôi chọn số và chọn phép tính để tìm câu trả lời cho phép tính thích hợp cho các ô các ô bài toán. đặt trong phần phép tính giải và đáp số. - Mời HS trình bày bài giải - Đại diện nhóm lên trình bày. HS hỏi bạn: Vì sao tìm số bông hoa Thủy cắt được bạn lại làm phép trừ? + Bài toán này thuộc dạng toán nào HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít chúng mình vừa được học? hơn. - Gọi HSNX - GV nhận xét nêu kết luận: Bài toán - HS nhắc lại về ít hơn. Tìm số bé = Số lớn - phần ít hơn. + Bài toán được thực hiện bài giải theo - HS nêu miệng. mấy bước? Đó là những bước nào? - GV chốt các bước trình bày bài giải: Bước 1: Viết Bài giải - 3 HS nhắc lại các bước thực hiện. Bước 2: Viết câu lời giải ( Dựa vào câu hỏi) Bước 3: Viết phép tính Bước 4: Viết Đáp số. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV chiếu bài toán. - HS quan sát - Cô mời một bạn đọc to cho cô đề bài. - HS đọc đề bài - Em hãy nói cho bạn cùng bàn của - HS thực hiện theo yêu cầu mình nghe xem - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? + Em hãy nhắc lại cách trình bày bài - 2 HS nêu lại giải. - GV: Các em hãy suy nghĩ, xác định - HS suy nghĩ làm vở phép tính phù hợp và giải bài toán vào trong vở của mình. GV y/c HS làm vở. * Hoạt động 3: Bài 3 - Trình chiếu bài toán - HS quan sát - GV mời 1 bạn đọc cho cô đề bài. - HS đọc đề - Hãy nói cho bạn bên cùng bàn nghe bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? - HS thực hiện yêu cầu Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền - Các em hãy suy nghĩ và làm bài tập - HS làm phiếu BT cá nhân này vào phiếu bài tập của mình. - GV chiếu 2 phiếu bài của HS. - HS quan sát - Y/C HS đọc bài làm của mình. - HS đọc bài làm - HS nhận xét - Bài toán này thuộc dạng toán nào đã - HSTL: Bài toán thuộc dạng toán ít học? hơn - GV nhận xét, tuyên dương. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG:( 5P) - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ và giải bài toán. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (2P) + Hôm nay chúng mình học bài gì nhỉ? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. + Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GVx nhận xét tiết học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung” Toán: LUYỆN TẬP CHUNG ( tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:-Thông qua hoạt động thực hành, luyện tập giải Bài toán có lời văn; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: - Chăm chỉ, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, yêu thích học toán. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (5’) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi - HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, động “Lời mời chơi”, mời bạn nói mời bạn nói về cách giải những bài về cách giải những bài toán đã học. toán đã học. VD : + Bạn hãy nêu các bước trình bày bài - Các bước trình bày bài toán giải: toán giải nhé? B 1: Viết Bài giải B 2: Viết câu lời giải( Dựa vào câu hỏi) B 3: Viết phép tính B 4: Viết đáp số. + Minh có 5 cái kẹo, Nam nhiều hơn - Nam có 7 cái kẹo. Minh 2 cái kẹo. Đố bạn biết Nam có bao nhiêu cái kẹo? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích lẫn nhau. BT. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Một rạp xiếc thú có 8 diễn viên thú, người ta vừa huấn luyện thêm được 5 diễn viên thú nữa. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi rạp xiếc đó có tất cả bao nhiêu diễn viên thú? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài - GV nhận xét, tuyên dương. toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp - HS lắng nghe nhận xét bạn. để lựa chọn phép tính để tìm câu trả - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài lời cho bài toán. giải vào PBT. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền Bài giải Rạp xiếc đó có tất cả số diễn viên thú là: - Mời HS trình bày bài giải. 8 + 5 = 13 (diễn viên) Đáp số: 13 diễn viên thú. + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng mình vừa được học? hơn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Hoạt động 2: Bài 2 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích lẫn nhau phân tích bài toán, nhóm bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo trưởng cho các bạn thảo luận, thư ký luận nhóm. viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết để sơn lại các phòng học, bác thợ sơn đã dùng 9 thùng sơn trắng và 8 thùng sơn + Bài toán hỏi gì? vàng. + Bài toán hỏi bác thợ sơn đã dùng tất cả bao nhiêu thùng sơn? - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó Bài giải khăn. Bác thợ sơn đã dùng tất cả số thùng - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm sơn là: tắt và giải bài toán. 9 + 8 = 17 (thùng) - GV nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 17 thùng sơn - Đại diện các nhóm báo cáo. + Em nào nêu được lời giải khác cho - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. bài toán này? + Số thùng sơn bác thợ sơn đã dùng - GV nhận xét, tuyên dương. tất cả là: * Hoạt động 3: Bài 3 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc - GV cho HS xem tranh minh họa trong thầm. SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết Buổi sáng siêu thị bán được 30 thùng táo, buổi chiều siêu thị bán được nhiều hơn buổi sáng 10 thùng. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi buổi chiều siêu thị bán được bao nhiêu thùng táo? + Buổi chiều siêu thị bán được bao - Phép tính cộng. nhiêu thùng táo em làm phép tính nào? - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng làm bảng lớp. lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó Bài giải khăn. Buổi chiều siêu thị bán được số - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. thùng táo là: 30 + 10 = 40 (thùng) Đáp số: 40 thùng táo. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào + Bài toán thuộc dạng toán nhiều chúng mình vừa được học? hơn. + Em nào nêu được lời giải khác cho + Số thùng táo buổi chiều siêu thị bài toán này? bán được là: - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) + Bài học hôm nay, em biết thêm được - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? + Để có thể làm tốt các bài tập trên em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau: “ Luyện tập chung”(tiếp theo) Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Luyện tập giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn. - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế. - Rèn kĩ năng tính toán, kĩ năng trình bày. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV hướng dẫn HS làm việc cặp đôi -HS làm việc cặp đôi thực hiện hoạt thực hiện hoạt động “Lời mời chơi”, động “Lời mời chơi”, mời bạn nói về mời bạn nói về cách giải những bài toán cách giải những bài toán đã học. đã học. VD : + Minh có 5 cái bút chì màu, Nam có 7 + Minh và Nam có tất cả 12 cái bút cái bút chì màu. Đố bạn biết Minh và chì màu. Nam có tất cả bao nhiêu cái bút chì màu? -GV mời HS chia sẻ trước lớp. - 2 cặp HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe nhận xét bạn. - Gv kết hợp giới thiệu bài. - HS ghi tên bài vào vở. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP: (27’) * Hoạt động 1: Bài 4 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK và làm việc theo cặp đôi phân tích - HS làm việc theo cặp đôi hỏi đáp lẫn bài toán. nhau. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết mẹ mua cho Phú 12 chiếc bút bi, Phú đã dùng hết 6 chiếc. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi Phú còn lại bao nhiêu chiếc bút bi? - GV gọi HS nêu tóm tắt bài toán. - 2 cặp HS hỏi đáp nêu tóm tắt bài - GV nhận xét, tuyên dương. toán. - GV y/c HS thảo luận nhóm đôi tiếp để - HS lắng nghe nhận xét bạn. lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho - HS làm việc theo cặp đôi ghi bài giải bài toán. vào PBT. Bài giải Phú còn lại số chiếc bút chì là: 12 - 6 = 6 ( chiếc) Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền - Mời HS trình bày bài giải. Đáp số: 6 chiếc bút chì - GV nhận xét, tuyên dương. - HS các nhóm báo cáo . - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. * Hoạt động 2: Bài 5 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong - HS làm việc theo nhóm 4 hỏi đáp SGK và làm việc theo nhóm 4 phân tích lẫn nhau phân tích bài toán, nhóm bài toán và làm bài giải vào phiếu thảo trưởng cho các bạn thảo luận, thư ký luận nhóm. viết bài giải vào phiếu. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết lớp 2C có 28 bạn, sau khi được bác sĩ kiểm tra thì có 5 bạn cận thị. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi lớp 2C có bao nhiêu bạn không bị cận thị? Bài giải Lớp 2C có số bạn không bị cận thị là: - GV quan sát, giúp nhóm HS gặp khó 28 - 5 = 23 ( bạn) khăn. Đáp số: 23 bạn - GV gọi đại diện các nhóm nêu tóm tắt - Đại diện các nhóm báo cáo. và giải bài toán. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe nhận xét nhóm bạn. H: Em nào nêu được lời giải khác cho - Số bạn không bị cận thị lớp 2C có bài toán này? là: - GV nhận xét, tuyên dương. - GV liên hệ GDHS tư thế khi ngồi học, viết bài để không bị cận thị. * Hoạt động 3: Bài 6 - GV gọi HS đọc đề bài toán. - 2 HS đọc bài toán. Cả lớp đọc thầm. - GV cho HS xem tranh minh họa trong SGK/50 và phân tích bài toán. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán cho biết trong cùng 1 tòa nhà, gia đình Khánh ở tầng 15, gia đình Vân ở vị trí thấp hơn gia đình Khánh 4 tầng. + Bài toán hỏi gì? + Bài toán hỏi gia đình Vân ở tầng bao nhiêu? H: Để biết gia đình Vân ở tầng bao - Phép tính trừ. nhiêu em làm phép tính nào? Giáo án lớp 2. Tuần 8 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV cho HS làm bài vào vở , 1 HS làm - HS làm bài vào vở , 1 HS làm bảng bảng lớp. lớp. - GV quan sát, giúp đỡ HS gặp khó Bài giải khăn. Gia đình Vân ở tầng số: - GV chấm 5 vở chấm và nhận xét. 15 - 4 = 11 Đáp số: Gia đình Vân ở tầng số 11 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhận xét bài làm của bạn. + Bài toán này thuộc dạng toán nào - Bài toán thuộc dạng toán ít hơn. chúng mình vừa được học? - GV nhận xét, tuyên dương. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? - GV nhận xét giờ học. - Dặn dò: Chuẩn bị bài sau
Tài liệu đính kèm: