Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền Toán: LUYỆN TẬP CHUNG 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép cộng trong phạm vi 20. Tính được phép công bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành bảng cộng vận dụng vào giải các bài toán thực tế có liên quan. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, khái quát hoá để tìm ra cách thực hiện phép tính cộng trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: Chăm chỉ , trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: ti vi; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Truyền HS chơi trò chơi bóng” HS nêu một phép cộng trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện -Nhận xét, đánh giá HS làm bài. GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - Lắng nghe Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - HS tự làm bài tập 1 -HS làm cá nhân -Gọi HS nêu bất kì -HS nêu -Nhận xét - Lắng nghe (GV lưu ý kĩ thuật tính với các dạng cộng lặp, ví dụ 6+6,7+7 , 8+8 * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền GV lưu ý : Dạng toán cộng lặp và tính 4+ 4 + 3 trường hợp có hai dấu cộng ( tính từ 3 + 3+ 6 trái qua phải) 7 + 1+ 8 5 + 4+ 5 -HS nêu cách tính -Lắng nghe -Yêu cầu HS nêu cách tính - 4 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp -Nhận xét làm vào vở - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, -HS nhận xét cả lớp làm vào vở. -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -Quan sát, lắng nghe -GV sửa bài tập -Lắng nghe -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -Điền dầu > , < , = gì? - GV hỏi ở mỗi bên đã có kết quả cụ -HS trả lời thể chưa? -Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi tìm ra -HS làm nhóm đôi cách làm nhanh và chính xác nhất -Mời đại diện một số nhóm lên trình -Nhóm khác nhận xét bày kết quả và nêu cách làm của nhóm mình -GV nhận xét và tuyên dương những nhóm có cách làm hay ( không thực hiện -HS quan sát và lắng nghe tính kết quả từng bên nhưng vẫn so sánh được) Ví dụ 9 + 7 .... 9 + 9 Lần lượt so sánh hai bên đều có số 9 , còn lại 7 thì bé hơn 9 nên điền dấu < Hoạt dộng vận dụng:( 6p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? Muốn biết hai - HS nêu để phân tích đề hàng có tất cả bao nhiêu bạn thì phải -HS nêu làm thể nào?... - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào vở. - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp -HS làm cá nhân vào vở nhận xét, nêu lời giải khác. - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài -HS nhận xét bài của bạn của bạn Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền - GV đánh giá HS làm bài Phép tính 8 + 8 = 16 -HS kiểm tra chéo vở và báo cáo kết Hai hàng có tất cả 16 bạn quả. -HS lắng nghe Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe Toán: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được phép trừ trong phạm vi 20, dạng 10 trừ đi một số và “ trừ đi một số để có kết quả là 10”, chuẩn bị cho việc học về phép trừ ( có nhớ) trong phạm vi 20 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua các hoạt động luyện tập về dạng : “ 10 trừ đi một số” và “trừ đi một số để có kết quả là 10 “ , HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc trao đổi, nhận xét, chia sẻ ý kiến để đưa ra cách thực hiện bài tập , HS có cơ hội để phát triển NL tư duy và lập luận toán học ,NL giải quyết vấn đề toán học, NL gia tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính;tấm thẻ; SGK 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) GV cho HS chơi trò chơi “ Đố bạn” -GV nêu luật chơi -Lượt 1: HS nêu một phép trừ trong phạm vi 10 đố bạn thực hiện. - Lượt 2 : HS nêu một phép trừ( không -HS tham gia chơi nhớ) trong phạm vi 20 và đố bạn thưc hiện Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền -Nhận xét, đánh giá HS -HS lắng nghe GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 Mục tiêu: HS ôn luyện kĩ năng “ 10 trừ đi một số” - GV cho HS đọc YC bài -1 HS đọc YC bài - GV tổ chức cho HS chơi theo cặp ( sử -HS nhóm đôi theo từng bàn( một dụng tấm thẻ đã chuẩn bị) bạn lấy ra một thẻ phép tính đố bạn khác nêu kết quả phép tính và ngược lại) -Mời các nhóm tham gia chơi -HS chơi trò chơi -Nhận xét,củng cố lại nội dung bài - Lắng nghe * Hoạt động 2: Bài 2 - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc yêu cầu đề bài a) 12 – 2, 16 – 6, 15-5, 17 – 7, 18-8 , 19– 9 b) 10 = 15 - ... 10 = 19 - ... 10 = 17 - ... -Cho HS nhận xét về cách tính của bài -HS nhận xét toán -Yêu cầu HS nêu cách tính -HS nêu cách tính trừ hai số có chữ số hàng đơn vị giống nhau -Nhận xét -Lắng nghe - Gọi 1 số HS lần lượt lên bảng làm, - 3 HS lần lượt lên bảng làm, cả lớp cả lớp làm vào vở. làm vào vở -GV cho HS đổi chéo vở -HS đổi vở và chấm bài làm của bạn bằng bút chì -Gọi HS nhận xét bài làm của bạn -HS nhận xét -Nhận xét bài làm của cả lớp, chấm bài ở vở. -GV lưu ý lại phép tính trừ một số để -Lắng nghe có kết quả là 10. * Hoạt động 3: Bài 3 - GV cho HS đọc bài 3 -HS đọc yêu cầu bài tập 3 - GV hỏi: Bài 3 yêu cầu chúng ta làm -HS trả lời gì? - GV hỏi dạng toán này có mấy phép -HS trả lời tính trừ? -Lưu ý HS thực hiện từ trái sang phải( -HS quan sát và lắng nghe ví dụ 14 – 4 – 2 = 10 – 2 = 8) Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền Cho HS làm vào vở -HS làm vào vở -Đổi chéo vở -Đổi chéo vở và chấn bằng bút chì -Chấm lại vở -Quan sát GV sửa -Nhận xét, đánh giá -Lắng nghe Hoạt dộng vận dụng:( 3p) Bài 4: Giải toán - Gọi HS đọc bài 4 - 1 HS đọc, lớp đọc thầm - GV hỏi: Đề bài hỏi gì? - HS nêu để phân tích đề -Tổ chức lớp chơi trò chơi “ Ai nhanh ai -HS nêu đúng” -Nêu luật chơi: Chia lớp thành 2 tổ 1 và - Lắng nghe và chia đội tổ 2 Hai đội nối tiếp nhau ghi vào th.ẻ đã chuẩn bị sẵn các phép tính trừ có kết quả là 10. Đội nào viết nhanh , chính xác và nhanh nhất sẽ thắng cuộc. -Tổ chức trò chơi -Nhận xét, tuyên dương -Đại diện nhóm tham gia chơi -Lắng nghe Củng cố, dặn dò: (2p) Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được HS nêu ý kiến củng cố được kiến thức gì? GV nhấn mạnh kiến thức tiết học GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. HS lắng nghe ---------------------------------------------------- Toán: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép trừ có nhớ bằng “ đếm lùi”. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: Laptop; ti vi; SGK - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2.2. Học sinh: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (3’) - GV cho HS quan sát tranh, thảo luận - HS quan sát và trả lời câu hỏi: nhóm, trả lời các câu hỏi. - HS nêu HS nêu phép tính - HS thảo luận, nêu kết quả - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả - HS ghi tên bài vào vở. phép tính 12 - 3 - Gv kết hợp giới thiệu bài Hoạt động hình thành kiến thức mới (10p) GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép - HS lấy các chấm tròn và thực hiện tính 12 - 3 bằng cách đếm thêm. theo GV GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực hiện theo mình Nêu: Có 12 chấm tròn, đồng thời gắn 12 - Hs lấy 12 chấm tròn chấm tròn lên bảng. -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn gạch -Hs thao tác trên các chấm tròn của bớt, miệng đếm 11, 10, 9 mình, tay chỉ, miệng đếm 11 ,10, 9. - Vậy 12 - 3 =? -Hs trả lời: 12 - 3 = 9 - Muốn tính 12 - 3 ta đã thực hiện đếm thêm - 2, 3 hs trả lời như thế nào? - GV chốt ý: Muốn tính 12 - 3 ta thực hiện đếm bớt 3 bắt đầu từ 12. - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 12 -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 12 - - 5 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm - Hs thực hành tính bớt trước lớp. - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi - HS làm một số VD: kết quả vào nháp: 13 - 4, 14 - 5 Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài tập. - Yêu cầu hs làm bài - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết quả bằng cách đếm bớt -Gọi hs chữa miệng - Hs nêu kết quả Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền - Hs khác nhận xét - Hỏi: Muốn tính 11 - 2 ta bắt đầu đếm bớt Hs trả lời; Đếm bớt 2 bắt đầu từ 11. 2 từ mấy? - Tương tự với 13 - 4 Đếm bớt 4 bắt đầu từ 13 *Gv chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng Hs lắng nghe và ghi nhớ cách “đếm bớt”. * Hoạt động 2: Bài 2 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs nêu đề toán -Yêu cầu hs làm bài vào vở - Hs làm bài vào vở -Chiếu bài và chữa bài của hs - Hs nhận xét bài của bạn -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs nêu cách tính - Hs đổi chéo vở chữa bài. * Hoạt động 3: Bài 3 -Yêu cầu hs thực hành đếm bớt trong đầu -Hs tính nhẩm tìm kết quả -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs chữa bài nối tiếp - Chốt lại cách thực hiện phép trừ có nhớ -Hs lắng nghe và ghi nhớ trong phạm vi 20 bằng cách đếm bớt - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng. Hoạt dộng vận dụng:( 5P) Bài 4: Giải toán - Yêu cầu hs nêu đề toán Hs đọc đề -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? Hs trả lời - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp -Hs viết phép tính và trả lời -Gọi hs chữa miệng - Hs khác nhận xét, bổ sung - Nhận xét bài làm của hs Củng cố, dặn dò: (2p) -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong -Hs tham gia chơi tìm hoa” - Khen đội thắng cuộc -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn cách - HS lắng nghe nào khác để thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau chia sẻ với cả lớp. Toán: PHÉP TRỪ ( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 (tiếp theo) 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Biết tìm kết quả các phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền cho tròn 10”. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: Thông qua việc thực hành phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20, vận dụng các phép tính đã học giải quyết một số vấn đề thực tế; chia sẻ, trao đổi, đặt câu hỏi, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giải quyết vấn đề toán học, NL giao tiếp toán học b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK 2.2. Học sinh: Khung 10 ô kẻ sẵn trên bảng con, sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (3’) GV gọi 02 HS lên bảng tính: 02 HS lên bảng tính a) 11 - 5 b) 13- 6 GV yêu cầu HS nêu cách tính. HS trả lời miệng GV gọi HS nhận xét. HS nhận xét GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. Hoạt động hình thành kiến thức mới (15p) GV đưa bức tranh tình huống(SGK tr 32) HS quan sát GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo HS quan sát, thảo luận. luận nhóm đôi: Bức tranh vẽ gì? Đại diện nhóm HS chia sẻ trước lớp, các nhóm khác nhận xét. GV hỏi để HS nêu phép trừ từ tình -HS nêu phép trừ huống. GV viết phép trừ trên bảng. GV yc HS tiếp tục thảo luận nhóm đôi để HS thảo luận tìm kết quả phép tính 13-4 Đại diện nhóm HS trình bày kết GV nhận xét. quả, nêu các cách tính. GV hướng dẫn cách tìm kết quả phép trừ HS lắng nghe. 13 - 4 = ? bằng cách “làm cho tròn 10”. HS quan sát. GV đọc phép tính 13- 4, đồng thời gắn 13 chấm tròn lên bảng. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền GV yc HS lấy 13 chấm tròn đặt trên bảng. HS lấy ra 13 chấm tròn đặt trước Hướng dẫn HS thao tác trên các chấm tròn mặt. của mình, thực hiện phép trừ 13-3 (tay HS thao tác. gạch bớt 3 chấm tròn trên khay bên phải, miệng đếm: 13, 12, 11,10 ). Sau đó, trừ tiếp 10-1=9 (tay gạch bớt 1 chấm tròn HS theo dõi. trên khay bên trái, miệng đếm: 10, 9). Vậy 13-4 = 9. GV chốt lại cách tính bằng cách “làm cho tròn 10” (cũng tay gạch, miệng đếm nhưng đi qua hai chặng: đếm lùi đến 10 rồi mới đếm lùi tiêp). GV hướng dẫn HS thực hiện tương tự với phép tính khác: 12 - 5 = ? HS thực hiện tính bằng cách “làm GV yc một số HS nêu lại cách thực hiện. cho tròn 10” Hoạt động thực hành, luyện tập: (10’) * Hoạt động 1: Bài 1 HS đọc YC bài 1 HS đọc YC bài - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. Mời 2 HS thực hiện trên bảng lớp, cả lớp HS thực hiện. làm vở BT. GV yc HS nêu lại cách thực hiện thao HS khác nhận xét. tác. GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm HS đổi chéo vở để kiểm tra cách tra cách thực hiện của bạn. thực hiện của bạn. GV chốt lại cách thực hiện phép trừ bằng HS lắng nghe cách “làm cho tròn 10”. * Hoạt động 2: Bài 2 Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập. - GV đưa phép tính yc HS thực hiện thao HS làm vào vở. tác “tay gạch, miệng đếm” rồi tìm số thích hợp cho ô trống. Mời 2HS thực hiện trên bảng lớp. GV nhận xét, yc HS đổi chéo vở để kiểm HS đổi chéo vở để kiểm tra cách tra cách thực hiện của bạn. thực hiện của bạn. GV yc HS nêu lại cách thực hiện. HS nêu lại cách thực hiện. * Hoạt động 3: Bài 3 Mời HS đọc YC bài HS đọc yc bài tập. HS thực hành tính bằng cách “làm cho HS cùng kiểm tra kết quả theo cặp, Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền tròn 10” để tìm kết quả. nói cho bạn nghe cách làm. HS theo dõi. GV chữa bài, chốt lại cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 bằng cách “làm cho tròn 10”. Hoạt dộng vận dụng:( 5p) Bài 4: Giải toán GV mời HS đọc bài toán. HS đọc bài toán. YC HS nói cho bạn nghe bài toán cho biết HS trao đổi thao nhóm đôi. gì, bài toán hỏi gì? HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép tính nào để tìm câu trả lời cho bài Mời HS trình bày. toán đặt ra và giải thích tại sao). HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 11-3 = 8. Trả lời: Cửa hàng còn lại 8 bộ đồ chơi lắp ghép hình. GV nhận xét. HS lắng nghe. GV mời HS kể một tình huống trong thực tiễn có sử dụng phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 rồi đố bạn nêu phép tính thích Một số HS nêu để đố bạn. hợp. GV nhận xét. Củng cố, dặn dò: (4p) - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết thêm HS trả lời. được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? HS trả lời. - Về nhà, em hãy tìm hỏi ông bà, cha mẹ, HS lắng nghe người thân xem có còn cách nào khác để thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 không. Tiết sau chia sẻ với cả lớp.GV nhận xét tiết học. Toán: LUYỆN TẬP 1.Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: 1.1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố về các cách làm tính trừ (có nhớ) đã học trong phạm vi 20 bằng cách “đếm lùi” và “làm cho tròn 10”. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về tính trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. 1.2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép trừ có nhớ trong phạm vi 20, HS phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, vận dụng các phép tính đã học vào giải quyết một số vấn đề thực tế. - Thông qua hoạt động luyện tập cá nhân, nhóm, HS có cơ hội được phát triển năng lực giao tiếp, giải quyết vấn đề toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính;tivi, SGK; bảng phụ 2.2. Học sinh: sách giáo khoa, vở bài tập, vở nháp 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS của GV Hoạt động khởi động (5’) - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS lắng nghe luật chơi theo cặp. - Luật chơi: Bạn A viết một phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 ra nháp hoặc ra bảng con đố bạn B tìm kết quả và nói cách tính. Đổi vai cùng thực hiện. - GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” - HS chơi - GV đánh giá HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe Hoạt động thực hành, luyện tập: (22’) * Hoạt động 1: Bài 1 - GV chiếu bài trên màn hình - HS quan sát - GV cho HS đọc YC bài - 1 HS đọc YC bài - Cá nhân HS quan sát số ghi trên mỗi ô - HS làm bài cá nhân cửa sổ của ngôi nhà; Quan sát phép trừ ghi trên mỗi tấm thẻ mà các con vật đang cầm trên tay rồi lựa chọn số thích hợp với kết quả của từng phép tính. - HS đổi vở, đặt câu hỏi cho nhau, đọc - Mời 2-3 nhóm trình Bày trước lớp. phép tính và nói kết quả tương ứng vói mỗi phép tính. - Cho HS nhận xét - HS đối chiếu, nhận xét - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1. - HS lắng nghe Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền * Hoạt động 2: Bài 2 - GV chiếu bài, cho HS đọc và xác định - 1 HS đọc YC bài, lớp đọc thầm YC bài. - Cá nhân HS tự làm bài 2: Tìm kết quả - HS làm cá nhân các phép trừ nêu trong bài. - HS thảo luận với bạn về cách tính - HS cùng chia sẻ, trao đổi và đánh nhẩm rồi chia sẻ trước lớp. giá bài làm của nhau - GV hướng dẫn HS cách làm các bài - HS lắng nghe tập có hai phép trừ liên tiếp thì thực hiện lần lượt từ trái qua phải. Ví dụ: 15-5- 2=10-2 = 8. - Hỏi: Bài tập 2 củng cố kiến thức gì? - HS nêu ý kiến cá nhân - - GV nhấn mạnh kiến thức bài 2. - HS lắng nghe Củng cố, dặn dò: (4p) - HS nêu cảm nhận hôm nay em biết HS trả lời. thêm được điều gì? - Em thích nhất hoạt động nào? HS trả lời. GV nhận xét tiết học. HS lắng nghe Luyện Toán: ÔN LUYỆN BẢNG CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 1. Yêu cầu cần đạt: - Tìm được kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20 và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng Bảng cộng (tra cứu Bảng cộng) trong thực hành tính nhẩm (chưa yêu cầu HS ngay lập tức phải học thuộc lòng Bảng cộng). - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế cuộc sống hằng ngày trong gia đình, cộng đồng. - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản để nhận biết về cách tìm kết quả từng phép cộng và thành lập Bảng cộng (có nhớ) trong phạm vi 20, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc thao tác với que tính hoặc các chấm tròn, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ và phương tiện học toán. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, tivi 2.2. Học sinh: SGK, vở BT 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn Hoạt động học tập của HS Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền của GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG GV giới thiệu, nêu yêu cầu HS lắng nghe HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1 HS đọc đề - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở (có - HS làm bài thể sử dụng Bảng cộng để tìm kết quả) - Gọi hs chữa miệng - HS đổi vở đặt câu hỏi cho nhau, đọc phép tính và nói kết quả tương ứng - Nhận xét bài làm của hs với mỗi phép tính. - Yêu cầu HS nhận xét các kết quả của -HS nhận xét: các kết quả của từng phần b và nhắc lại kết luận khi đổi chỗ cột giống nhau các số hạng thì tổng không thay đổi. Bài 2 - Yêu cầu hs nêu đề toán - 1HS đọc đề - GV hướng dẫn HS làm bài: Quan sát - HS làm bài cá nhân theo hướng dẫn số ghi trên mỗi mái nhà chính là kết quả của GV phép tính tương ứng. HS cần quan sát Bảng cộng tìm phép tính còn thiếu. - GV yêu cầu HS chữa bài theo từng cặp - HS chữa bài theo bàn, mỗi bạn chỉ vào phép tính còn thiếu đố bạn nêu phép tính thích hợp và giải thích cách - Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp và nhận làm. xét bài làm của hs -HS chia sẻ và lắng nghe. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: - Mời HS đọc to bài toán - 1 HS đọc - GV hỏi HS: - HS trả lời: + Bài toán cho biết gì ? + Vườn nhà Tùng có 7 cây na và 9 cây xoài + Bài toán hỏi gì? + Hỏi vườn nhà Tùng có tất cả bao nhiêu cây na và cây xoài? + Muốn biết vườn nhà Tùng có tất cả + Phép tính cộng: 7 + 9 bao nhiêu cây na và cây xoài ta thực hiện phép tính nào? - Yêu cầu HS làm vở, 1 HS làm bảng - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho bạn. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Phép tính: 7 + 9 = 16 làm đúng. Giáo viên: Phạm Thị Liễu Giáo án Lớp 2. Tuần 5 - Trường Tiểu học Hương Điền + Trả lời: Vườn nhà Tùng có tất cả 16 cây na và cây xoài. Giáo viên: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: