Giáo án lớp 2. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền Luyện Toán: LUYỆN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 1. Yêu cầu cần đạt: Sau bài học, HS có khả năng: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính; SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở ô li, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP Bài 3 (tr.59) - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra - HS thảo luận nhóm đôi để tìm ra lỗi lỗi sai trong từng phép tính. sai. - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm trả lời: + Phép tính 29 + 47 = 66 (sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 76) + Phép tính 37 + 54 = 81(sai kết quả vì cộng không nhớ ở hàng chục. Kết quả đúng là 91) + Phép tính 42 + 36 = 88(sai kết quả vì đây là phép cộng không nhớ. Kết - Gọi HS nhận xét. quả đúng là 78) - Gv nhận xét và chốt kiến thức về - HS nhận xét. phép cộng không nhớ và có nhớ. - HS lắng nghe Bài 4. Đặt tính rồi tính 18 + 44 57 + 26 47 + 15 67 + 25 HS làm vào vở ô li - GV yêu cầu hs đổi bài cho nhau để - HS đổi vở kiểm tra kiểm tra - GV gọi HS chia sẻ - 1 số em chia sẻ trước lớp - Gv nhận xét và chốt kết quả đúng. Giáo án lớp 2. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền CỦNG CỐ, DẶN DÒ: (3P) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì? - Để có thể làm tốt các bài tập trên, em nhắn bạn điều gì? Luyện Toán: ÔN LUYỆN PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 1. Yêu cầu cần đạt: - Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 dựa vào phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép cộng đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Rèn tính chất cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và trong cuộc sống, hình thành, phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực sử dụng và công cụ toán, năng lực giao tiếp toán học, năng lực mô hình hoá toán học. - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. 2. Đồ dùng dạy học: 2.1. Giáo viên: máy tính, ti vi, SGK. 2.2. Học sinh: SGK, vở BT, nháp, ... 3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS GV HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. - HS lắng nghe. HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (25’) Bài 1 - GV cho HS đọc YC bài. - 1 HS đọc YC bài. - YC HS làm bài vào vở BTT - HS làm bài vào vở. - Gọi HS chữa bài. - HS chữa bài. (?) 2 hs Nêu cách thực hiện phép - HS nêu cách thực hiện phép tính từ tính? phải sang trái. Tính từ hàng đơn vị - GV nhận xét bài làm. đến hàng chục. - GV nhấn mạnh và chốt lại cách thực - HS nhận xét. hiện phép tính. - HS lắng nghe. Bài 2 - GV cho HS đọc đề bài. - 2 HS đọc đề bài. - Cho HS làm bài vào vở BTT - Cả lớp làm bài, Giáo án lớp 2. Tuần 10 – Trường Tiểu học Hương Điền - 4 HS lên bảng thực hiện. - 4 HS lên bảng làm. - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm tra kiểm tra bài của bạn. bài của bạn. - Gọi 1 – 2 HS nêu cách đặt tính và - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng tính. hàng và tính từ hàng đơn vị sang hàng chục. - GV nhận xét và chốt cách thực hiện - Hs lắng nghe. tính. CỦNG CỐ, DẶN DÒ (3p) - Bài học hôm nay, em biết thêm về - HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi. điều gì?
Tài liệu đính kèm: