Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ nhanh, ai đúng ” ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. - GV NX, tuyên dương. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 – 2 = 9 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 1 - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu. - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ” - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả các phép cộng và phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính - GV NX, chữa bài. nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. Bài 2 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu. - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS sử dụng “ Quan hệ - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả cộng trừ ” để thực hiện các phép tính. VD: các phép cộng và phép trừ nêu trong 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. bài. Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - HS thảo luận với bạn về cách tính nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm. - Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích hợp ( theo mẫu ) - HS tự nêu thêm các VD tương tự để thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu. - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS tìm kết quả cho các trường hợp còn lại trong bài. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20. - Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ. - Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ nhanh, ai đúng ” ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được các phép tính khác từ phép tính đó. Ví dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 - GV NX, tuyên dương. – 4 = 8. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải bài tập Bài 4 - Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu. - Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS làm các bài tập có hai phép tính cách tính. cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái sang phải. - Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở. - NX, chữa bài. Bài 5 - GV hướng dẫn HS thực hiện các phép - HS suy nghĩ làm bài vào vở. tính ở hai vế rồi so sánh kết quả và lựa - 3 HS làm bảng lớp. chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp. Bài 6 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán. -Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để - Cả lớp làm bài vào vở. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 12 – 9 = 3. Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong chóng. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền Củng cố, dặn dò: (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Yêu cầu HS khởi động thông qua - Khởi động thông qua hoạt động “ hoạt động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống có sử -GV nhận xét, tuyên dương HS. dụng phép cộng; HS B nêu một tình huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái kẹo. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p) Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài giải bài toán có lời văn: toán có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền * GV giới thiệu thao tác mới trong tiến Bài giải trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Hai bạn có tất cả số bông hoa là: bài giải của bài toán, cụ thể: 5 + 4 = 9 ( bông ) + Viết câu lời giải. Đáp số: 9 bông hoa + Viết phép tính. + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. Bài 1 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán. - Các em thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - GV hướng dẫn HS suy nghĩ và nói - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để theo cách của các em. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi nói câu trả lời. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Tóm lại, ta có: Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số chiếc bút màu là: Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc ) Đáp số : 19 chiếc bút chì màu Bài 2 - Tiến trình dạy học như bài 1. Câu lời giải: Trong phòng đó có tất - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan cả số bộ máy tính là: đến ý nghĩa “ thêm ” của phép cộng, còn Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ ) bài 1 là dạng bài toán liên quan đến ý Đáp số: 12 bộ máy tính nghĩa “ gộp ” của phép cộng. - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ mua thêm cho em 5 quyển vở nữa. Hỏi em có tất cả bao nhiêu quyển vở ? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - Về nhà, em hãy tìm những tình huống có liên quan đến phép cộng, phép trừ trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các bạn. Toán: BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. + Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán. + Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - Yêu cầu HS khởi động thông qua - Khởi động thông qua hoạt động “ hoạt động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A mời bạn nêu một tình huống có sử -GV nhận xét, tuyên dương HS. dụng phép trừ; HS B nêu một tình huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 3 cái kẹo. Em còn lại 5 cái kẹo. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p) Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép trừ và trình bày bài giải. * Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài giải bài toán có lời văn: toán có lời văn: - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì? - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra. * GV giới thiệu thao tác mới trong tiến trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Mẫu: Bài giải bài giải của bài toán, cụ thể: Trong hộp còn lại số bút chì màu là: Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền + Viết câu lời giải. 10 - 3 = 7 ( chiếc ) + Viết phép tính. Đáp số: 7 chiếc bút chì màu + Viết đáp số. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’) Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - Các em thảo luận nhóm đôi ( 2’ ) - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. - Tóm lại ta có: - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển truyện là: Phép tính giải: 16 – 5 = 11 ( quyển) - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Đáp số: 11 quyển truyện theo cách của các em. Bài 4 - Tiến trình dạy học như bài 1. Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan chiếc máy bay là: đến ý nghĩa “ bớt ” của phép trừ. Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc) - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Đáp số: 9 chiếc máy bay theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy que tính ? CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Nhận xét tiết học Toán: LUYỆN TẬP 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền - Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ. + Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và phương tiện Toán học. b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong - GV NX, bổ sung. thực tế có liên quan đến phép cộng, phép trừ. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’) Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ Bài 1 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là: Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn ) - Tóm lại ta có: Đáp số: 11 bạn - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 2 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình giải bài toán có lời văn đã thống nhất. - HS chọn số và phép tính thích hợp cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong phần Đáp số. Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng là: Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả ) - Tóm lại ta có: Đáp số: 7 quả bóng - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. Bài 3 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Hai đội có tất cả số bài dự thi là: 25 + 30 = 55 ( bài ) Đáp số : 55 bài dự thi Bài 4 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán. - HS suy nghĩ giải bài toán. - Ta có: Bài giải Còn số khóm chưa nở hoa là: 12 – 3 = 9 ( khóm ) Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em. HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p) Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học. - GV nêu yêu câu. - HS suy nghĩ trả lời. - HS tự nêu một bài toán trong thực tế liên quan đến phép cộng, phép trừ. VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7 nhãn vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu nhãn vở ? VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh và đỏ. Trong đó có 9 quả bóng xanh. Hỏi Hùng có mấy quả bóng đỏ ? Củng cố, dặn dò: (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
Tài liệu đính kèm: