Giáo án Toán 2 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 10 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 7 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 1)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Củng cố về cách làm tính cộng, tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20.
 - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính cộng, tính trừ trong phạm vi 20 đã học 
vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải 
quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
 - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng ( có nhớ 
 nhanh, ai đúng ” ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được 
 các phép tính khác từ phép tính đó. Ví 
 dụ: Bạn A nêu 9 + 2 = 11, mời bạn B. 
 - GV NX, tuyên dương. Bạn B nêu: 2 + 9 = 11; 11 – 9 = 2; 11 
 – 2 = 9 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào giải 
 bài tập 
 Bài 1
 - Gọi HS nêu YC của bài. - 2 HS nêu.
 - Bài 1 yêu cầu gì ? - Bài 1 yêu cầu “ Tính ”
 - Cá nhân HS tự làm bài 1: Tìm kết quả 
 các phép cộng và phép trừ nêu trong 
 bài.
 - HS thảo luận với bạn về cách tính 
 - GV NX, chữa bài. nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
 Bài 2
 - Gọi HS nêu yc của bài. - 2 HS nêu.
 - Yêu cầu của bài 2 là gì ? - Tính nhẩm
 - GV hướng dẫn HS sử dụng “ Quan hệ - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả 
 cộng trừ ” để thực hiện các phép tính. VD: các phép cộng và phép trừ nêu trong 
 9 + 6 = 15 thì 15 – 9 = 6. bài. Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS thảo luận với bạn về cách tính 
 nhẩm rồi chia sẻ trước lớp.
 Bài 3
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài 3 - Cả lớp đọc thầm.
 - Bài 3 yêu cầu gì ? - 1 HS trả lời: Nêu các phép tính thích 
 hợp ( theo mẫu )
 - HS tự nêu thêm các VD tương tự để 
 thực hành tính nhẩm: 5 HS nêu.
 - HS QS mẫu, liên hệ với nhận biết về 
 “ Quan hệ cộng trừ”, suy nghĩ và lựa 
 chọn phép tính thích hợp. Từ đó, HS 
 tìm kết quả cho các trường hợp còn lại 
 trong bài.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG( 5p)
 Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán 
 học.
 - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống 
 trong thực tế liên quan đến phép cộng, 
 phép trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20, 
 hôm sau chia sẻ với các bạn.
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 - Bài học hôm nay, em biết thêm về điều gì? - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn 
 bạn điều gì?
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
- Thực hành cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 20.
- Thực hành vận dụng “ Quan hệ cộng trừ ” và thực hiện tính toán trong trường hợp có 
hai dấu phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng các phép tính đã học để giải quyết một số vấn đề thực tế.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải 
quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán 
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Ai - HS nêu một phép tính cộng (có nhớ 
nhanh, ai đúng ” ) trong phạm vi 20. Đố bạn nêu được 
 các phép tính khác từ phép tính đó. Ví 
 dụ: Bạn A nêu 8 + 4 = 12, mời bạn B. 
 Bạn B nêu: 4 + 8 = 12; 12 – 8= 4; 12 
- GV NX, tuyên dương. – 4 = 8. 
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép trừ, phép cộng đã học vào 
giải bài tập 
Bài 4
- Gọi 2 HS nêu YC của bài - 2 HS nêu.
- Bài 4 yêu câu gì ? - HS nêu: Tính
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm - HS làm các bài tập có hai phép tính 
cách tính. cộng hoặc trừ liên tiếp thì thực hiện 
 lần lượt từ trái sang phải.
- Gọi 3 HS lên bảng. - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
- NX, chữa bài.
Bài 5
- GV hướng dẫn HS thực hiện các phép - HS suy nghĩ làm bài vào vở.
tính ở hai vế rồi so sánh kết quả và lựa - 3 HS làm bảng lớp.
chọn dấu ( > , < , = ) thích hợp.
Bài 6
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán.
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. -Nói cho bạn nghe: bài toán cho biết 
 gì, bài toán hỏi gì?
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài. - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để 
- Cả lớp làm bài vào vở. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra.
 - HS viết phép tính thích hợp và trả 
 lời:
 Phép tính: 12 – 9 = 3.
 Trả lời: Hiền còn lại 3 chiếc chong 
 chóng.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
 - HS liên hệ, tìm tòi một số tình huống 
 trong thực tế liên quan đến phép 
 cộng, phép trừ ( có nhớ ) trong phạm 
 vi 20, hôm sau chia sẻ với các bạn. Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 Củng cố, dặn dò: (3p)
 - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 điều gì?
 - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
 nhắn bạn điều gì?
 Toán:
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 1)
 1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng.
+ Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
+ Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải 
quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán 
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
 - Yêu cầu HS khởi động thông qua - Khởi động thông qua hoạt động “ 
 hoạt động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A 
 mời bạn nêu một tình huống có sử 
 -GV nhận xét, tuyên dương HS. dụng phép cộng; HS B nêu một tình 
 huống: “ Em có 3 cái kẹo, mẹ cho em 
 thêm 2 cái kẹo nữa. Em có tất cả 5 cái 
 kẹo.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p)
 Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép cộng và trình bày bài 
 giải.
 * Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài 
 giải bài toán có lời văn: toán có lời văn:
 - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài 
 toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
 - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm 
 câu trả lời cho bài toán đặt ra. Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
* GV giới thiệu thao tác mới trong tiến Bài giải
trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Hai bạn có tất cả số bông hoa là:
bài giải của bài toán, cụ thể: 5 + 4 = 9 ( bông )
+ Viết câu lời giải. Đáp số: 9 bông hoa
+ Viết phép tính.
+ Viết đáp số.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. 
Bài 1
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc bài toán.
- Các em thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi - nói cho 
 bạn nghe: bài toán cho biết gì, bài 
 toán hỏi gì?
- GV hướng dẫn HS suy nghĩ và nói - HS suy nghĩ lựa chọn phép tính để 
theo cách của các em. tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra rồi 
 nói câu trả lời.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp 
 cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép 
 tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? 
 ) đặt trong phần Đáp số.
 - Tóm lại, ta có:
 Câu lời giải: Hai bạn có tất cả số 
 chiếc bút màu là:
 Phép tính giải: 10 + 9 = 19 ( chiếc )
 Đáp số : 19 chiếc bút chì màu
Bài 2
- Tiến trình dạy học như bài 1. Câu lời giải: Trong phòng đó có tất 
- Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan cả số bộ máy tính là:
đến ý nghĩa “ thêm ” của phép cộng, còn Phép tính giải: 9 + 3 = 12 ( bộ )
bài 1 là dạng bài toán liên quan đến ý Đáp số: 12 bộ máy tính
nghĩa “ gộp ” của phép cộng.
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
theo cách của các em.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực 
 tế liên quan đến phép cộng, phép trừ.
VD: Em có 8 quyển vở. Mẹ mua thêm 
cho em 5 quyển vở nữa. Hỏi em có tất 
cả bao nhiêu quyển vở ?
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
gì? Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 - Về nhà, em hãy tìm những tình huống 
 có liên quan đến phép cộng, phép trừ 
 trong thực tế để hôm sau chia sẻ với các 
 bạn.
 Toán:
 BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ ( Tiết 2)
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết: Cách giải bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ.
+ Các thành tố cơ bản của tiến trình suy nghĩ giải bài toán.
+ Cách trình bày bài giải Bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải 
quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với 
Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK.
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
 - Yêu cầu HS khởi động thông qua - Khởi động thông qua hoạt động “ 
 hoạt động “ Lời mời chơi ” Lời mời chơi ”. Chẳng hạn: HS A 
 mời bạn nêu một tình huống có sử 
 -GV nhận xét, tuyên dương HS. dụng phép trừ; HS B nêu một tình 
 huống: “ Em có 8 cái kẹo, em cho bạn 
 3 cái kẹo. Em còn lại 5 cái kẹo.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (10p)
 Mục tiêu: Biết cách giải các bài toán liên quan đến phép trừ và trình bày bài 
 giải.
 * Yêu cầu HS ôn lại tiến trình suy nghĩ * HS ôn lại tiến trình suy nghĩ giải bài 
 giải bài toán có lời văn: toán có lời văn:
 - Đọc bài toán, nói cho bạn nghe: bài 
 toán cho biết gì, bài toán hỏi gì?
 - Suy nghĩ lựa chọn phép tính để tìm 
 câu trả lời cho bài toán đặt ra.
 * GV giới thiệu thao tác mới trong tiến 
 trình giải bài toán có lời văn, đó là viết Mẫu: Bài giải
 bài giải của bài toán, cụ thể: Trong hộp còn lại số bút chì màu là: Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 + Viết câu lời giải. 10 - 3 = 7 ( chiếc )
 + Viết phép tính. Đáp số: 7 chiếc bút chì màu
 + Viết đáp số.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (15’)
 Mục tiêu: Vận dụng được kiến thức kĩ năng về giải toán có lời văn. 
 Bài 3
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán.
 - Các em thảo luận nhóm đôi ( 2’ ) - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến 
 trình giải bài toán có lời văn đã thống 
 nhất.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp 
 cho các ô ( ? ) đặt trong phần phép 
 tính giải; chọn số thích hợp cho ô ( ? 
 ) đặt trong phần Đáp số.
 - Tóm lại ta có: - Câu lời giải: Nam còn lại số quyển 
 truyện là:
 Phép tính giải: 16 – 5 = 11 ( 
 quyển)
 - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Đáp số: 11 quyển truyện
 theo cách của các em.
 Bài 4
 - Tiến trình dạy học như bài 1. Câu lời giải: Trên sân bay còn lại số 
 - Lưu ý đây là dạng bài toán liên quan chiếc máy bay là:
 đến ý nghĩa “ bớt ” của phép trừ. Phép tính giải: 11- 2 = 9(chiếc)
 - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói Đáp số: 9 chiếc máy bay
 theo cách của các em.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
 Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
 toán học.
 - GV nêu yêu cầu. - HS tự nêu một bài toán trong thực 
 tế liên quan đến phép cộng, phép trừ.
 VD: Nga có 12 que tính. Nga cho bạn 
 mượn 5 que tính. Hỏi Nga còn lại mấy 
 que tính ?
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
 điều gì?
 - Nhận xét tiết học
 Toán:
 LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS có khả năng:
1.1. Kiến thức, kĩ năng Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
- Luyện tập, suy nghĩ, tìm tòi lời giải và trình bày bài giải: Bài toán có lời văn liên quan 
đến phép cộng, phép trừ.
+ Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huông gần với thực tế cuộc sống 
hằng ngày trong gia đình, cộng đồng.
1.2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học: Năng lực giải 
quyết vấn đề Toán học ; năng lực giao tiếp Toán học ; năng lực sử dụng công cụ và 
phương tiện Toán học.
b. Phẩm chất: Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán 
học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: máy tính; SGK; bảng nhóm
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ...
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS
 của GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, phấn khởi
 - GV nêu yêu cầu. - HS chia sẻ những tình huống trong 
 - GV NX, bổ sung. thực tế có liên quan đến phép cộng, phép 
 trừ.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (22’)
 Mục tiêu: Củng cố kĩ năng giải bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép 
 trừ 
 Bài 1
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán.
 - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến 
 trình giải bài toán có lời văn đã thống 
 nhất.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp cho 
 các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; 
 chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong 
 phần Đáp số.
 Câu lời giải: Trên sân có tất cả số bạn là:
 Phép tính giải: 6 + 5 = 11 ( bạn )
 - Tóm lại ta có: Đáp số: 11 bạn
 - GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
 theo cách của các em.
 Bài 2
 - Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán.
 - HS suy nghĩ giải bài toán theo tiến trình 
 giải bài toán có lời văn đã thống nhất.
 - HS chọn số và phép tính thích hợp cho 
 các ô ( ? ) đặt trong phần phép tính giải; Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền
 chọn số thích hợp cho ô ( ? ) đặt trong 
 phần Đáp số.
 Câu lời giải: Cường còn lại số quả bóng 
 là:
 Phép tính giải:12 – 5 = 7 ( quả )
- Tóm lại ta có: Đáp số: 7 quả bóng
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
theo cách của các em.
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán.
 - HS suy nghĩ giải bài toán.
 - Ta có: 
 Bài giải
 Hai đội có tất cả số bài dự thi là:
 25 + 30 = 55 ( bài )
 Đáp số : 55 bài dự thi
Bài 4
- Yêu cầu HS đọc thầm bài toán. - HS đọc thầm bài toán.
 - HS suy nghĩ giải bài toán.
 - Ta có: 
 Bài giải
 Còn số khóm chưa nở hoa là:
 12 – 3 = 9 ( khóm )
 Đáp số: 9 khóm chưa nở hoa
- GV khuyến khích HS suy nghĩ và nói 
theo cách của các em.
 HOẠT DỘNG VẬN DỤNG ( 5p)
Mục tiêu: HS có cơ hội phát triển NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề 
toán học.
- GV nêu yêu câu. - HS suy nghĩ trả lời.
 - HS tự nêu một bài toán trong thực tế 
 liên quan đến phép cộng, phép trừ.
VD 1: Lan có 8 nhãn vở. Hằng có 7 nhãn 
vở. Hỏi cả hai bạn có tất cả bao nhiêu 
nhãn vở ?
VD 2: Hùng có 18 quả bóng xanh và đỏ. 
Trong đó có 9 quả bóng xanh. Hỏi Hùng 
có mấy quả bóng đỏ ?
Củng cố, dặn dò: (3p)
- Bài học hôm nay, em biết thêm về điều - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
gì?
- Để có thể làm tốt các bài tập trên, em 
nhắn bạn điều gì? Giáo án lớp 2.Tuần 7 – Trường Tiểu học Hương Điền

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_7_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx