Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 21, Bài 21: Lá phổi xanh - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 22 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 25/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Tiếng Việt 2 - Tuần 21, Bài 21: Lá phổi xanh - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 CHIA SẺ VÀ ĐỌC : TIẾNG VƯỜN
1. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết về chủ điểm
- Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngừ. Biết đọc bài văn miêu tả những 
tín hiệu cùa mùa xuân đến với giọng chậm, vui, nhẹ nhàng; nhấn giọng các từ 
ngữ miêu tả đặc điểm của mỗi loài cây, hoa; tiếng hót của các loài chim, tiếng 
cánh ong quay tít...
- Hiểu nghĩa các từ ngừ trong bài, hiểu nội dung bài: Miêu tả vẻ đẹp của các loài 
hoa, hoạt động của các con vật trong vườn cây báo hiệu mùa xuân đến.
- Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Nhận biết được những từ ngữ có thể dùng 
để đặt câu hỏi Khi nào?, từ ngừ có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi nào?.
Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:
 • Nhận diện được một bài văn miêu tả.
 • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
Phẩm chất
 - Có ý thức quan sát thiên nhiên; yêu quý cây, hoa, thiên nhiên quanh em.
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: - Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của Hoạt động học tập của HS
 GV 
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
 Bài tập 1:
 - GV chiếu hình ảnh của Bài tập 1 lên - Quan sát
 bảng lớp. GV mời 1 HS đọc yêu cầu 
 của Bài tập 1: Em biết cây nào trong 
 các loài cây dưới đây? 
 - GV mời 2 HS tiếp nối nhau chỉ hình, - Thực hiện theo yêu cầu: 1) cây 
 nói tên 7 loài cây bàng, 2) cây cải bắp, 3) cây hoa 
 hồng, 4) cây cam, 5) cây ngô (bắp), 
 6) cây lúa, 7) cây thông. Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
Bài tập 2: 
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Người - Lắng nghe
ta trồng những cây nói trên để làm gì? 
xếp mỗi cây vào nhóm thích hợp.
- GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm 
bài trong vở bài tập. GV phát phiếu khổ - Thảo luận nhóm đôi
to cho 1 nhóm (2 HS).
- GV yêu cầu 2 HS làm bài trên phiếu 
khổ to gắn bài lên bảng lớp, báo cáo kết - Thực hiện theo yêu cầu GV
quả. Các bạn bổ sung. Cả lớp thống 
nhất đáp án:
a) Cây lương thực, thực phẩm: cây cải 
bắp, cây ngô, cây lúa
b) Cây ăn quả: cây cam
c) Cây lấy gỗ: cây thông
d) Cây lấy bóng mát: cây bàng
e) Cây hoa: cây hoa hồng
- GV giải thích cho HS: Sự phân loại 
nói trên dựa theo lợi ích chính của cây. - Lắng nghe
Bên cạnh lợi ích chính, một số cây còn 
mang lại lợi ích khác. Ví dụ, hầu hết 
cây lấy gỗ đều cho bóng mát; một số 
cây ăn quả (như xoài, dừa, roi - miền 
Nam gọi là “mận”) cũng cho bóng 
mát. Vì vậy, nếu các em xếp những loại 
cây này vào 2 nhóm cũng không sai.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Giới thiệu bài
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
HS và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Chủ điểm Lá - Lắng nghe
phổi xanh sẽ giúp các em mở rộng hiểu 
biết về vai trò, tác dụng của cây xanh 
đối với con người, với Trái Đất của 
chúng ta. Bài đọc mở đầu là bài văn 
miêu tả Tiếng vườn, nói về vẻ đẹp của 
các loài cây, hương thơm của các loài Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
hoa và hoạt động của những con vật 
trong vườn, tạo nên những dâu hiệu 
báo mùa xuân đến.
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Tiếng vườn 
với giọng đọc vui tươi, hào hứng.
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: Giọng - HS lắng nghe, đọc thầm theo.
đọc vui tươi, hào hứng.
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng câu - Đọc nối tiếp
- Yêu cầu đọc nối tiếp từng đoạn
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
nghĩa các từ ngữ khó: muỗm, tua tủa, + Muỗm: cây cùng loại với xoài, quả 
tinh khôi. giống quả xoài nhưng nhỏ hơn. 
 + Tua tủa: từ gợi tả dáng chĩa ra 
 không đều của nhiều vật cứng, nhọn. 
 + Tinh khôi: hoàn toàn tinh khiết, 
 thuần một tính chất nào đó, tạo cảm 
 giác tươi đẹp. 
- Hướng dẫn ngắt nghỉ câu dài - Lắng nghe, thực hiện
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng - HS luyện đọc theo nhóm. 
HS đọc tiếp nối 3 đoạn văn: - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “thu nhỏ”. đọc thầm theo. 
+ HS2 (Đoạn 2): tiếp theo đến “lộc - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
biếc” đọc thầm theo.
+ HS3 (Đoạn 3): đoạn còn lại. 
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong 
nhóm: Từng cặp HS đọc tiếp nối như 
GV đã phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối 
các đoạn của bài đọc.
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
trong phần Đọc hiểu SHS trang 23. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi: Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
+ HS1 (Câu 1): Trong vườn có những 
cây nào nở hoa?
+ HS2 (Câu 2): Có những con vật nào 
bay đến vườn cây?
+ HS3 (Câu 3): Theo em hiểu, những gì 
đã tạo nên tiếng gọi của vườn? Chọn ý 
đúng nhất?
a. Tiếng các loài hoa khoe sắc đẹp.
b. Tiếng hót cuat các loài chim và tiếng 
bầy ong đập cánh. 
c. Cả hai ý trên. 
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
đôi. Sau đó hỏi đáp cùng bạn.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày - HS trả lời:
kết quả thảo luận. + Câu 1: Trong vườn có nhiều loài 
- GV giúp HS gọi đúng tên các loài hoa cây nở hoa: cây muỗm, cây nhài, cây 
trong các hình minh hoạ: hoa muỗm bưởi. Cây muỗm khoe chùm hoa 
(hình đầu tiên phía trái, tua tủa trổ mới, tua tủa trổ thẳng lên trời. /Hoa 
thẳng lên trời), hoa xoan (hình 2, màu nhài trắng xoá, hương ngạt 
tím), hoa nhài (hình 3, màu trắng tinh), ngào./Từng chùm hoa bưởi, cánh 
hoa bưởi (hình 4, màu trắng, nhỏ hơn). trắng, có nhũng tua nhị vàng giữa 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài lòng hoa./ Những tán xoan chưa nở 
văn miêu tả điều gì? hoa nhưng đã vỡ oà ra những chùm 
 lộc biếc.
 + Câu 2: Có những con vật bay đên 
 vườn cây: Chim vành khuyên lích 
 chích tìm sâu trong bụi chanh. / 
 Những cánh ong mật quay tít trên 
 chùm hoa bưởi. / Đàn chào mào ríu 
 rít trên các cành xoan.
 + Câu 3: Đáp án c. 
 - HS trả lời: Bài văn miêu tả tiếng 
 vườn - vẻ đẹp của các loài hoa khoe 
 sắc, tiếng hót của các loài chim, tiếng 
 cánh ong mật quay tít... là những dấu 
 hiệu từ vườn cây báo hiệu mùa xuân 
 đến.
Hoạt động 3: Luyện tập Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi 
phần Luyện tập SHS trang 23. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
yêu cầu 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Trả lời câu hỏi:
a. Khi nào hoa bưởi đua nhau nở rộ?
b. Khi nào những cành xoan nảy lộc?
+ HS2 (Câu 2): Những từ ngữ nào ở 
bảng bên:
a. Có thể dùng để đặt câu hỏi thay cho 
Khi nào?
b. Có thể dùng để trả lời câu hỏi Khi 
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài tập trong Vở - HS làm bài. 
bài tập.
- GV mời một số HS trình bày kết - HS trình bày: 
quả. + Câu 1:
 a. Khi hoa nhài nở, hoa bưởi cũng 
 đua nhau nở rộ. 
 b. Những cành xoan nảy lộc khi hơi 
 xuân chớm đến, những cành xoan 
 khô bỗng vỡ oà ra những chùm lộc 
 biếc.
 + Câu 2: Những từ ngừ ở trong 
 bảng (SGK):
 a. Có thể được dùng để đặt câu hỏi 
 thay cho Khi nào?: bao giờ, mùa 
 nào, tháng mấy.
 b. Có thể được dùng để trả lời câu 
 hỏi Khi nào?: mùa xuân, tháng Hai, 
 hôm qua.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? 
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs lắng nghe
dương những HS học tốt.
- GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 BÀI VIẾT 1: NGHE-VIẾT: TIẾNG VƯỜN. CHỮ HOA R
 (2 tiết)
1. Yêu cầu cần đạt
 - Nghe - viết chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... đua nhau 
 nở rộ”). Qua bài viết, củng cố thêm cách trình bày thẩm mĩ đoạn văn xuôi. 
 Chữ đầu đoạn văn viết hoa, lùi vào 1 ô. 
 - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ ch, tr; điền vần uôc, uôt, giải câu 
 đố. Tìm đúng tên cây, quả có tiếng bắt đầu bằng ch, tr tên vật, con vật, hoạt 
 động có vần uôc, uôt.
 - Biết viết chữ R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng dụng Ríu rít tiếng 
 chim trong vườn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ.
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
 - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. 
2. Đồ dùng dạy học:
 2.1. Giáo viên: 
- Máy tính, ti vi.
- Phần mềm hướng dẫn viết chữ R
- Mẫu chữ cái R viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
dụng trên dòng kẻ ô li.
 2.2. Học sinh: SGK, bảng con, Vở Luyện viết 2, tập hai.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày - HS lắng nghe.
 hôm nay chúng ta sẽ được nghe - viết 
 chính xác bài Tiếng vườn (từ “Trong 
 vườn...” đến “... đua nhau nở rộ”); Làm 
 đúng các bài tập lựa chọn; biết viết chữ 
 R hoa cỡ vừa và nhỏ. Viết đúng câu ứng 
 dụng Ríu rít tiếng chim trong vườn cỡ 
 nhỏ, chữ viết đúng mẫu. Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS đoạn chính tả trong bài 
Tiếng vườn (từ “Trong vườn...” đến “... 
đua nhau nở rộ”). 
b.Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: Nghe - viết đoạn - HS lắng nghe. 
chính tả trong bài Tiếng vườn (từ 
“Trong vườn...” đến “... đua nhau nở 
rộ”). 
- GV đọc mẫu 1 lần đoạn chính tả. - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc đoạn - Đọc lại bài, lớp đọc nhẩm
chính tả. 
- GV hướng dẫn HS nhận xét: 
+ Tên bài được đặt ở vị trí giữa trang - HS đọc thầm, chú ý các từ ngữ dễ viết 
vở, cách lề vở khoảng 5 ô li. sai.
+ Cần viết chữ đầu tiên lùi vào 1 ô. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại đoạn văn, - Viết bảng con các từ khó
chú ý những từ ngữ các em dễ viết sai: 
muỗm, khoe, tua tủa, trổ, trắng xóa, tinh 
khôi, ngạt ngào, nở rộ. 
- GV đọc chậm từng dòng cho HS viết. - HS viết bài. 
Đọc từng cụm từ ngắn cho HS dễ nhớ, 
dễ viết đúng. 
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân 
từ viết sai, viết lại bằng bút chì). - HS chữa lỗi trong bài viết của mình. 
- GV đánh giá 5-7 bài. Nêu nhận xét.
Hoạt động 2: Điền chữ ch, tr/ vần uôc, 
uôt và giải câu đố (Bài tập 2)
a. Mục tiêu: HS tìm chữ ch hoặc tr, vần 
uôc hoặc uôt phù hợp với ô trống; giải 
đố. 
b.Cách tiến hành:
 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 - HS quan sát tranh, làm bài. 
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS trả lời: trên, chao/ Là con bói cá.
HS làm BT 2a: Chữ ch hoặc tr:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh 
hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
Hoạt động 3: Tìm tiếng bắng đầu 
bằng ch/tr, có vần uôc/uôt
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng bắng đầu 
bằng ch/tr, có vần uôc/uôt.
b.Cách tiến hành: 
- GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho - HS đọc yêu cầu bài tập. 
HS làm BT 3b: 3 vật, con vật hoặc hành - HS quan sát tranh minh họa, làm bài. 
động - HS trả lời: 
 + Có tiếng chứa vần uôc: cuốc đất, cái 
 cuốc, ngọn đuốc, đôi guốc (hoặc thuốc, 
 đọc thuộc,...).
 + Có tiếng chứa vần uôt: con chuột, tuốt 
 lúa (hoặc ruột, nuốt, tuột tay,...)
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh 
hoạ, làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. 
Hoạt động 4: Viết chữ R hoa
a. Mục tiêu: HS nghe GV giới thiệu 
mẫu chữ và quy trình viết chữ R hoa; 
viết chữ R hoa vào vở Luyện viết 2. 
b.Cách tiến hành:
 - GV chỉ - HS trả lời: Chữ R cao 5 li - 6 ĐKN, 
 chữ được viết bởi 2 nét.
 mẫu 
 trong 
khung chữ và hỏi HS: Chữ R hoa cao 
mấy li, viết trên mấy ĐKN?
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
• Nét 1: Móc ngược trái, phía trên hơi 
lượn, đầu móc cong vào phía trong - HS lắng nghe, quan sát, tiếp thu. 
(giống nét 1 ở các chữ B, P).
• Nét 2: là sự kết hợp của hai nét cơ bản: 
cong trên (đầu nét lượn vào trong) và 
móc ngược (phải) nối liền nhau, tạo 
vòng xoan nhỏ giữa thân chừ (tương tự 
ở chữ hoa B).
- GV chỉ dẫn viết và viết mẫu trên bảng 
lớp: 
• Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút - HS quan sát trên bảng lớp. 
sang trái viết nét móc ngược trái (đầu - Viết bảng con
móc cong vào phía trong); dừng bút trên 
ĐK 2.
• Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia 
bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viêt nét 
cong trên, cuối nét lượn vào giữa thân 
chữ tạo vòng xoan nhỏ (giữa ĐK 3 và 
ĐK 4) rồi viết tiếp nét móc ngược phải; 
dừng bút trên ĐK 2.
- GV yêu cầu HS viết chữ R hoa trong 
vở Luyện viết 2.
- GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng - HS viết bài. 
Ríu rít tiếng chim trong vườn:
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ R hoa (cỡ - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nhỏ) và các chừ g, h cao 2,5 li; Chữ t cao 
1,5 li; Những chữ còn lại (i, u, ê, o, n) 
cao 1 li. 
+ Cách đắt dấu thanh: Dấu sắc trên chữ 
i, trên chữ ê; dấu huyền đặt trên chữ ơ. 
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng 
trong vở Luyện viết 2.
- GV đánh giá nhanh 5-7 bài. Nêu nhận - HS viết bài. 
xét để cả lớp rút kinh nghiệm.
 - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
- Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
gì? Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu - Hs nêu
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 BÀI ĐỌC 2: CÂY XANH VỚI CON NGƯỜI
 (2 tiết)
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Đọc trôi chảy toàn bài Cây xanh với con người. Phát âm đúng các từ ngừ. Ngắt 
nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa.
- Hiểu nghĩa từ ngữ được chú giải. Hiểu vai trò của cây xanh, lợi ích của cây xanh 
đối với cuộc sống con người để có ý thức bảo vệ, trồng và chăm sóc cây xanh.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:Biết đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ?.
Phẩm chất
- Bảo vệ cây xanh, hiểu được lợi ích to lớn của cây xanh mang lại cho cuộc sống 
con người. 
2. Đồ dùng dạy học:
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, Vở BT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho 
 HS và từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: 
 - GV giới thiệu bài học: Bài đọc Cây - HS lắng nghe.
 xanh với con người viết về những lợi ích 
 to lớn mà của cây xanh đối với cuộc 
 sống con người. Đó là những lợi ích gì? 
 Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc 
 ngày hôm nay.
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
 Hoạt động 1: Đọc thành tiếng Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: HS đọc bài Cây xanh với 
con người với giọng đọc nhẹ nhàng, tình 
cảm. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
b.Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Tiếng vườn: giọng - Đọc nối tiếp từng câu
đọc nhẹ nhàng, tình cảm 
- Hướng dẫn đọc từng câu, chữa lỗi phát - Đọc đúng câu dài
âm - HS đọc phần chú giải: 
- Hướng dẫn đọc câu dài + Phong tục: thói quen đã có từ lâu đời 
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải được mọi người tin và làm theo. 
nghĩa các từ ngữ khó: phong tục, Tết + Tết trồng cây: phong tục trồng cây 
trồng cây, bắt nguồn. vào những ngày đầu xuân. 
 + Bắt nguồn: được bắt đầu, được sinh 
 ra.
 - HS luyện đọc. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng 
HS đọc tiếp nối 2 đoạn văn:
+ HS1 (Đoạn 1): từ đầu đến “xóm làng”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại. - Luyện đoc nhóm đôi
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: 
Từng cặp HS đọc tiếp nối như GV đã 
phân công. 
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các 
đoạn của bài đọc. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, 
- GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. đọc thầm theo. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong 
phần Đọc hiểu SHS trang 26.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc tiếp nối nhau 3 câu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Mỗi ý trong đoạn 1 nêu 
một lợi ích của cây xanh. Đó là những 
lợi ích gì?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao phải thường 
xuyên bảo vệ, chăm sóc và trồng thêm 
cây xanh? Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
+ HS3 (Câu 3): Phong tục Tết trồng cây 
ở nước ta có từ bao giờ?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
trả lời các câu hỏi. 
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết - HS trình bày: 
quả thảo luận. + Câu 1: Mỗi ý trong đoạn 1 nêu một 
- GV nhận xét, đánh giá. lợi ích của cây xanh. Đó là những lợi 
 ích: 
 • Cây xanh cung cấp thức ăn cho con 
 người: Lúa, ngô, khoai, sắn,,., nuôi 
 sống con người. Các loại rau là thức ăn 
 hằng ngày của con người. Chuối, cam, 
 bưởi, khế,... cho trái ngọt.
 • Cây xanh là bộ máy lọc không khí, làm 
 lợi cho sức khoẻ. Ở đâu có nhiêu cây, ở 
 đó không khí trong lành.
 • Cây xanh giữ nước, hạn chế lũ lụt, lở 
 đất: Rễ cây hút nước rất tốt. Vào mùa 
 mưa bão, cây giúp giữ nước, hạn chế lũ 
 lụt, lở đất do nước chảy mạnh.
 • Cây xanh che bóng mát, cung cấp gỗ 
 để làm nhà cửa, giường tủ, bàn ghế,...
 • Cây xanh làm đẹp đường phố, xóm 
 làng.
 + Câu 2: Con người phải thường xuyên 
 bảo vệ, chăm sóc cây và trồng cây vì cây 
 xanh có rất nhiều ích lợi.
 + Câu 3: Phong tục Tết trồng cây ở 
 nước ta có từ ngày 28-11-1959 - ngày 
 Bác Hồ kêu gọi: Mùa xuân là Tet trông 
 cây /Làm cho đất nước ngày càng càng 
 xuân. 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua - HS trả lời: Qua bài Cây xanh với con 
bài Cây xanh với con người, em hiểu người, em hiểu cây xanh là lá phối xanh 
điều gì? của Trái Đất. Cây xanh mang lại cho 
 cuộc sống của con người những lợi ích 
 vô cùng to lớn. Con người cần có trách 
 nhiệm bảo vệ, chăm sóc và trồng cây. Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi trong 
phần Luyện tập SHS trang 26: hỏi đáp 
theo mẫu; ghép đúng các câu hỏi.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu2 HS tiếp nối nhau đọc 2 - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Hỏi đáp với bạn theo 
mẫu:
M: - Nhà bạn trồng cây cam này từ....? 
(bao giờ, khi nào)
 - Nhà mình trồng cây cam này từ.... 
(năm ngoái, tháng trước,....).
+ HS2 (Câu 2): Em sẽ hỏi thế nào? Ghép 
đúng.
a. Nếu nhìn thấy cây cam đã có quả?
b. Nếu nhìn thấy cây cam mới có quả?
1. Bao giờ cây cam này ra quả?
2. Cây cam này ra quả bao giờ?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, - HS thảo luận theo nhóm.
từng cặp HS hỏi – đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày kết quả:
- GV mời đại diện các nhóm trình bày + Câu 1:
kết quả thảo luận. HS 1: - Phong tục Tết trồng cây của 
 nước ta có từ bao giờ ?
 HS 2: - Phong tục Tet trồng cây của 
 nước ta có từ năm 1959.
 HS 3: - Phong tục Tết trồng cây của 
 nước ta có từ năm 1959, theo lời kêu 
 gọi của Bác Hồ: Mùa xuân là Tet trồng 
 cây /Làm cho đất nước càng ngày càng 
 xuân.
 HS 1: - Nhà bạn trồng cây cam này từ 
 bao giờ?
 HS 2: - Nhà bạn trồng cây cam này từ 
 khi nào?
 HS 3: - Nhà mình trồng cây cam này từ 
 năm ngoái. Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 HS 4: - Nhà mình trồng cây cam này từ 
 tháng trước.
 + Câu 2: 
 HS ghép đúng: a - 2, b – 1.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Sau tiết học em biết thêm được điều - Hs nêu
 gì? 
 - GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu 
 dương những HS học tốt.
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: QUAN SÁT TRANH ẢNH CÂY, HOA, QUẢ
1. Yêu cầu cần đạt
- Biết ghi lại những điều đã quan sát được về một loài cây, hoa, quả (qua tranh, 
ảnh). Nói lại được rõ ràng, mạnh dạn những gì đã quan sát, nghe thấy và ghi chép.
- Biết lắng nghe ý kiến của các bạn. Biết nhận xét, đánh giá ý kiến của bạn.
Năng lực
- Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Năng lực riêng:Hiểu và làm theo đúng bản hướng dẫn trồng hạt đỗ.
Phẩm chất
- Có sự yêu thích với loài cây, hoa, quả. 
 2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, ti vi, SGK
2.2. Học sinh: SGK, tranh ảnh 
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và 
 từng bước làm quen bài học.
 b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe. 
 - GV giới thiệu bài học: Trong tiết học hôm 
 nay, các em sẽ luyện tập ghi lại kết quả quan - HS lắng nghe, tiếp thu. 
 sát một loài cây, hoa, quả qua tranh, ảnh. 
 Chúng ta sẽ xem hôm nay ai là người nói được 
 hay vê một loài cây, hoa, quả mình yêu thích.
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
Hoạt động 1: Quan sát tranh ảnh cây (hoa, 
quả) (Bài tập 1)
a. Mục tiêu: HS mang đến lớp tranh (ảnh) một 
cây xanh (hoa, quả) em yêu thích; quan sát và 
ghi chép về tranh (ảnh) cây (hoa, quả); nói lại 
với các bạn kết quả quan quan sát. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời l HS đọc trước lớp yêu cầu cầu của - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Bài tập 1 và gợi ý: Quan sát tranh ảnh cây 
(hoa, quả):
a. Mang đến lớp tranh (ảnh) một cây xanh 
(hoa, quả) em yêu thích.
b. Ghi lại những điều em quan sát được. 
c. Nói lại với các bạn kết quả quan sát tranh 
(ảnh)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa, 
quả) trong SGK, tranh ảnh mình mang tới lớp. 
Nói tên các loài cây (hoa, quả) trong SGK. - HS quan sát tranh, trả lời: Các 
 loại cây (hoa, quả) trong SGK: 
- GV yêu cầuHS đặt lên bàn tranh ảnh cây (hoa, chùm nho, cây hoa trạng nguyên, 
quả) mình mang đên lớp. (Những HS không cây xoài, hoa sen.
mang theo tranh, ảnh sẽ chọn giới thiệu tranh, - HS bày tranh ảnh lên bàn. 
ảnh cây xanh, cây hoa, quâ trong SGK hoặc ờ 
sân trường).
- GV hướng dẫn HS tiếp nối nhau giới thiệu 
mình mang đến lớp tranh, ảnh cây (hoa, quả) 
nào; sẽ nói về cây (hoa, quả) nào? Ví dụ: Tôi - HS giới thiệu. Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
mang đến lớp tấm ảnh vườn quả thanh long, tôi 
sẽ nói về những quả thanh long. / Tôi sẽ nói về 
tranh ảnh những quà vú sữa. / Tôi sẽ giới thiệu 
cây bàng ở sân trường... 
- GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh cây (hoa, 
quả). Hỏi thêm thầy cô thông tin về cây (hoa, - HS lắng nghe, thực hiện. 
quả) đó hoặc lắng nghe thầy cô giới thiệu làm 
mẫu tranh ảnh về một loài cây, hoa, quả (hình 
dáng, màu sac, mùi vị, đặc điêm,...). GV lưu ý 
cho HS yêu cầu của bài tập là nói về tranh (ảnh) 
cây (hoa quả); không phải miêu tả cây (hoa, 
quả).
- GV yêu cầu HS tiếp nối nhau giới thiệu trước 
lớp kết quả quan sát kèm tranh, ảnh cây (hoa, - HS trình bày. 
quả). Cả lớp và GV nhận xét, khen ngợi những 
HS quan sát kĩ, nói hay.
Hoạt động 2: Chuẩn bị cho cho tiết học Góc 
sáng tạo tuần tới – Hạt đỗ nảy mầm
a. Mục tiêu: HS đọc các bước hướng dẫn trồng 
đỗ, nêu những việc cần làm; HS về nhà tự tay 
gieo đỗ, chăm sóc hàng ngày, theo dõi, ghi 
chép. 
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS đọc thầm các bước hướng dẫn - HS đọc thầm. 
trồng đỗ.
 - - HS trình bày: 
 GV Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 mời 5 HS nêu những việc cần làm (5 việc). 1. Chọn khoảng 10 hạt đỗ xanh 
 (đậu xanh) hoặc 10 hạt đỗ đen 
 (đậu đen).
 2. Ngâm hạt trong nước khoảng 8 
 tiếng. 
 3. Lấy l chậu đất hoặc cốc đất mịn 
 (dùng đất sẽ tự nhiên hơn là dùng 
 bông thấm nước). Vùi các hạt đỗ 
 vào chậu đất / cốc đất, sâu khoảng 
 - GV yêu cầu mỗi HS về nhà tự tay gieo đỗ, 2 đốt ngón tay của HS.
 chăm sóc hằng ngày, theo dõi, ghi chép. Phải 4. Cứ 2 ngày l lần, tưới nước cho 
 tự gieo trồng và chăm sóc, các em mới có tình đất ẩm và đợi hạt nảy mầm.
 cảm, viết được đoạn văn hay. GV đặt ở góc lớp 5. Ngày ngày, quan sát và ghi lại: 
 một chậu đất nhỏ gieo hạt đỗ để HS ngày ngày Mầm nhô lên khi nào? Mầm màu 
 quan sát hạt đỗ nảy mẩm. gì? Có mấy lá?...
 - GV mời cả lớp mở SGK trang 37, đọc trước - HS lắng nghe, thực hiện. 
 yêu cầu của bài Góc sáng tạo Hạt đỗ nảy mầm 
 để chuẩn bị tốt cho bài học tuần sau.
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiêt học cho em biêt thêm về điều gì? - Chia sẻ
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 BÀI VIẾT 2: LẬP THỜI GIAN BIỂU MỘT NGÀY ĐI HỌC
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Biết lập TGB cho hoạt động của mình (TGB một ngày đi học) như thực tế, 
 hợp lí. 
Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:Có ý thức lập kế hoạch cho hoạt động của bản thân, tổ 
 chức cuộc sống khoa học. 
Phẩm chất
 - Rèn luyện sự khoa học, hoạt động và làm việc hợp lí. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên: Máy tính, tivi
2.2. Đối với học sinh: SGK, VBT
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu: Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS 
và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày 
hôm nay, các em sẽ biết lập TGB cho hoạt 
động của mình (TGB một ngày đi học) như 
thực tế, hợp lí; Có ý thức lập kế hoạch cho 
hoạt động của bản thân, tổ chức cuộc sống 
khoa học. 
 HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của bài 
tập
a. Mục tiêu: HS đọc lại TGB buổi sáng 
buổi chiều của bạn Thu Huệ; viết thời gian 
biểu của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi 
chiều. 
b.Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
cầu của 2 bài tập.
+ HS1 (Câu 1): Hãy lập thời gian biểu một 
ngày đi học của em?
 THỜI GIAN BIỂU
Họ và tên:
Lớp:
Trường tiểu học:
+ HS2 (Câu 2): Trao đổi với các bạn về thời 
gian biểu của em. 
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại TGB buổi sáng, Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 buổi chiều của Thu Huệ (không đọc TGB 
 buổi tối). - HS đọc lại TGB của bạn Thu Huệ. 
 - GV nhắc HS chú ý viết TGB một ngày đi 
 học của mình: buổi sáng, buổi trưa, buổi 
 chiều. Không viết TGB buổi tối vì các em - HS lắng nghe, thực hiện. 
 đã viết TGB buổi tối trong tiết trước. HS 
 viết đúng như thực tế.
 Hoạt động 2: Lập TGB một ngày đi học
 - GV yêu cầu HS lập TGB của mình vào vở - HS làm bài.
 bài tập. Viết xong, kiểm tra lại xem TGB 
 đó đã hợp lí chưa; trao đổi cùng bạn về 
 TGB của mình. - HS trình bày:
 - GV yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trước THỜI GIAN BIỂU
 lớp TGB của mình. Họ và tên: Phạm Hồng Hà
 - Cả lớp và GV nhận xét: TGB được lập có Lớp 2/3
 khoa học, hợp lí không? Trường Tiểu học: Hương Vân
 • Sáng
 6 giờ - 6 giờ 30: Ngủ dậy, tập thể dục, 
 vệ sinh cá nhân
 6 giờ 30 – 6 giờ 45: Ăn sáng 
 6 giờ 45 – 7 giờ 15: Đến trường
 7 giờ 15 – 10 giờ 20: Học ở trường
 • Trưa
 11 giờ 15 – 11 giờ 45: Ăn trưa 
 11 giờ 45 – 13 giờ: Ngủ trưa
 • Chiều 
 13 giờ 15 –16 giờ 20: Học ở trường
 16 giờ 20 – 17 giờ: Về nhà
 HOẠT ĐỘNG CỦNG CỐ
 - Tiết học hôm nay cho em biết thêm về - Chia sẻ sau tiết học
 điều gì?
 - GV nhắc HS chuẩn bị cho tiết học sau - Hs lắng nghe
 Tiếng Việt:
 BÀI 21: LÁ PHỔI XANH
 TỰ ĐỌC SÁCH BÁO: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ CÂY CỐI
1. Yêu cầu cần đạt Giáo án lớp 2- Tuần 21- Trường Tiểu học Hương Điền
 - Biết giới thiệu rõ ràng, tự tin với các bạn sách báo viết về cây cối mình 
 mang tới lớp. 
 - Đọc (kể) trôi chảy, to, rõ cho các bạn nghe những gì vừa đọc.
Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng:
 • Nhận diện được bài văn xuôi, thơ.
 • Biết ghi chép lại một số câu văn hay, hình ảnh đẹp, cảm xúc với bài văn, 
 bài thơ.
Phẩm chất
 - Có tình yêu với cây cối. 
2. Đồ dùng dạy học
2.1. Giáo viên
 - Máy tính, ti vi
2.2. Đối với học sinh
- SGK, sách, báo, truyện
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu:
 Hoạt động tổ chức, hướng dẫn của GV Hoạt động học tập của HS
 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (3’)
 Giới thiệu bài
 Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
 từng bước làm quen bài học.
 Cách tiến hành:
 - GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, - HS lắng nghe.
 chúng ta sẽ đọc sách báo viết về cây cối
 HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH
 Hoạt động 1: Tìm hiểu yêu cầu của 
 bài học và chuẩn bị
 a. Mục tiêu: HS mang đến lớp sách 
 (báo) viết về cây cối; giới thiệu cuốn 
 sách của mình.
 b.Cách tiến hành: 
 - GV yêu cầu cả lớp nhìn SGK, nghe 3 
 bạn tiếp nối nhau đọc 3 yêu cầu của tiết 
 học:
 - HS đọc yêu cầu câu 1. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_tieng_viet_2_tuan_21_bai_21_la_phoi_xanh_truong_tieu.docx