KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TUẦN 18 TIẾNG VIỆT CHỦ ĐIỂM: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc thành tiếng trôi chảy. - Ngắt nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 70 tiếng/phút. - Thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã HTL trong kocj kì I. - Ôn luyện về bảng chữ và tên chữ. HS biết sắp xếp các tên riêng theo TT chữ cái. - Ôn luyện về từ có nghĩa giống nhau. HS có ý thức lựa chọn từ. - Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. - Biết chia sẻ với cảm giác vui mừng, phấn khởi với các bạn về bài đọc mình yêu thích (trong học kì I). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc và 1 CH đọc hiểu, viết yếu cầu đọc thuộc lòng(tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng). GV có thể chọn bài trong SGK hoặc bài ngoài SGK. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - 20 ảnh bìa chỉ tên riêng trong BT 2, mỗi tên ghi vào 2 mảnh bìa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS chơi “ Thử tài đoán hình”. - HS quan sát tranh, lắng nghe - GV chiếu 1 đoạn clip về các chủ đề đã học trong ghi tên các chủ đề HS được xem HKI. trong clip + HS trả lời theo suy nghĩ của - GV Nhận xét, tuyên dương. mình. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. * Hoạt động 1: Đọc thành tiếng. - GV tiến hành cho HS bốc thăm bài đọc rrooif - Hs bốc thăm và chuẩn bị. chuẩn bị trong 2 phút. - HS đọc trong nhóm -GV chia nhóm cho HS đọc trong nhóm 4 phút - HS đọc bài theo thăm đã chọn. - GV chơi quay số gọi tên HS đọc trước lớp ( - HS nhận xét cách đọc của bạn. khoảng 20% HS của lớp). KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt. -HS nêu YC BT 2 trong SGK - Sắp xếp các tên riêng theo * Hoạt động 2: Sắp xếp tên riêng theo thứ tự đúng TT trong bảng chữ cái (BT2) trong bảng chữ cái - GV YC HS đọc đề bài 2 trong SGK. - HS làm việc độc lập. HS báo cáo kết quả bằng cách thi tiếp sức (HS trong nhóm tiếp nối nhau lên bảng, gắn các tên - GV gắn tên riêng thành 2 cột, mỗi cột 10 tên riêng theo đúng TT trong bảng riêng theo đúng TT chữ cái). - GV tổ chức cho HS chơi tiếp sức - Đáp án: Chỉ, Cúc, Huệ, Ngân, Ngọc, Nhã, - HS nhận xét. Phượng, Quyên, Thi, Trúc - GV nhận xét tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập 3. Tìm và đặt câu với tử có nghĩa giống nhau (BT - HS làm việc cá nhân để hoàn 3) thành BT, viết vào VBT. a) Tìm từ có nghĩa giống mỗi từ in đậm trong đoạn văn. - HS lên trình bày: + vang tươi, vàng ươm, vàng hoe... - GV yêu cầu HS đọc đề bài. + đen nhánh, đen láy..... - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử + đỏ tươi, đỏ chót,.... dụng SGK điện tử). - Đại diện các nhóm nhận xét. − GV mời một số HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: mỗi HS nói 2 từ có nghĩagiống nhau với mỗi từ in đậm trong đoạn văn, GV viết lên bảng phụ – HS viết câu vào VBT. (hoặc giấy). Một số HS đọc câu đã đặt; GV Đáp án, VD: chiếu bài làm của HS hoặc viết + Vàng ông: vàng ươm, vàng tươi, vàng hoe, nhanh câu lên bảng. Một số HS vàng sẫm, vàng vàng,... khác nêu ý kiến. + Đen nhánh: đen láy, đen giòn, đen sì, đen kịt, đen thui. + Đỏ hồng: đỏ tươi, đỏ chót, đỏ ửng, đỏ rực, đỏ hoe, đỏ sẫm, đo đỏ,... b) Đặt câu với một từ vừa tìm được. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV nhận xét, khen ngợi HS; giúp HS sửa câu (nếu có lỗi). 4. Vận dụng. - GV tổ chức vận dụng để cng cố kiến thức và vận - S tham gia để vận dụng kiến dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh. thức đã học vào thực tiễn. + Cho HS quan sát video một số hình ảnh, HS ghi - HS quan sát video. từ diễn tả màu sắc hình ảnh đó. + Trả lời các câu hỏi - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Đọc hiểu câu chuyên Cây sồi và đám sậy. HS đọc trôi chảy, hiểu nội dung bài đọc. Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: ca ngợi sức mạnh của cộng đồng. - Ôn luyện về từ có nghĩa trái ngược nhau. HS nhận biết được các từ có nghĩa trái ngược nhau, liên hệ để hiểu thêm bài đọc. - Ôn luyện về các kiểu câu Ai là gì?, Ai làm gì?, Ai thế nào?. HS nhận biết được các kiểu câu. - Hiểu được nội dung của câu chuyện “ đoàn kết tạo nên sức mạnh”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi. + Câu 1:Chỉ ra các từ chỉ màu sắc trong câu sau: + Câu 1: trắng tinh Em mặc chiếc áo trắng tinh, tung tăng bước đến + Câu 2: đỏ trường. + Câu 3: Hoa phượng nở đỏ + Câu 2: Chỉ ra các từ chỉ hoạt động trong câu thắm. sau: Ngày khai trường thật vui, các bạn reo hò, KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... chạy nhảy khắp nơi, lá cờ đỏ tung bay vẫy gọi. - HS lắng nghe. + Câu 3: Em hãy đặt câu với từ chỉ màu sắc. + GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc thành tiếng và học thuộc lòng - Biết ngừng nghỉ sau các dấu câu, giữa các cụm từ. Tốc dộc đọc khoảng 70 tiếng/phút. - HS chuẩn bị 2 phút. - Thuộc lòng các bài thơ: Mùa thu của em, Thả diều, Hai bàn tay em, Quạt cho bà ngủ, Bận, Cải cầu ( SGK 3 tập 1). - HS đọc trước lớp. - GV gọi tên các em đọc bài - HS nhận xét cách đọc của - Nhận xét, sửa sai. bạn. 2.2 HĐ 2: Đọc hiểu và luyện tập 2.2.1. Luyện đọc thành tiếng truyện “Cây sồi và đám sậy” – GV giới thiệu tranh minh hoạ truyện: - HS quan sát. Đây là câu chuyện về một cây sối cao lớn nhưng đơn độc và đám sậy nhỏ bé nhưng có bạn bè luôn sát cánh bên nhau. Các emhãy đọc để biết câu chuyện diễn biến thế nào nhé! – GV đọc mẫu câu chuyện; kết hợp giải nghĩa các - HS lắng nghe. từ ngữ khó, sậy, lực lưỡng,đơn độc. - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn truyện. - HS đọc nối tiếp. Cả lớp đọc lại truyện (đọc nhỏ). - Cả lớp đọc nhỏ 2.2.2. Trả lời câu hỏi – GV nêu YC: HS trả lời các BT 1, 2sau bài đọc. – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc dụng SGK điện tử). đề và hoàn thành BT). Đáp án: (1) Ghép đúng để được các cặp từ ngữ nói lên HS làm bài vào VBT: nối các từ những đặc điểm trái ngược nhau chỉ đặc điểm trái ngược nhau giữa cây sồi với đám sậy: thành cặp, - Đáp án: a — - Một số HS báo cáo bằng một -3; b-1; c-2. trong các hình thức sau: ghép vào bảng con. các thẻ tử thành 3 cặp tử có ý nghĩa trái ngược nhau / nối các từ thành 3 cặp tử KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... có nghĩa trái ngược nhau / hỏi – đáp “xì điện”: HS 1 Cây sồi Đám sậy đọc một từ – HS 2 đọc nhanh tử - lực lưỡng - yếu ớt chỉ đặc điểm trái - cao lớn - bé nhỏ ngược với từ đó. - đơn độc - quây quần (2) Vì sao đám sậy yếu ớt có thể đứng vững trước cơn bão? (BT 2) - HS thảo luận nhóm đôi, làm GV nhận xét, chốt đáp án đúng: Đám sậy yếu ớt bài vào VBT. đứng vững trước cơn bão vì - Một số HS trả lời CH; HS khác chủng quây quần bên nhau, dựa vào nhau. / Đám nêu ý kiến. sậy yếu ớt quây quần bên nhau nên bão không thể quật đổ. 3. Luyện tập. - GV cho HS đọc YC bài 3 - HS đọc - GV cho HS nêu cách sử dụng từng mẫu - HS nêu trước lớp. câu. - GV cho HS làm bài vào vở. – HS làm việc độc lập (tự đọc (3) Xếp câu vào nhóm thích hợp (BT 3) đề và hoàn thành BT), làm vào — GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. VBT. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Đáp án: a − 3; b − 2; c − 1. - GV nhận xét, sửa sai 4. Vận dụng. - GV cho HS chơi ghép hình và từ có đặc điểm - HS tham gia để vận dụng kiến trái ngược nhau. thức đã học vào thực tiễn. - HS tham gia chơi. + HS trao đổi, nhận xét cùng - Nhận xét, tuyên dương GV. - Nhận xét tiết học, dặt dò bài về nhà. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. - Nhận biết được biện pháp tu từ so sánh. HS nhận ra những sự vật được so sánh vớinhau, đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Đặt được câu có hình ảnh so sánh. - Vận dụng được biện pháp tu từ so sánh vào bài làm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video về cây gạo mùa xuântrên Youtube. - HS quan sát video. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Kiểm tra đọc - : Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của - HS lần lượt đọc. khoảng 20% số HStrong lớp. 2.2. Tìm những sự vật được so sánh với nhau trong đoạn văn (BT 2) - HS làm việc độc lập (tự - GV nêu YC: HS đọc BT 2 trong SGK đọc đề và hoàn thành - GV mời một số HS giới thiệu về bản thân, nói về công BT). việc của em đã chuẩn bị đi khai giảng theo dàn ý. - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử dụng SGK điện tử). - Mời HS khác nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. Đáp án: Câu Sự vật 1 Từ so Sự vật 2 giảng theo dàn ý. sánh 1 Cây gạo như một tháp đèn khổng lồ 2 Hàng ngàn là hàng ngàn ngọn lửa bông hoa hồng tươi KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3 Hàng ngàn là hàng ngàn ánh nến búp nõn xanh 4 Những cánh như chong chóng trong hoa đỏ rực 3. Luyện tập. 3.1HĐ 3: Tìm từ ngữ thích hợp với ô trống để tạo thành câu văn có hình ảnh so sánh. - GV nêu YC: HS làm BT 3 trong SGK. - HS làm việc độc lập (tự - VD: đọc đề và hoàn thành a) Mặt Trời đỏ rực như một quả cầu lửa. BT). b) Trên trời, mây trắng như những tảng bông lớn. - HS tiếp nối nhau đọc c) Dòng sông mềm mại như chiếc khăn quàng bằng lụa. câu văn mình đặt. d) Những vì sao lấp lánh như trăm nghìn đôi mắt nhấp nháy, 3. Vận dụng. - GV YC HS đặt câu có hình ảnh so sánh - HS quan sát hình - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 - Nhận xét, đánh giá tiết dạy. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT CHỦ ĐỀ: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HTL các bài trong học kì I. – Nghe – viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Viết đúng chính tả bài thơ Bé út của nhà. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi đọc. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Kiểm tra đọc - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc - HS lần lượt đọc. lòng của khoảng 20% số HStrong lớp. 2.2. Viết chính tả bài thơ Bé út ở nhà. Hướng dẫn học sinh chuẩn bị - HS làm việc độc lập. – GV nêu nhiệm vụ và đọc mẫu bài thơ Bé út của nhà. – Cả lớp đọc bài thơ, viết nháp những từ ngữ các em dễ viết sai chính tả. - HS làm việc độc lập. - GV hướng dẫn cách trình bày bài thơ lục bát. 2.3. Hướng dẫn học sinh viết bài GV đọc cho HS viết. Có thể đọc từng dòng thơ - HS làm việc độc lập. hoặc từng cụm từ. Mỗi dòng thơ (cụm từ) đọc 2 lần. Khi HS viết xong, GV đọc lại toàn bài thơ 1 lần để HS rà soát. 2.4. Sửa bài HS tự sửa lỗi (gạch chân từ viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở hoặc cuối bài chính tả). GV chữa 5 – 7 bài. Có thể chiếu bài của HS lên bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về các mặt: nội dung, chữ viết, cách trình bày, KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3. Luyện tập. 3.1 HĐ 3: Ôn luyện về dấu hai chấm – GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc Ý vào mỗi ô trống để xác định nội dung các câu văn. tác dụng của dấu hai chấm). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT). – Đáp án: + Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. + Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải thích. + Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. 3. Vận dụng. - GV YC HS nêu tác dụng của dấu hai chấm. - HS đọc và nói nhanh - GV chiếu lên màn hình. 1. Dưới tầm cánh chú chuồn chuồn bây giờ là lũy - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 tre xanh rì rào trong gió,là luyx tre xanh rì rào trong gió, là bờ ao với những khóm khoai nước KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... rung rinh. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng gặm cỏ; dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi. 2. Hé mắt nhìn: không có gì lạ cả. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ------------------------------------------ CHỦ ĐỀ: Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Dựa vào sơ đồ gợi ý, thực hiện 5 bước của bài nói. Xác định đúng của đề tài, tìm được ý chính, sắp xếp các ý. Sau đó thực hiện nói theo dàn ý đã sắp xếp, có thể tự điều chỉnh theo góp ý của bạn để hoàn thiện theo câu chuyện của mình; - Biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ, nét mặt trong khi kể chuyện. - Lắng nghe bạn nói, biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn. - Biết trao đổi cùng bạn về nội dung câu chuyện của bạn và của mình. - Phát triển năng lực văn học: Thể hiện được các chi tiết thú vị trong câu chuyện. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV mở Video kể chuyện của một HS trên khác - HS quan sát video. trong lớp, trường hoặc Youtube . - HS cùng trao đổi với Gv - GV cùng trao đổi với HS về cách kể chuyện, nội về nội dung, cách kể dung câu chuyện để tạo niềm tin, mạnh dạn cho HS chuyện có trong vi deo, rút trong giờ kể chuyện ra những điểm mạnh, điểm yếu từ câu chuyện để rút ra - GV nhận xét, tuyên dương kinh nghiệm cho bản thân - GV dẫn dắt vào bài mới chuẩn bị kể chuyện. 2. Khám phá. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 2.1. Hướng dẫn kể chuyện. - GV giới thiệu cho HS biết về 5 bước cần làm cho - HS quan sát 5 bước một bài nói hay. Em cần chú ý thực hiện. chuẩn bị và lắng nghe GV Kể chuyện Chuột túi làm anh. hướng dẫn. - Học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 2.2. Học sinh xây dựng câu chuyện của mình bước trên. theo sơ đồ. - GV hướng dẫn học sinh ghi ra giấy nháp các nội dung theo 5 bước trên. - GV mời một số HS kể câu chuyện theo dàn ý. GV giới thiệu tranh minh hoạ vẽ chuột túi bố, chuột – 1 HS đọc YC của BT 1 túi mẹ, chuột túi anh vàchuột túi em. Chuột túi em và các CH gợi ý. nằm trong chiếc túi ở trước bụng mẹ. - Cả lớp đọc thầm lại các *GV viết lên bảng một số từ ngữ khó, mời 1 HS CH. đọc, sau đó cả lớp đọc, GV giải nghĩa: chuột túi, vòi sữa, nhảy lóc cóc. 2.2. Nghe – kể chuyện – GV cho HS quan sát tranh và nghe kể (GV kế hoặc xem video): giọng kể vui, thong thả. - Một số HS kể chuyện – GV kể lần 1, dừng lại, YC cả lớp quan sát tranh, Chuột túi làm anh theo dàn đọc thầm lại các CH gợi ý dưới ý. tranh. Sau đó kể tiếp lần 2, lần 3. Dưới đây là nội dung câu chuyện: Chuột túi làm anh 1. Có một chú chuột tủi bé nhỏ sống trong chiếc túi da trước bụng mẹ. Chiếc tủi giống như một căn phòng nhỏ, có tới bốn vòi KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... sữa mẹ và ấm ơi là ấm. 2. Một hôm, chuột tủi nhỏ nghe bố nói: - Con sắp có em đấy. Con có thích không? - Em bé ạ? — Chuột túi nhỏ reo lên. – Nhưng túi của mẹ chỉ đủ cho một mình con, vậy em bé sẽ ngủ ở đâu hả bố? – Con đã là anh rồi thì con sẽ nhường chỗ cho em bé, đúng không nào? Nghe bố nói thế, chuột túi nhỏ chẳng thích tí nào. Như thế là chú sắp phải rời xa cái nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc, lóc cóc theo bố mẹ. 3. Cuối cùng, cũng đến ngày em bé ra đời. Em nhỏ xíu và vô cùng đáng yêu. Chuột túi nhỏ vô cùng tự hào vì mình đã có một cậu em trai. Gặp ai, chú cũng hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”, 4. Thế rồi, chẳng cần bố mẹ nói câu nào, chú tự nhảy ra khỏi túi, nhường cái nội êm ấm cho em trai bé bỏng. Theo sách 365 chuyện kể mỗi ngày 2.3. Trả lời câu hỏi – GV nêu từng CH cho HS trả lời (nhanh): a) Chuột túi nhỏ sống ở đâu? Nơi ở đó có gì đặc biệt? (Chú chuột túi nhỏ sống ở trong một cái túi trước bụng mẹ. Chiếc túi giống như một căn phòng nhỏ, có tới 4 vòi sữa mẹ và ấm ơi là ấm.). b) Khi nghe bố báo tin vui, thái độ của chuột túi nhỏ thế nào? (Khi nghe chuột túi bố báo tin sắp có em bé, chuột túi nhỏ rất vui.). c) Vì sao sau đó chuột túi nhỏ không vui? (Sau đó, chuột túi con không vui vì chú nghĩ mình sắp phải nhường chỗ nằm ấm áp cho em bé / ... vì chú sắp phải rời xa cái nôi êm ấm, bước xuống mặt đất và nhảy lóc cóc - Mời HS khác nhận xét. theo bố mẹ.). d) Chuột túi nhỏ tự hào như thế nào khi em bé ra đời? (Chuột túi nhỏ vô cùng tự KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... hào vì mình đã có một cậu em trai nhỏ xíu và vô cùng đáng yêu. Gặp ai, chú cũng hớn hở khoe: “Tôi có em rồi đấy! Tôi có em rồi đấy!”). e) Vì sao chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em? (Chẳng cần đợi bố mẹ nói, chuột túi nhỏ tự nhường chỗ cho em vì chú rất yêu em.). ản để chuyền trước lớp Một vài HS khá, giỏi tiếp nối nhau dựa vào tranh minh hoạ và câu hỏi thi kể lại mẫu chuyển trên. GV khuyến khích HS kể sinh động, biểu cảm, kết hợp lời kể với cử chỉ động tác GÌ. Câu chuyện này khen ai, khen về điều gì? (Câu chuyện khen chú chuột túi nhỏ yêu em, tự giác nhường chỗ nằm êm ẩm cho em.). – GV khen ngợi những HS nhớ câu chuyện, kể to rõ, tự tin, sinh động, biểu cảm. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Luyện tập. 3.1 HĐ 2: Ôn luyện về dấu chấm -Điền dấu chấm vào đoạn văn (BT 2) − 1 HS đọc YC của BT 2, GV nêu YC: HS làm BT 2 trong SGK. đọc nội dung các câu văn. – GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự dụng SGK điện tử). đọc đề và hoàn thành Chuột tủi có chân sau khoe, bàn chân dài và hẹp. BT). Khi di chuyển chậm, -HS nối kết quả làm bài, chủng đi bằng bốn chân. Khi cần tăng tốc, chủng sẽ Chốt lại đáp án đúng: nhảy vọt bằng hai chân sau. Chúng có thể nhảy xa tới 9 mét chỉ với một lần bật chân. Chiếc đuôi to giúp chúng giữ thăng bằng. Theo sách Thế giới động vật 3. Vận dụng. - GV YC HS nêu tác dụng của dấu chấm. - HS đọc và đặc dấu chấm. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV chiếu lên màn hình. 1. Thỏ thường được biết đến một cách trìu mến với tên vật nuôi ở nhà hoặc, đặc biệt khi ám chỉ thỏ con đã thuần hóa trước đây, từ để chỉ thỏ trưởng thành là "coney" hoặc "cony", trong khi "rabbit" để chỉ thỏ con 2. Voi châu Phi có tai lớn và lưng lõm còn voi châu Á có tai nhỏ và lưng lồi hoặc ngang đặc điểm nổi bật của tất cả các loài voi bao gồm cái vòi dài, cặp ngà lớn, vạt tai lớn, bốn chân to và làn da dày nhưng nhạy cảm IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Đọc trôi chảy các bài tập đọc, HS hiểu bài đọc, trả lời được các CH. – Đọc hiểu nội dung văn bản Ông Mạc Đĩnh Chi. – Ôn luyện về dấu hai chấm. HS xác định được tác dụng của dấu hai chấm trong mỗi câu. - Đọc và hiểu nội dung văn bản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - GV cho HS xem hình - HS quan sát hình nêu tựa bài rồi đọc. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. 2.1. Kiểm tra đọc - Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc - HS lần lượt đọc. lòng của khoảng 20% số HStrong lớp. 2.2. Đọc bài Mạc Đĩnh Chi HĐ: Đánh giả kĩ năng đọc hiểu và kiến thức tiếng - HS làm việc độc lập. Việt. GV nêu YC của BT: HS đọc thầm truyện Ông Mạc Đĩnh Chi, đánh dấu ý vào ở trống trước câu trả lời dùng, sau đó làm các BT - HS làm việc độc lập. khác. Nhắc HS; Lúc đầu tạm dũng bút chì để đánh dấu. Làm bài xong, kiểm tra, rà soát lại kết quả mới đánh dấu chính - HS làm việc độc lập. thúc bằng bút mực, Ở những nơi khó khăn, không có điều kiện phô tô đề, HS chỉ cần ghi vào giấy kiểm tra số TT câu hỏi và ô trống mình chọn. VD, trả lời câu hỏi TNKQ trong bài kiểm tra thử: Câu a; ô 1, Câu bị ô 3, Câu cô 1... HS tự làm bài. Cuối tiết học, GV chiếu lên bảng bài làm của 1 – 2 HS để nhận xét, Đáp án: CH 1: Ghép ỷ ở bên A phù hợp với mỗi đoạn ở KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... bên B: A a) Mạc Đĩnh Chi chăm học, thành tài. b) Mạc Đĩnh Chi đi sứ. c) Hoàn cảnh gia đình Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ. Đáp án: a − 2; b−3; c−1 1) Đọan 1 2) Đọan 2 3) Đọan 3 CH 2: Đánh dấu v vào ô trống trước câu trả lời đúng: a) Câu chuyện Mạc Đỉnh Chi đi sứ nói lên điều gì về ông? Sự cần cù của Mạc Đĩnh Chi. Tài năng của Mạc Đĩnh Chi. Sự ham học của Mạc Đĩnh Chi b) Vì sao vua quan nhà Nguyên gây cho sứ bộ nước ta rất nhiều khó khăn? Vì họ chưa quên chuyện ba lần bị quân dân ta đánh bại. Vị họ muốn thử thách trí thông minh của Mạc Đĩnh Chỉ. Vì họ muốn tặng Mạc Đĩnh Chi danh hiệu “Lưỡng quốc Trung nguyên". c) Chi tiết nào thể hiện sự nể phục của vua quan nhà Nguyên đối với Mạc Đình Chữ Sứ bộ đã vượt qua mọi thử thách. Vua nhà Nguyên tặng ông một bài thơ. Vua nhà Nguyên tặng ông danh hiệu “Lưỡng quốc Trung nguyên” CH 3: Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em: a) Về hoàn cảnh khó khăn của ông Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ. VD: + Mạc Đĩnh Chi thật là vất vả! + Thương ông Mạc Đĩnh Chi quá! b) Về đức tính chăm chỉ của ông Mạc Đĩnh Chi. VD: + Mạc Đĩnh Chi thật là chăm chỉ! + Mạc Đĩnh Chi chăm chỉ quá! KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... c) Về tài năng của ông Mạc Đĩnh Chi. VD: + Ông Mạc Đĩnh Chi thật thông minh! + Ông Mạc Đĩnh Chi tài giỏi quá! 3. Luyện tập. 3.1 HĐ 3: Ôn luyện về dấu hai chấm – GV hướng dẫn HS cách thực hiện BT (đánh dấu − 1 HS đọc YC của BT 3, đọc Ý vào mỗi ô trống để xác định nội dung các câu văn. tác dụng của dấu hai chấm). - GV treo bảng phụ (giấy) viết sẵn BT (hoặc sử - HS làm việc độc lập (tự đọc đề dụng SGK điện tử). và hoàn thành BT). – Đáp án: + Câu a: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. + Câu b: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận giải thích. + Câu c: Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận liệt kê. 3. Vận dụng. CH 3: Đặt câu bày tỏ cảm xúc của em: - HS đọc và nói nhanh a) Về hoàn cảnh khó khăn của ông Mạc Đĩnh Chi thuở nhỏ. VD: - HS cùng trao đổi trong nhóm 2 + Mạc Đĩnh Chi thật là vất vả! + Thương ông Mạc Đĩnh Chi quá! b) Về đức tính chăm chỉ của ông Mạc Đĩnh Chi. VD: + Mạc Đĩnh Chi thật là chăm chỉ! + Mạc Đĩnh Chi chăm chỉ quá! c) Về tài năng của ông Mạc Đĩnh Chi. VD: + Ông Mạc Đĩnh Chi thật thông minh! + Ông Mạc Đĩnh Chi tài giỏi quá! IV. Điều chỉnh sau bài dạy: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... TIẾNG VIỆT Bài 10: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I ( tiết 7) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Viết được đoạn văn: kể lại một lần làm việc nhà được bố mẹ khen, tả một đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con gấu bông,cái KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... diều, cho em biết em yêu thích nhân vật nào trong một câu chuyện em đã đọc và vì sao em yêu thích nhân vật đó).... Đoạn văn mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp. - Biết sử dụng dấu câu phù hợp. - Biết kể lại một sự việc đã từng chứng kiến, tham gia, bày tỏ được cảm xúc của mình khi chứng kiến, tham gia sự việc đó. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức nghe hát : Đồ dùng học - HS lắng nghe bài hát. tập - GV cùng trao đổi về nội dung bài hát - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá. Hoạt động 1: Chuẩn bị viết bài. Viết một đoạn văn tảmột đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. gấu bông,cái diều). - HS quan sát, đọc gợi ý - GV mời HS đọc yêu cầu bài. quy tắc bàn tay. - GV yêu cầu HS quan sát, đọc gợi ý và ghi nhớ các - HS thảo luận nhóm 2. bước viết một bài văn theo quy tắc bàn tay. - GV mời cả lớp thảo luận nhóm 2 theo bước 1, 2 trong quy tắc. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận - GV mời các nhóm trình bày. xét, trao đổi thêm - GV mời các nhóm khác nhận xét, trao đổi. - GV nhận xét, bổ sung. 3. Luyện tập. KHBD lớp 3_Sách Cánh Diều ... ... 3.1. Viết đoạn tả một đồ dùng một đồ dùng hoc tập hoặc một đồ vật khác( con heo đất, con gấu bông,cái diều. - HS viết bài vào vở ôli. - GV mời HS viết vào vở ôli. - GV theo dõi, giúp đỡ các em viết bài. - 1-3 HS đọc bài viết của 3.2. Giới thiệu đoạn văn. mình trước lớp - GV mời một số HS đọc kết quả bài làm của mình - các HS khác nhận xét trước lớp. - GV mời HS nhận xét - HS nộp vở để GV chấm - GV nhận xét, tuyên dương. bài. - GV thu một số bài chấm và nhận xét cung cả lớp. 4. Vận dụng. - GV mở bài hát “Đồ dùng bé yêu”. - HS lắng nghe bài hát. + Cho HS lắng nghe bài hát. - Cùng trao đổi với GV về + Cùng trao đổi nội dung bài hát với HS. nhận xét của mình về nội dung bài hát. - Nhận xét, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh - Nhận xét tiết học, dặn dò bài về nhà. nghiệm. IV. Điều chỉnh sau bài dạy: .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ....................................................................................................................................
Tài liệu đính kèm: