Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: BẢNG CHIA 5 (Tiết 2) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS Củng cố bảng chia 5 -Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. 1.2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: - Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luậntoán học. NL mô hình hóa toán học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán học. -Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL giao tiếp toán học b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; ti vi, SGK; 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi truyền -HS chơi trò chơi điện đọc các phép tính trong bảng chia 5. -GV theo dõi HS chơi -Nhận xét,khen ngợi -HS lắng nghe -GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bảng chia 5 ( tiết 2) HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH Mục tiêu:Vận dụng kiến thức kĩ năng về phép nhân, phép chia đã học vào giải bài tập. Bài 3: Tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài của bài tập. -Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS -HS thực hiện lên bảng làm bài. -GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng -HS làm bài, và đổi vở, đặt câu hỏi cho 5x3=15 5x9=45 5x6=30 nhau đọc phép tính và nói kết quả 15:5=3 45:5=9 30:5=6 tương ứng với phép tính. 15:3=5 45:9=5 30:6=5 Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền -GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể -HS trả lời biết kết quả của mấy phép chia? Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích hợp -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài của bài tập. -YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết -HS thực hiện phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn nghe -HS suy nghĩ làm bài, trao đổi với bạn tình huống và phép chia phù hợp với từng trong nhóm 2 bức tranh. a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn. Ta có phép chia 20:5=4. b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo. Ta có phép chia: 15:5=3 -GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài -Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ, lớp trước lớp nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, góp ý. -GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu phép chia cho 5 phù hợp. -HS lắng nghe, trả lời HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng phép chia trong bảng chia 5 -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS đọc thầm đề bài của bài tập. -GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với -HS thực hiện bạn trong nhóm về tình huống thực tế có sử dụng bảng chia 5 -HS trao đổi với các bạn trong nhóm. -GV mời HS lên chia sẻ trước lớp -3-4HS lên chia sẻ -GV nhận xet, khen ngợi. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. Qua bài học này các em biết thêm về điều -HS chia sẻ gì? -Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. -HS lắng nghe Thực hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình huống thực tế. -Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền Toán: SỐ BỊ CHIA- SỐ CHIA- THƯƠNG 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: -HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. -Củng cố cách tìm kết quả của phép chia. 1.2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK, Một số bộ thẻ gồm một phép nhân và hai phép chia tương ứng 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1.Khởi động -HS quan sát tranh, trao đổi Mục tiêu: Ôn lại bài cũ,tạo hứng thú cho HS trước khi vào bài mới và kết nối bài. -GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm đôi, quan sát tranh trong SGK, +Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi nói với bạn từ những điều quan sát bàn có 5 bạn. được. +15:3=5 -GV nêu câu hỏi. +Em hãy nêu tình huống trong tranh -HS lắng nghe, viết tên bài. vừa quan sát? +Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình huống? -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Số bị chia- Số chia- Thương. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIÊN THỨC Mục tiêu: HS nhận biết cách gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia. *HS nhận biết cách tìm kết quả của phép chia. -HS quan sát -GV gắn phép chia lên bảng Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền -HDHS gọi tên từng thành phần và kết -HS theo dõi quả của phép chia. 15 : 3 = 5 Số bị Số Thương chia chia -GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần và kết quả cảu phép chia trên. -HS nối tiếp nhau nêu. -GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là thương, 15:3 cũng gọi là thương. -GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành -HS nhắc lại phần kết quả của phép chia: 12:6=2 15:5=3 -HS nêu tên: (Số bị chia-số chia- -GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số thương) khi giáo viên chỉ vào các số. phép chia cho HS viết bảng con. -Cho HS trao đổi trong nhóm đoi tự viết 1 phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, -HS viết bảng con đâu là số chia, đâu là thương trong phép -HS trao đổi chia đó. -HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức và chuyển sang hoạt động thực hành, luyện tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong các phép chia sau: Mục tiêu: Thực hành gọi tên các thành phần và kết quả trong phép chia. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu -HS đọc thầm bài cầu của bài tập. -GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm đôi nêu tên gọi. -HS thực hiện -GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp -HS trao đổi với bạn. nói cho bạn -GV nhận xét, kết luận nghe về tên gọi các thành phần và kết quả trong từng phép chia: 10:2=5 và 30:5=6 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp ý. Bài 2: Tìm thương, biết HS đọc thầm bài Mục tiêu: HSviết được phép chia dựa -HS đọc và nêu YC vào cách gọi têncác thành phần và kết quả trong phép chia. Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS thực hiện. của bài tập. -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra. -HS chia sẻ -GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ cách làm. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng. a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta có phép chia: 8:2=4 b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4, ta có phép chia: 20:5=4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn” Mục tiêu: Qua trò chơi giúp HS gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia . -HS chơi theo HD. -GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6. -3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo -HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thành nhóm và giới thiệu về nhóm thẻ ghi phép nhân, phép chia và tên bạn mà mình tìm được. thành phần của nó. HS trong nhóm rút VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu 1 thẻ rồi quan sát các thẻ của các bạn nhóm chúng mình gồm 3 người bạn: trong nhóm, thảo luận ghép thành phép SBC, số chia, thương và chúng mình nhân, phép chia thích hợp. chính là phép chia 20:5=4. CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ kiến thức phép nhân, phép chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -GV nhận xét, khen ngợi -HS chia sẻ -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy ví dụ? -GV nhận xét tiết học. Toán: LUYỆN TẬP 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền 1.2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, hào -HS chơi trò chơi. hứng trước khi vào bài học mới. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện: Ôn lại Bảng chia 2, Bảng chia 5. -2,3 HS nêu, bạn khác nhận xét. - YCHS nêu tên gọi các thành phần và kết quả của phép chia 6:2=3 . -HS lắng nghe, viết tên bài. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 63: Luyện tập. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1:a,Tính nhẩm Mục tiêu: Vận dụng các phép chia đã học vào tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu HS đọc thầm bài của bài tập. -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau -HS thực hiện phép tính và kết quả tương ứng. -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi Đáp án a: 2:2=1 20:2=10 18:2=9 5:5=1 50:5=10 35:5=7 -2HS đọc bài làm 4:2=2 20:2=10 45:5=9 b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu SBC, SC, thương của phép tính đó. -GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên gọi. Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền -GV nhận xét, chốt bài. -HS chỉ vào 1 phép chia vừa tính được và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, thương của phép tính đó. Bài 2: Cho phép nhân, nêu 2 phép chia thích hợp. Mục tiêu: HS viết được 2 phép chia từ 1 phép nhân. Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu HS đọc thầm bài của bài tập. -GVHDHS làm theo cặp đôi. -GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ cách làm -HS thực hiện bài. -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài -GV hỏi từ 1 phép nhân con làm như thế và nêu 2 phép chia tương ứng sau đó nào để viết được 2 phép chia? chia sẻ với bạn cách quan sát, cách -GV nhận xét, thống nhất đáp án: suy nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân 2x8=16 16:2=8 có thể viết được 2 phép chia tương 16:8=2 ứng. 5x7=35 35:5=7 -1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét, góp 35:7=5 ý. -Ta lấy tích chia cho thừa số này thì bằng thừa số kia. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS vận dụng phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi trong bài toán thực tế Bài 3: Lớp 2C có 20 học sinh. Các bạn dự kiến phân công nhau cùng dọn vệ sinh lớp học. Trả lời các câu hỏi: a.Nếu chia thành 2 nhóm thì mỗi nhóm -HS đọc thầm bài có mấy bạn? -1HS đọc to, lớp theo dõi. b.Nếu chia thành các nóm, mỗi nhóm có -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết 5 bạn thì cả lớp có bao nhiêu nhóm? phép chia phù hợp với từng câu hỏi. -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu chia -GVHDHS quan sát tranh thảo luận thành 2 nhóm thì ta có phép chia nhóm 4 vận dụng các phép chia đã học 20:2=10 vậy mỗi nhóm có 10 bạn để trả lời câu hỏi b. Lớp 2C có 20HS nếu chia thành - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, các nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn ta có nhóm khác nhận xét phép chia 20:5=4 thì cả lớp có 4 -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài nhóm? -HS thực hiện. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -2 HS chia sẻ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe, ghi nhớ Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 1) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. 1.2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) 1. Khởi động -HS chơi trò chơi. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học bạn khác trả lời và nêu được phép -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới nhân hoặc phép chia viết từ phép tính thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung đó. (tiết 1) -HS lắng nghe, viết tên bài. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 1: Tính nhẩm -HS đọc thầm bài Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, -HS thực hiện phép chia đã học vào tính nhẩm -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS làm bài và trao đổi với bạn của bài tập Đáp án a: -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi 2x5=10 5x4=20 2x4=8 vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau 10:5=2 20:5=4 8:2=4 phép tính và kết quả tương ứng. b. Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền -GV gọi HS đọc kết quả 2cmx6=12cm -GV nhận xét, khen ngợi 25dm:5=5dm 5kgx10=50kg 18l:2=9l 2dmx8=16dm 30kg:5=6kg -2HS đọc kết quả Bài 2: Chọn kết quả đúng với mỗi -HS đọc thầm bài phép tính -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS thực hiện của bài tập -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: Ai -HS chia làm 2 đội, mỗi đội 3HS, HS nhanh, ai đúng dưới lớp làm trọng tài theo dõi để -GV chọn 2 đội chơi HD cách chơi: Khi nhận xét. GV hô bắt đầu thì lần lượt HS của 2 đội lên tìm tấm thẻ ghi kết quả gắn vào phép tính phù hợp. Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ được khen. -GV theo dõi HS chơi -HS lắng nghe -Nhận xét, chọn ra đội thắng cuộc khen ngợi, động viên. Bài 3: Chọn dấu (+,-,x,:) thích hợp. HS đọc thầm bài Mục tiêu: HS điền đúng dấu +, - , x, : -HS thực hiện cho phù hợp. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu -HS làm bài vào vở sau đó trao đổi của bài tập với bạn -YCHS suy nghĩ chọn dấu +,-,x,: thích hợp, sau đó nói cho bạn cùng bàn nghe, đưa ra những lập luận để nói cho bạn hiểu tại sao lại chọn dấu đó, dấu nào thì thích hợp. -GV gọi HS trình bày bài làm. -3 HS lên trình bày, lớp nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, chốt đáp án. 12:4=8 25+5=30 2x4=8 20:5=4 2x3=6 18:2=9 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: HS tính được phép tính có 2 dấu Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - HS thực hiện lần lượt các YC. trường hợp có hai dấu phép tính Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Vào ô có dấu “?” +Tính theo hướng nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang phải. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) Mục tiêu: Củng cố giúp HS ghi nhớ -HS chia sẻ kiến thức về bảng chia đã học và luyện tập phản xạ, logic tư duy toán học. -HS lắng nghe. -Qua bài này các em biết thêm được điều gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. Toán: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) 1. Yêu cầu cần đạt 1.1. Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. 1.2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 1. Khởi động -HS chơi trò chơi. Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền *Mục tiêu:Tạo tâm thế tích cực, hứng 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì yêu cầu bạn thú học tập cho HS và kết nối với bài khác trả lời và nêu được phép nhân hoặc học mới phép chia viết từ phép tính đó. -GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Đố bạn” ôn lại phép nhân, phép chia đã học. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới -HS lắng nghe, viết tên bài. thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 2) HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 4: a.Tìm tích biết hai thừa số là 5 - HS đọc thầm bài và 9. -HS thực hiện b.Tìm thương, biết SBC là 16 và số chia là 2. -HS viết vào bảng Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, VD: a. Tích là 45 vì 5x9=45 phép chia đã học vào tìm kết quả của b.Thương là 8 vì 16:2=8 phép nhân và phép chia. +Lấy thừa số x với thừa số. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của bài tập +Lấy SBC chia cho số chia -GV yêu cầu HS làm bài vào bảng con lần lượt từng phần - GV chữa bài. +Muốn tìm tích khi biết hai thừa số con làm thế nào? +Muốn tìm thương khi biết hai SBC và số chia con làm thế nào? -GV nhận xét, chốt kiến thức Bài 5: Một trường tiểu học dự kiến HS đọc thầm bài trồng 30 cây xanh ở vườn trường. -1HS đọc to, lớp theo dõi. a.Nếu trồng thành 5 hàng thì mỗi -HS thảo luận nhóm 4 trả lời, viết phép hàng có mấy cây? chia phù hợp với từng câu hỏi. b.Nếu trồng mỗi hàng 5 cây thì trồng VD: a.30 cây nếu trồng thành 5hàng đều thành mấy hàng? nhau thì ta có phép chia 30:5=6 vậy mỗi Mục tiêu: Vận dụng các phép nhân, hàng có 6 cây phép chia đã học giải quyết một tình b. 30 cây nếu trồngmỗihàng 5 cây thì ta huống thực tế. có phép chia 30:5=6 vậy trồng thành 6 -Gọi HS đọc bài và các câu hỏi. hàng. -GVHDHS quan sát tranh thảo luận -HS thực hiện. nhóm 4 vận dụng các phép chia đã học để trả lời câu hỏi - GV gọi đại diện 2 nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài Giáo án lớp 2. Tuần 22 – Trường Tiểu học Hương Điền HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Bài 6: Nêu các phép nhân, phép chia thích hợp với mỗi tranh vẽ. Mục tiêu: HS nêu được tình huống thực -HS đọc thầm bài tế có phép nhân, phép chia. -HS thực hiện -HS thảo luận, mỗi HS nêu 1 tình huống -Gọi HS đọc bài và nêu yêu cầu. khác nhau -GVHDHS quan sát tranh thảo luận VDa. 1 chuồng gà có 2 tầng, mỗi tầng có nhóm 2rồi nêu 1 tình huống có phép 5 con gà. Chuồng gà đó có 10 con gà. Ta nhân, phép chia. có phép nhân 5x2=10 con gà, -GV gọi HS lên trình bày tình huống và b.Trong chuồng có 2 loại thỏ xám và nâu, viết phép nhân hoặc chia phù hợp. mỗi loại thỏ có 4 con. Cả 2 loại thỏ có 8 -GV nhận xét, khen ngợi on ta có phép nhân 4x2=8 con thỏ,.... -Có thể yêu cầu HS nêu thêm một số -3,4HS nêu. HS khác nhận xét, góp ý, bổ tình huống thực tế có 1 phép nhân hoặc sung. ( 1 tranh có thể có 2 tình huống 1 phép chia đã học. khác nhau và có thể vừa lập được 1 phép -GV nhận xét, chốt ý. nhân và 1 phép chia. -1,2 HS nêu thêm HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc sâu nội dung bài -Qua bài này các em biết thêm được - HS nêu ý kiến điều gì? -Về nhà đọc lại bảng chia 2, bảng chia - HS lắng nghe 5, các con hãy sử dụng các phép nhân, phép chia đã học để giải quyết các tình huống thực tế mà các con gặp để hôm sau chia sẻ với bạn.
Tài liệu đính kèm: