Giáo án Toán 2 - Tuần 31 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 10 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 3Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán 2 - Tuần 31 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000, tính được phép trừ (có nhớ) 
bằng cách đặt tính, và tính nhẩm.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải toán có lời văn, 
các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng qua 1000.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập 
 của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 1. Khởi động
 Mục tiêu:Tạo hứng thú cho học sinh 
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em học toán. - HS hát và vận động 
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 362 theo bài hát Em học 
 quyển sách cho mượn 145 quyển. Hỏi con lại bao nhiêu toán
 quyển? - HS quan sát và trả 
 GV nêu câu hỏi: lời câu hỏi:
 + Vậy muốn biết còn lại bao nhiêu quyển ta làm phép 
 tính gì?
 - Cho HS nêu phép tính thích hợp. + HS nêu: 362 – 145
 - Phép tính trừ có gì đặc biệt ?
 - GV nhận xét , kết hợp giới thiệu bài - HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện các nhóm 
 nêu số đơn vị số bị 
 trừ nhỏ hơn số đơn 
 vị số trừ 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
 Mục tiêu: Biết thực hiện phép trừ (Có nhớ) qua đặt 
 tính và tính 
 GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 362- 145 - HS lắng nghe.
 bằng cách đặt tính cột dọc 
 GV yêu cầu hs đặt tính theo mình +HS trả lời 12 – 5 = 7
 Nêu: Ta thực hiện tính từ trên xuống dưới, từ phải sang 
 trái
 +2 không trừ được 5 ta lấy 12 trừ 5
 Vậy 12 – 5 = ?
 +HS trả lời 6 – 5 = 1
 12 trừ 5 bẳng 7 ta viết 7 nhớ 1. ( viết thẳng hàng 
 đơn vị)
 + Ta thực hiện các số chục: 
 4 thêm 1 bằng 5 . Vậy 6 trừ 5 bằng mấy ? Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
6 – 5 = 1 (viết kết quả thẳng hàng số chục) + 3 trừ 1 bẳng 2
+ Ta thực hiện phép tính số tram
3 trừ 1 bằng mấy ?
3 trừ 1 bẳng 2 (viết 2 thẳng hàng số trăm) -Hàng đơn vị
Phép tính trên có nhớ ở hàng nào ? -Ta thực hiện đặt 
Vậy để thực hiện phép tính trừ có nhớ ta thực hiện thế tính 
nào ? -Tính trừ trái sang 
 phải 
 - Nếu trừ ở hàng đơn 
-GV nhận xét nhắc và chốt lại cach thực hiện phép trừ vị có nhớ thì nhớ 1 
có nhớ trong phạm vi 1000 sang hàng chục.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
Bài 1: Tính 
-GV YC học đọc đề bài - HS đọc 
Tính
- Muốn tính ta đã thực hiện đếm thêm như thế nào? - HS Trả lời
- Gv YC học sinh lên bảng nối tiếp thực hiện tính - 4 Hs thao tác trên 
- GV chốt kết quả đúng bảng, hs còn lại làm 
 vào vở 
 -HS lăng nghe, kiểm 
 tra lại kết quả 
Bài 2: Đặt tính rồi tính *
- Yêu cầu hs đọc đề bài 
 364– 156 439 – 357 - Hs đọc đề bài 
 785 – 157 831 - 740
-Bài yêu cầu gì ?
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính -HS xác định yêu cầu 
- YC học làm bảng con bài tập.
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - HS nêu cách đặt 
- GV nhận xét , chốt bài tính 
 - Lớp làm bảng con 4 
 tổ 
 -HS nêu 
Bài 3: Tính (theo mẫu )
-GV yc học đọc đề bài -HS đọc đề bài 
- YC học đọc mẫu - HS đọc mẫu Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Phép tính có gì đặc biệt ? - Số bị trừ là số có ba 
 chữ số 
 - số trừ là số có hai 
 - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? chữ số
 -GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào bảng - HS trả lời
 -GV nhận xét chốt kết quả
 HS hoạt động nhóm 
 đôi 
 Tìm kết qủa 
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
 Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến thức của tiết học. - HS tham gia trò 
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” chơi 
 - Khen đội thắng cuộc
 -Dặn hs về nhà ôn lại bài, chuẩn bị bài sau. -HS lắng nghe
 Toán:
 PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm 
vi 1000.
- Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép tình huống thực tiễn.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán có lời văn có một bước 
tính liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của 
 HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 1.Khởi động 
 Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước 
 khi vào bài mới và kết nối bài.
 - Gv cho HS nhắc lại kiến thức thú vị đã học ở tiết - HS nêu
 trước. 
 - Gv giới thiệu bài, ghi bảng - HS ghi vở.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 4 Tính (theo mẫu ) *
 -GV yc học đọc đề bài 
 - YC học đọc mẫu 
 - Phép tính có gì đặc biệt ? 
 - Vậy ta thực hiện tính như thế nào ? Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
-GV yc các nhóm học sinh lên bảng thực hiện vào -HS đọc đề bài 
bảng - HS đọc mẫu
-GV nhận xét chốt kết quả - Số bị trừ là số có ba chữ 
 số 
 - số trừ là số có một chữ số
 - HS trả lời
 HS hoạt động nhóm đôi 
 Tìm kết qủa 
Bài 5 Đặt tính rồi tính *
Mục tiêu: MT: Học sinh biết cách đặt tính và 
thực hiện tính 
- Yêu cầu hs đọc đề bài - Hs đọc đề bài 
 257 - 38 470-59
 783 - 5 865 - 9
-Bài yêu cầu gì ?
 -HS xác định yêu cầu bài 
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính tập.
- YC học làm bảng con - HS nêu cách đặt tính 
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của - Lớp làm bảng con 4 tổ 
mình
- GV nhận xét , chốt bài -HS nêu 
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6 (trang 72) *
Mục tiêu: Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ 
vào giải bài toán thực tế(có lời văn) liên quan đến 
phép cộng. -Hs đọc đề 
- Mời HS đọc to đề bài. -HS TL
- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì?
 Ta lấy số cuốn sách đã in 
- Muốn biết còn lại bao nhiêu cuốn sách em làm 
 trừ đi số cuốn sách chuyển 
ntn?-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng.
 đi
- YC học làm bài vào vở 
 - HS làm bài cá nhân.
 - Đổi chéo vở kiểm tra và 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. sửa cho bạn.
 -HS lên trình bày bài làm.
 Bài giải
 Còn lại số cuốn sách là : 
 785- 658 = 127 (cuốn sách)
 Đáp số: 127 cuốn sách
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P)
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố và -HS nêu ý kiến
mở rộng kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắngnghe Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LUYỆN TẬP
1. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm 
vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập 
 của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào hứng trước khi vào HS lắng nghe luật 
 bài học mới. chơi
 GV cho HS chơi trò chơi “Sắc màu em yêu”
 Luật chơi: Có 4 ô màu, sau mỗi ô màu là 1 câu hỏi về 
 phép trừ có nhớ trong phạm vi 1000. HS chọn màu bất 
 HS chơi
 kì, nếu TL đúng thì được quà (tràng pháo tay)
 HS lắng nghe
 GV cho HS chơi
 GV đánh giá HS chơi
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 1:Tính *
 MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000 - HS quan sát
 - GV chiếu bài trên màn hình - 1 HS đọc YC bài
 - GV cho HS đọc YC bài - HS làm bài nhóm 
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra kết quả trong 03 đôi
 phút
 - Cho đại diện các nhóm nêu cách tính, kết quả từng phép -HS nêu cách tính, 
 tính. kết quả từng phép 
 - Cho HS nhận xét tính
 - GV hỏi: Các phép tính thứ nhất , thứ ba và thứ tư có 
 điểm gì khác nhau? -HSTL
 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
 Bài 2 :Đặt tính rồi tinh.
 Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, tính trừ có nhớ trong - Hs đọc đề bài 
 phạm vi 1000
 - Yêu cầu hs đọc đề bài 
 492 -314 451- 32 237 - 8
 873 -225 734 - 26 425 - 6 -HS xác định yêu 
 -Bài yêu cầu gì ? cầu bài tập. Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS nêu cách đặt 
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và thực hiện tính tính 
- YC học làm bảng con
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính bài làm của mình - Lớp làm bảng con 
- GV nhận xét , chốt bài 4 tổ 
 -HS nêu 
Bài 3. Chọn kết quả đúng vào mỗi phép tính
MT: Vận dụng phép trừ có nhớ vào tìm kết quả đúng - Hs đọc đề bài 
- Tổ chức trò chơi 
“Ô khóa may mắn” -HS lắng nghe , 
Yêu cầu hs đọc tính nhanh các phép tính và tìm phép tính thỏa luận nhóm 
ở chìa khóa nào đúng với kết quả của ổ khóa . Nhóm nào 
nhanh nhất sẽ thắng cuộc và chị được lấy 1 chiếc 
khóa lần - HS lên thực hiện 
-GV YC đại diện nhóm lên thực hiện - Học sinh tra lời , 
- Tại sao em chọn ổ khóa đó thực hiện tính 
- GV nhận xét , chốt bài
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 4 (trang 73) *
Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ vào giải bài toán 
thực tế(có lời văn) liên quan đến phép cộng.
- Mời HS đọc to đề bài. -Hs đọc đề 
- Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? -HS TL
- Muốn biết có bao nhiêu viên gạch đỏ em làm ntn?-> 
YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Ta lấy số tất cả số 
 viên gạch trừ đi số 
 viên gạch xám
 - HS làm bài cá 
- YC học làm bài vào vở nhân.
 - Đổi chéo vở kiểm 
 tra và sửa cho bạn.
 -HS lên trình bày 
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm đúng. bài làm.
 Bài giải
 Có viên gạch đỏ là :
 956 – 465 = 491 
 (viên gạch)
 Đáp số: 491 viên 
 gạch
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức về bảng -HS nêu ý kiến
chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được củng cố kiến thức -HS lắng nghe
 gì?
 GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 GV đánh giá, động viên, khích lệ HS.
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1)
1. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm 
vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào HS lắng nghe luật chơi
 hứng trước khi vào bài học mới.
 GV cho HS chơi trò chơi “Đố bạn”
 Luật chơi: GV đưa ra 1 số phép tính, 
 HS chơi
 HS trả lời tìm kết quả
 HS lắng nghe
 GV cho HS chơi
 GV đánh giá HS chơi
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 *
 - HS quan sát
 - 1 HS đọc YC bài
 - HS làm bài nhóm đôi
 -HS nêu cách tính, kết quả từng phép 
 tính
 -HS phép cộng có nhớ trong phạm vi 
 1000
 -HS phép trừ có nhớ trong phạm vi 
 1000
 Bài 2 :Đặt tính rồi tinh. - Hs đọc đề bài 
 Mục tiêu: Củng cố kĩ năng đặt tính, 
 tính trừ có nhớ trong phạm vi 1000
 - Yêu cầu hs đọc đề bài -HS xác định yêu cầu bài tập. Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 126 +268 687+91 186+5 - HS nêu cách đặt tính 
 825 - 408 536-66 224-8
-Bài yêu cầu gì ? - Lớp làm bảng con 
 -HS nêu
-GV yc học sinh nêu cách đặt tính và 
thực hiện tính
- YC học làm bảng con
- YC học sinh lên bảng nêu cách tính 
bài làm của mình
- GV nhận xét , chốt bài 
Bài 3. Tính nhẩm *
MT: HS vận dụng tính nhẩm trong - Hs đọc đề bài 
phạm vi 1000 giải quyết tình huống 
thực tế trong cuộc sống)
a)
 -HS lắng nghe , tham gia chơi
- Gọi HS đọc bài 3
 - HS lên thực hiện 
- GV tổ chức cho HS chơi truyền điện 
 - Học sinh tra lời , thực hiện tính 
cả lớp.
+ GV nêu yêu cầu, cách chơi
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến 
cá nhân
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng
- GV nhận xét HS chơi
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 3b Tính nhẩm
Mục tiêu: Vận dụng phép trừ có nhớ -Hs đọc 
trong phạm vi 1000 tham gia trò chơi -HS hoạt động tìm phép tính
- Gọi HS đọc bài 3 phần b - Nhóm lên trình bày phép tính
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm -HS lắng nghe.
4 tham gia chơi “Ai nhanh ai đúng”
+ GV yêu cầu đại diện nhóm lên trình 
bày phép tinh các nhóm 
- GV nhận xét HS chốt nhóm có phép 
tình và tổng lớn hơn 
 CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p)
Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -HS nêu ý kiến
kiến thức về bảng chia đã học và luyện 
tập phản xạ, logic tư duy toán học.
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS lắng nghe
củng cố kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
 Toán:
 LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2)
1. Yêu cầu cần đạt
- Ôn tập thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ) trong phạm 
vi 1000.
- Rèn và phát triển kĩ năng tính nhẩm các số tròn chục.
- Giải quyết được một số vấn đề gắn với việc giải bài toán.
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: SGK, ti vi
2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 GV cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” HS lắng nghe luật chơi
 Luật chơi: Trên bảng có 5 phép tính. HS 
 thực hiện . HS thắng thì được thưởng 
 tràng pháo tay.
 GV cho HS chơi HS chơi
 GV đánh giá HS chơi HS lắng nghe
 GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
 Bài 4:Tính *
 MT: Củng cố kĩ năng tính trừ có nhớ - HS quan sát
 trong phạm vi 1000 tìm kết quả điền dấu - 1 HS đọc YC bài
 , = - HS làm bài nhóm đôi
 - GV chiếu bài trên màn hình
 - GV cho HS đọc YC bài -HS nêu cách tìm để điền dấu đúng
 - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm ra 
 kết quả điền dấu đúng trong 03 phút
 -HS trả lời phép cộng trừ tròn chục.
 - Cho đại diện các nhóm nêu tìm điền 
 dấu cho đúng.
 - Cho HS nhận xét
 - GV hỏi: 
 Các phép tính đã cho có gì đặc biệt ?
 - Hỏi: Bài tập 1 củng cố kiến thức gì?
 - GV nhấn mạnh kiến thức bài 1.
 Bài 5 : *
 Mục tiêu: Củng cố kĩ năng tính trừ có -Hs đọc đề 
 nhớ trong phạm vi 1000 -HS TL
 - Mời HS đọc to đề bài. Ta so sánh quàng đường 
 - Bài toán cho biết gì ?. Bài toán hỏi gì? Giáo án lớp 2 . Tuần 31- Trường Tiểu học Hương Điền
- Muốn tìm quãng đường dài hơn và dài Ta lấy quáng đường TPHCM – Bạc 
hơn bao nhiêu km ta làm ntn? Liêu trừ di quãng đường TPHCM-
-> YC HS qs bài làm của bạn trên bảng. Vĩnh Long.
 - HS làm bài cá nhân.
- YC học làm bài vào vở - Đổi chéo vở kiểm tra và sửa cho 
 bạn.
 -HS lên trình bày bài làm.
- GV nhận xét, đánh giá và chốt bài làm 
 Bài giải
đúng.
 Quãng đường từ Thành phố Hồ Chí 
 Minh đi Bạc Liêu dài hơn và dài hơn:
 288 - 134 = 154 ( km)
 Đáp số: 154 km
 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Bài 6. 
MT: HS vận dụng tính nhẩm trong phạm 
vi 1000 giải quyết tình huống thực tế 
trong cuộc sống) - Hs đọc đề bài 
- Gọi HS đọc bài tập
+ GV nêu yêu cầu .Bài toán cho biết gì -HS lắng nghe và trả lời câu hỏi 
?. Bài toán hỏi gì? - HS thảo luận nhóm đôi suy nghĩ tìm 
+ GV gọi HS nêu ý kiến, lí giải ý kiến cá câu trả lời đúng
nhân - HS lên thực hiện 
 - Học sinh tra lời , thực hiện tính 
+ GV ghi ý kiến của 2-3 HS lên bảng
- GV cùng HS lí giải kết quả đúng
- GV nhận xét chốt kết quả .
Nếu chạy hai vòng thì anh Nam chạy 
được tất cả số ki-lô-mét là:
(1 km + 2 km + 700 m + 300 m) x 2 = 4 
km x 2 = 8 km 
Đáp số: 8km
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được -HS nêu ý kiến 
củng cố kiến thức gì?
GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. -HS lắng nghe

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_2_tuan_31_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx