Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

pdf 29 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
Tuần 8
 Thứ 2 ngày 1 tháng 11 năm 2021
 Toán
 BÀI 27: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức, kĩ năng:
 - Rèn luyện kỹ năng tổng hợp về cộng, trừ (có nhớ) trong phạm vi 20 và giải bài toán
 có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ và nhiều hơn, ít hơn.
 - Liên hệ kiến thức đã học vào giải quyết một số tình huống thực tế.
 2. Năng lực, phẩm chất
 a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
 năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
 tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: Máy tính, ti vi
 2. Học sinh: SGK, vở, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
gian tiêu
5’ 1.Khởi động - Trò chơi : Chuyềnbóng -Tham gia trò chơi
 Mục tiêu: Tạo HS truyền bóng cho bạn, ai - Thực hiện
 tâm thể tích cực, nhận được bóng sẽ nhắc về - Cá nhân
 hứng thú học tập một điều đã học thêm mà
 cho HS và kết nối mình nhớ nhất từ đầu năm
 với bài học mới. đến giờ, chẳng hạn:
 + Cộng (có nhớ) trong
 phạm vi 20;
 + Trừ (có nhớ) trong phạm
 vi20;
 + Bài toán về nhiều
 hơn, bài toán về ít hơn;
 + Số hạng, tổng, số bị trừ, số
 trừ, hiệu,
 - Dẫn chuyển vào bài mới:
 Em ôn lại những gì đã học
25’ 3.Thực hành, - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đè bài.
 luyện tập - Yêu cầu HS tự làm bài 1: - Hs hỏi đáp để nêu kq
 Bài 1 (trang 52) Tìm kết quả các phép cộng 9 + 4=13 8 + 6=1 7 + 9 =16
 Mục tiêu: Rèn kĩ và trừ nêu trongbài. 4 + 9=19 6 + 8=14 9 + 7 =16
 năng cộng, trừ (có - Tổ chức thảo luận nhóm 13 – 9=4 14 – 8=6 16 – 7 =9
 nhớ ) trong phạm đôi, yêu cầu: Thảo luận về 13 – 4=9 14 – 6=8 16 – 9 =7
 vi 20. cách tính nhẩm và chia sẻ - Thựchiện
 nhận biết trực quan về
 “ Tính chất giao hoán của Lắng nghe, nhậnxét
 phép cộng”. - Lắngnghe
 - Yêu cầu HS báocáo
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Nhận xét, kết luận: Khi - Lấy vídụ:
 đổi chỗ các số hạng trong 8 + 6 = 14 thì 14 – 8 = 6
 một tổng thì tổng
 khôngđổi.
 Lưu ý: Kĩ năng sử dụng
 “Quan hệ cộng trừ” để
 thực hiện các phéptính.
 Vídụ:9+4=13thì13–9=4
 - Nhậnxét
 - Tổ chức HS thảo luận
 cặpđôi
 Bài 3 (trang 52) Bài 3: Làm vở BT - -Hs đọc đề bài
 Mục tiêu: Rèn kĩ - Gọi hs đọc đềbài - Hs trả lời
 năng cộng, trừ (có - Bài yêu cầu gì ? - -Điền số
 nhớ ) trong phạm
 - Số cần điền ở phần a là - tổng
 vi 100. -
 thành phần nào ? - - .hiệu
 - Số cần điền ở phần b là - HS làm bài đổi chéo vở kiểm tra kết quả và
 thành phần nào ? chia sẻ cách làm
 - Yêu cầu hs thực hiện tính a.
 để tìm tổng (hiệu) Số 44 53 3 6
 tươngứng điền số vào vở hạng
 bài tập Số 25 5 8 9
 Tổ chức cho HS báocáo hạng
 - Chữa bài, nhậnxét Tổng 69 58 11 15
 b,
 Số bị 68 77 15 12
 trừ
 Số trừ 52 6 7 8
 Hiệu 16 71 8 4
 - Đại diện nhóm lên chỉ và
 nêu .
 - Nhận xét, đánh giá.
6’ 4. Vận dụng - Gọi HS đọc đềtoán - 2 hs đọc đề bài
 Bài 5 (trang 53) - Bài toán cho biết gì? - hs trả lời
 Mục tiêu:Vận - Bài toán hỏigì? - hs trả lời
 dụng vào giải bài
 Hướng dẫn HS nêu đề Tóm tắt
 toán thực tế(có lời -
 toán, tóm tắt,giải Có: 98 bao xi măng
 văn) liên quan đến Đã chở: 34 bao xi măng
 phép cộng.
 *Chữa bài :Yêu cầu hs nhận Còn lại : .xi măng
 xét bài bạn GV khuyến Bài giải :
 khích hs suy nghĩ và nói Số bao xi măng chưa chở là :
 cách của các em. 98 – 34 = 64 ( bao )
 ĐS: 64 bao xi măng
4’ 4. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta -HS nêu ý kiến
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 dò được củng cố và mở rộng
 Mục tiêu: Ghi kiến thức gì?
 nhớ, khắc sâu nội - Để có thể làm tốt các bài -HS lắng nghe
 dung bài tập trên em nhắn bạn điều
 gì?
 - GV nhấn mạnh kiến thức
 tiết học
 - GV đánh giá, động viên,
 khích lệ HS.
 Toán
 BÀI 27: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC( TIẾT 2 )
 Gv hướng dẫn học sinh hoàn bài ở nhà
 Gv sẽ kiểm tra bài vào sáng thứ 3
 Tiếng Việt
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
 địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo
 nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các CH liên quan đến VB. Hiểu ý
 nghĩa của bài thơ: Bài thơ khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm ngoan, sạch đẹp,
 yêu thương bạn bè.
 . Nhận biết các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm.
 + Năng lực văn học:
 . Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 . Biết liên hệ nội dung bài với hoạt động học tập, đối xử với các bạn hàng ngày.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng sự ham học, chăm ngoan, yêu thương bè bạn.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung
của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh phần Chia
sẻ, nêu nội dung các bức tranh, cho biết các - HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh.
bạn nhỏ đang làm gì, vẻ mặt của các bạn như
thế nào.
- GV chốt: Các bạn nhỏ trong tranh cùng - HS lắng nghe.
nhau đi học, đọc sách, ngồi trong lớp học bài
và vẻ mặt của các bạn rất vui vẻ.
- GV dẫn vào chủ điểm Vui đến trường.
BÀI ĐỌC 1: BÀI HÁT TỚI TRƯỜNG - HS lắng nghe.
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài đọc: Bài học Bài hát tới
trường hôm nay chúng ta học sẽ cho cổ vũ
tinh thần học tập và yêu thương bạn bè của - HS lắng nghe.
các em.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn
bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Bài hát tới trường.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối - HS đọc thầm theo.
tiếp nhau 5 đoạn của bài. GV phát hiện và - HS luyện đọc:
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. + 5 HS đọc nối tiếp nhau 5 đoạn của bài.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
 chọn bạn đọc hay nhất.
3. HĐ 2: Đọc hiểu + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả theo.
lời được các CH để hiểu bài thơ: Bài thơ
khích lệ các bạn nhỏ đến trường, chăm
ngoan, sạch đẹp, yêu thương bạn bè.
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
thầm các câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
đôi. câu hỏi, suy nghĩ trả lời theo nhóm đôi.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng
thức phỏng vấn. vấn:
 + Câu 1:
 . HS 1: Các bạn trong bài thơ cùng
 nhau đi đâu?
 . HS 2: Các bạn trong bài thơ cùng
 nhau đi học.
 + Câu 2:
 . HS 2: Các bạn hỏi nhau những gì trên
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 đường?
 . HS 1: Các bạn hỏi nhau trên đường:
 Thước kẻ bạn đâu? Cây bút bạn đâu?
 Lọ đầy mực viết chưa? Có đem
 không? Bài thơ hay để ở đâu?.
 + Câu 3:
 . HS 1: Em hiểu hai câu thơ “Còn bài
 thơ hay? Ở ngay dưới mũ” như thế
 nào? Chọn ý đúng:
 a) Bạn nhỏ chép bài thơ vào mũ.
 b) Bạn nhỏ chép bài thơ, để dưới mũ.
 c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ trong
 đầu.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án. . HS 2: c) Bạn nhỏ thuộc lòng bài thơ
4. HĐ 3: Luyện tập trong đầu.
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức - HS lắng nghe, nhận xét.
tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết
các từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm.
Cách tiến hành:
BT 1:
- GV nêu nhanh YC của BT 1, gọi HS trả lời,
chốt đáp án, YC HS viết vào vở:
a) Áo quần sạch sẽ. - HS nghe, trả lời CH, viết vào vở đáp án
 Từ in đậm sạch sẽ miêu tả đặc điểm của đúng.
áo quần.
b) Bầu trời trong xanh.
 Từ in đậm trong xanh miêu tả đặc điểm
của bầu trời.
BT 2:
- GV đọc CH của BT 2, mời một số HS trả
lời.
- GV hướng dẫn HS: Câu hỏi Là gì? sẽ cho
câu trả lời là sự vật, hiện tượng, con người, - Một số HS trả lời CH.
định nghĩa, v... Câu hỏi Làm gì? sẽ cho câu
trả lời là hành động. Chỉ có câu hỏi Thế nào? - HS lắng nghe.
mới cho câu trả lời về tính chất, đặc điểm của
sự vật, hiện tượng, cho câu trả lời là các từ
miêu tả.
- GV chốt đáp án: Các từ miêu tả đặc điểm ở - HS lắng nghe, sửa bài vào vở.
BT 1 trả lời cho câu hỏi Thế nào?.
BT 3:
- GV mời 2 HS lên bảng, 1 em xếp các từ
ngữ vào nhóm từ chỉ sự vật, 1 em xếp các từ - 2 HS lên bảng hoàn thành BT.
ngữ vào nhóm từ chỉ đặc điểm.
- GV yêu cầu các HS còn lại làm BT vào vở.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm trên - Các HS còn lại làm BT vào vở.
bảng của 2 bạn, nêu đáp án của mình.
- GV nhận xét, chữa bài: - Một số HS nhận xét bài làm trên bảng của 2
+ Từ ngữ chỉ sự vật: áo quần, gương mặt, bạn, nêu đáp án của mình.
bàn chân, bầu trời, bài thơ, bạn bè.
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
+ Từ ngữ chỉ đặc điểm: hay, đông đủ, vội, - HS nghe và sửa bài theo GV.
đẹp, trong xanh, sạch sẽ.
 Thứ 3 ngày 2 tháng 11 năm 2021
 Toán
 BÀI 28 : EM VUI HỌC TOÁN
I. MỤC TIÊU: Sau bài học, học sinh có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Thiết kế một tia số và xếp các thẻ số dưới mỗi vạch của tia số rồi thảo luận cách sử dụng tia số
trong học toán.
- Thiết kế một trò chơi học toán qua đó củng cố kĩ năng tính cộng, trừ trong phạm vi 20.
- Củng cố kĩ năng ước lượng độ dài của một số đồ vật (theo đơn vị xăng-ti-mét) rồi dùng thước
có vạch chia xăng-ti-mét để đo và kiểm tra lại.
2. Năng lực, phẩm chất
a. Năng lực: - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực tư duy và lập luận toán học,
năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học,
tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Giáo viên: ti vi, máy tính
2. Học sinh:
- Sợi dây, các thẻ số cần thiết.
- Bút màu, giấy vẽ để thiết kế một trò chơi.
- Thước có vạch chia xăng-ti-mét và một số đồ vật có thể dùng để đo độ dài.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 Thời Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 gian tiêu
3 phút A. Khởi động - GV bật nhạc bài Đếm sao. - HS tham gia múa hát theo.
 Mục tiêu: Tạo tâm
 thể tích cực, hứng
 thú học tập cho HS
 và kết nối với bài
 học mới.
 B. Hoạt động thực - HS nhắc lại tên bài học.
 hành trải nghiệm - GV giới thiệu và ghi bài. - HS nhận nhóm và quay về
 Mục tiêu: Kết nối - GV chia lớp thành các nhóm 4 vị trí của nhóm mình.
 với bài học mới. và đặt tên cho mỗi nhóm.
 Bài 1: Xếp các thẻ số thích
 hợp dưới mỗi vạch của tia số
 rồi thảo luận cách sử dụng tia - HS nêu yêu cầu.
 số trong toán học. - Bài có 2 yêu cầu:
 - Gọi HS đọc đề bài + Xếp các thẻ số thích hợp
 - Bài có mấy yêu cầu? dưới mỗi vạch của tia số.
 - Yêu cầu hs quan sát tia số và + Thảo luận cách sử dụng tia
 thực hiện yêu cầu 1 số.
 - Hs quan sát và lấy những
 - Tổ chức cho HS thảo luận thẻ số điền vào chỗ còn thiếu
 nhóm 4: Yêu cầu HS dùng sợi trên tia số
 dây và các thẻ số đã chuẩn bị,
 thắt từng nút và xếp các thẻ số - HS thực hành thảo luận
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 tương ứng dưới từng nút để tạo nhóm 4.
 thành tia số. Sau khi hoàn thành,
 cùng thảo luận với bạn trong
 nhóm về cách sử dụng tia số
 trong toán học.
 - Gọi đại diện nhóm lên bảng
 trình bày và nêu cách sử dụng - 2 HS đại diện nhóm lên
 tia số. bảng trình bày kết quả thảo
 - GV nhận xét, kết luận: luận, lấy ví dụ về cách sử
 + Chúng ta có thể sử dụng tia số dụng tia số đưa ra. (2 nhóm
 để so sánh hai số. lên bảng)
 + Chúng ta có thể sử dụng tia số - HS nhận xét, bổ sung.
 để cộng, trừ.
 Bài 2: Thảo luận nhóm để
 thiết kế một trò chơi về tính
 nhẩm trong phạm vi 20 rồi
 chọn ra trò chơi thú vị nhất.
 - Yêu cầu HS đọc yêu cầu đề
 bài.
 - HS thảo luận nhóm 4 để thiết
 kế một trò chơi về tính nhẩm
 trong phạm vi 20 bằng những đồ - HS đọc yêu cầu.
 dùng đã chuẩn bị trước. (khuyến - HS thảo luận nhóm 4.
 khích HS sáng tạo trò chơi theo
 cách của các em)
 - GV tổ chức cho tất cả HS
 trong lớp đi “tham quan” và tìm
 hiểu về trò chơi của các nhóm - HS cả lớp thưc hiện.
 bạn, sau đó cả lớp sẽ bình chọn
 nhóm có trò chơi hay và thú vị
 nhất.
 - Mời 2 - 3 nhóm có trò chơi
 được lớp bình chọn là hay và - Đại điện nhóm làm quản
 thú vị nhất lên bảng. trò điều khiển các bạn trong
 - GV khen ngợi, tuyên dương lớp cùng tham gia trò chơi.
 các nhóm và có thể cho các VD: Trò chơi “Hái hoa dân
 nhóm còn lại tổ chức trò chơi chủ”
 của nhóm mình vào các tiết sinh + HS thiết kế một “Cây hoa
 hoạt lớp. dân chủ” trong đó trên các
 GV chốt : Nội dung được củng bông hoa viết các phép tính
 cố qua trò chơi hs thiết kế cộng, trừ trong phạm vi 20.
 Bài 3: + Quản trò nếu quy tắc chơi:
 a, Hãy ước lượng độ dài của Mỗi bạn lên chơi sẽ hái một
 một số đồ vật theo đơn vị bông hoa, tính nhẩm, nếu
 xăng-ti-mét. đúng được hái tiếp, nếu tính
 b, Hãy dùng thước có vạch sai sẽ mất lượt.
 chia xăng-ti-mét để đo và kiểm
 tra lại độ dài của các vật được - HS bày các đồ vật cần đo
 ước lượng ở câu a. lên mặt bàn.
 - Yêu cầu HS bày lên bàn một - HS thảo luận nhóm.
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 số đồ vật thông dụng cần đo.
 - Tổ chức thi đua giữa các
 nhóm:
 Yêu cầu HS thực hiện thảo luận - HS đọc yêu cầu.
 theo nhóm 4: (chiếu yêu cầu lên - HS thảo luận nhóm.
 màn hình) - Đại diện 4 nhóm lần lượt
 + Ước lượng độ dài của một số trình bày.
 đồ vật theo đơn vị xăng-ti-mét,
 sau đó nhóm trưởng ghi lại các
 số đo vừa ước lượng của từng
 thành viên ra giấy.
 + Sau khi ước lượng, dùng
 thước có vạch chia xăng-ti-mét
 để đo và kiểm tra lại. So sánh số
 đo chính xác và số đo ước lượng
 ban đầu
 - Gọi HS đọc yêu cầu.
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
 - Gọi đại diện nhóm lên bảng
 trưng bày sản phẩm của nhóm
 mình và trình bày ý tưởng.
 Nhóm nào có nhiều bạn ước
 lượng số đo ban đầu gần sát nhất - HS nói theo suy nghĩ.
 so với số đo chính xác là nhóm - HS nói theo suy nghĩ.
 thắng cuộc.
 4. Củng cố - dặn - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nói theo suy nghĩ.
 dò - Gọi HS nói cảm xúc sau giờ
 Mục tiêu: Ghi học.
 nhớ, khắc sâu nội - Gọi HS nói về hoạt động thích
 dung bài nhất trong giờ học.
 - Gọi HS nói về hoạt động còn
 lúng túng và hỏi: Nếu làm lại thì
 em sẽ làm gì?
 BÀI VIẾT 1 : CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới trường.
 Qua bài chính tả, củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết
 hoa, lùi vào 3 ô.
 . Làm đúng BT điền chữ c / k, l / n, dấu hỏi / dấu ngã.
 . Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học
 tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các BT chính
 tả.
 2. Phẩm chất
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe tích
 cực.
 2. Phương tiện dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.Máy tính, ti vi
 - Mẫu chữ cái H viết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên
 dòng kẻ ô li.
 b. Đối với học sinh
 - SGK. Vở Luyện viết 2, tập một.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Nghe – viết
Mục tiêu: Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính
xác 3 đoạn thơ đầu bài thơ Bài hát tới
trường. Qua bài chính tả, củng cố cách trình
bày bài thơ 4 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết
hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu 3 khổ thơ đầu bài Bài hát tới - HS đọc thầm theo.
trường.
- GV mời 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, yêu cầu cả - 1 HS đọc lại 3 khổ thơ, cả lớp đọc thầm
lớp đọc thầm theo. theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung và hình - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội dung và
thức của 3khổ đầu bài thơ: hình thức của 3 khổ đầu bài thơ.
+ Về nội dung: 3 khổ thơ đầu nói về ngày
mới bắt đầu, các bạn nhỏ đến trường, giữ gìn
vệ sinh, hỏi chuyện nhau về đồ dùng học tập.
+ Về hình thức: 3 khổ thơ, mỗi khổ có 4
dòng, mỗi dòng có 4 tiếng. Chữ đầu mỗi
dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ lề vở.
2.2. Đọc cho HS viết:
- GV đọc thong thả từng dòng thơ cho HS
viết vào vở Luyện viết 2. Mỗi dòng đọc 2 - HS nghe – viết.
hoặc 3 lần (không quá 3 lần). GV theo dõi,
uốn nắn HS.
- GV đọc cả bài lần cuối cho HS soát lại.
2.3. Chấm, chữa bài - HS soát lại.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ
viết sai, viết từ đúng bằng bút chì ra lề vở
hoặc cuối bài chính tả). - HS tự chữa lỗi.
- GV chấm 5 – 7 bài, chiếu bài của HS lên
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
bảng lớp để cả lớp quan sát, nhận xét bài về - HS quan sát, lắng nghe.
các mặt nội dung, chữ viết, cách trình bày.
3. HĐ 2: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù
hợp với ô trống (BT 2, 3)
Cách tiến hành:
- GV chiếu YC của BT 2, 3 lên bảng, YC cả
lớp đọc thầm, hoàn thành BT vào vở.
- GV mời một số HS lên bảng hoàn thành BT - HS quan sát, đọc thầm YC của BT, hoàn
2, 3. thành BT.
- GV mời một số HS nhận xét bài làm của
các bạn trên bảng. - Một số HS lên bảng hoàn thành BT.
- GV nhận xét, chữa bài:
+ BT 2: Chọn chữ phù hợp với ô trống: c hay - Một số HS nhận xét bài làm của các bạn
k trên bảng.
 . Có công mài sắt có ngày nên kim. - HS lắng nghe, sửa bài.
 . Kiến tha lâu cũng đầy tổ.
+ BT 3: Chọn chữ hoặc dấu thanh phù hợp
với ô trống hoặc với tiếng in đậm, rồi giải
câu đố:
a) Chữ l hay n?
Không phải bò, không phải trâu
Uống nước ao sâu, lên cày ruộng cạn.
 Là cái bút máy.
b) Dấu hỏi hay dấu ngã?
Thân hình chữ nhật
Chữ nghĩa đầy mình
Ai muốn giỏi nhanh
Đọc tôi cho kĩ.
 Là quyển sách.
4. HĐ 3: Tập viết chữ hoa H
Mục tiêu: Biết viết các chữ cái H viết hoa cỡ
vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Học
tập tốt, lao động tốt cỡ nhỏ, chữ viết đúng
mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định.
Cách tiến hành:
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa H
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
mẫu chữ H:
+ Độ cao 5 li, độ rộng 5 li. Cỡ nhỏ cao 2,5 li,
rộng 2,5 li, gồm 3 nét.
- GV hướng dẫn HS cách viết chữ hoa H: - HS quan sát và nhận xét mẫu chữ H.
 . Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 5, viết
 nét cong trái, dừng ở đường kẻ 6.
 . Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1,
 chuyển hướng đầu bút và hơi lượn - HS quan sát, lắng nghe.
 xuống viết nét khuyết ngược, nối liền
 sang nét khuyết xuôi. Đoạn cuối của
 nét này lượn lên viết nét móc phải,
 dừng bút ở đường kẻ 2.
 . Nét 3: Lia bút lên trên vào giữa chữ
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 và viết nét sổ thẳng đứng (nét sổ
 thẳng chia đôi chữ viết hoa H thành
 hai phần bằng nhau).
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng: Học tập
tốt, lao động tốt.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng là một
trong 5 điều Bác Hồ dạy các em thiếu niên,
nhi đồng. - HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ
cao của các chữ cái: - HS lắng nghe.
 . Những chữ có độ cao 2,5 li: H, l, g. - HS quan sát và nhận xét độ cao của các chữ
 . Chữ có độ cao 2 li: đ, p. cái theo hướng dẫn của GV.
 . Chữ có độ cao 1,5 li: t.
 . Những chữ còn lại có độ cao 1 li: o, c,
 â, ô, a, n.
4.3. Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
- GV Hd học sinh về viết bài ở nhà
 Thứ 4 ngày 3 tháng 10 năm 2021
 Toán
 KIỂM TRA
I, Mục tiêu :
1. Kiến thức: Kiểm tra kết quả học tập của hs
2. Kĩ năng
- Thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 20
- Thực hành vẽ đoạn thẳng
- Giải toán liên quan đến phép cộng và phép trừ
II.Chuẩn bị
GV: Đề kiểm tra
HS: Ôn tập các kiến thức đã học.
Bài 1: ( 1 điểm ) Khoanh vào trước câu trả lời đúng:
 a.Tổng của 7 và 5 là:
 A. 2 B.22 C. 12 D 17
 b, Số trừ trong phép tính 14– 5 = 9 là :
 A. 14 B.5 C. 9 D. Cả A,B,C đều sai
c.Hiệu của 56 và 32 là :
A.56 B. 32 C. 88 D. 24
d. Các số : 31, 72, 27, 13 được xếp theo thứ tự từ lớn đến bé là:
 a. 13;31;27;72 b, 13;27;72;31 c. 72;31;27;72 d. 13;27;31;72
Bài 2 ( 1 điểm ): Điền số hoặc chữ thích hợp vào ô trống
 a. Tổng của 13 và 14là .. b. Số tròn chục liền trước của 45 là 
 c. 43 = .+ 3 d. 3dm = ..cm
Bài 3 : ( 1 điểm ) Đúng ghi Đ, sai ghi S vào
 a. 8 + 7 = 7 + 8 b. 11- 5 = 14 – 8
 c. 2dm > 15 cm d. 8cm + 6 cm= 14
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
Bài 4 ( 1 điểm): Lan gấp được 16 bông hoa, Lan tặng Mai 7 bông . Số hoa Lan còn
là ........bông
 PHẦN B : TỰ LUẬN ( 6 ĐIỂM)
Bài 1 : ( 2 điểm ) Tính nhẩm
 7 + 6 = 14 – 5 = 9 + 6 – 8 =
 9 + 2 = 13 – 7 = 35 – 20 – 6
Bài 2 : ( 2 điểm )
 Mẹ hái được 27 quả bưởi , chị hái ít hơn mẹ 5 quả . Hỏi chị hái được bao nhiêu quả bưởi ?
Bài 3: ( 1 điểm)
 Vẽ đoạn thẳng dài 1dm 2cm
Bài 4: ( 1 điểm ) Tìm tổng của số chẵn lớn nhất có một chữ số với số liền trước của số nhỏ
nhất có hai chữ số
 Tiếng việt
 BÀI ĐỌC 2: ĐẾN TRƯỜNG
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc
 độ đọc 60 tiếng / phút).
 . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu chuyện
 nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học
 rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền cảm hứng cho các em đến trường.
 . Nhận biết được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết cách dặt dấu phẩy để ngắt
 câu.
 + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân
 vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, yêu thích việc đến trường, tham gia những tiết học vui, cố
 găng học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc hôm nay Đến - HS lắng nghe.
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
trường sẽ giúp các em hiểu: Đi học ở trường
thật là vui.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn
bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Đến trường. - HS đọc thầm theo.
- GV giải thích từ hí húi: dáng vẻ hơi cúi - HS lắng nghe.
xuống, chăm chú làm việc gì đó.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối + 3 HS đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp đọc
tiếp nhau 3 đoạn của bài đọc. GV phát hiện thầm theo.
và sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của
HS. + HS đọc theo nhóm 3.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo
nhóm 3. + HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp bình
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước chọn bạn đọc hay nhất.
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cả lớp đọc thầm
3. HĐ 2: Đọc hiểu theo.
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả
lời được các CH để hiểu câu chuyện: Câu
chuyện nói về một câu bé sắp vào lớp 1 ban
đầu không thích đi học nhưng khi thấy đi học
rất vui thì đã muốn đi học. Qua đó truyền
cảm hứng cho các em đến trường.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các
cặp. CH, suy nghĩ, trả lời các CH theo cặp.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình - Một số HS trả lời CH theo hình thức phỏng
thức phỏng vấn. vấn. VD:
 + Câu 1:
 . HS 1: Theo bạn, mẹ dẫn cậu bé đến
 trường làm gì?
 . HS 2: Theo mình, mẹ dẫn cậu bé đến
 trường để cậu thích thú đi học.
 + Câu 2:
 . HS 2: Đi thăm các lớp học đọc, học
 toán, cậu bé nói gì?
 . HS 1: Cậu bé nói: “Ngày nào cũng
 chỉ tập đọc, làm toán thôi ạ?”.
 + Câu 3:
 . HS 1: Cô hiệu trưởng đã làm gì để
 cậu bé thích đi học?
 . HS 2: Cô hiệu trưởng đã dẫn cậu bé
 đến phòng thực hành. Ở đó, có bạn
 đang nặn đồ chơi bằng đất sét, có bạn
 hí húi vẽ tranh. Một bạn gái đang lắp
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 ráp nhà. Ở phòng khác, các bạn đang
 học hát. Chính những điều này khiến
 cậu bé thích đi học.
 - Cả lớp nghe GV nhận xét, chốt đáp án cùng
 GV.
- GV và cả lớp nhận xét, chốt đáp án.
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức
tiếng Việt, văn học trong văn bản: Nhận biết
được dấu phẩy, tác dụng của dấu phẩy và biết
cách dặt dấu phẩy để ngắt câu.
Cách tiến hành:
BT 1: - 1 HS đọc to YC của BT 1 trước lớp. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 1 trước đọc thầm theo.
lớp. - HS làm bài vào VBT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp lắng nghe, nhận xét.
lớp. - HS lắng nghe GV chốt đáp án, sửa bài vào
- GV nhận xét, chốt đáp án: vở.
a) Cậu bé được dẫn đi thăm các phòng học,
phòng thực hành.
b) Các bạn đang nặn đồ chơi, vẽ tranh.
c) Cậu bé đã hiểu ra, rất thích đi học.
- GV bổ sung: Dấu phẩy có tác dụng ngăn
cách các thành phần cùng cấp độ, dùng để
liệt kê.
BT 2: - 1 HS đọc to YC của BT 2 trước lớp. Cả lớp
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 2 trước lớp. đọc thầm theo.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, hoàn - HS làm việc cá nhân, hoàn thành BT.
thành BT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. Cả
lớp, yêu cầu cả lớp lắng nghe, nhận xét. lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Mẹ khen cô giáo: “Cô như có phép màu ấy - HS lắng nghe.
ạ.”.
b) Cô giáo đáp lại lời khen của mẹ: “Có gì
đâu! Các cháu thấy học vui thì thích học
ngay thôi mà”.
 Tự nhiên và xã hội
 ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Hệ thống được nội dung đã học về chủ đề Trường học: Một số sự kiện được tổ chức ở
 trường; giữ vệ sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.
2. Năng lực
 - Năng lực chung:
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
 tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng:
 ● Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin, phân tích vấn đề và xử lí tình huống.
 3. Phẩm chất
 - Biết cách nhắc nhở các bạn giữ an toàn khi tham gia hoạt động ở trường.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề, lắng nghe
 tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.Máy tính, máy chiếu
 - Các hình trong SGK.
 - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
 - Bộ phiếu ghi tên các sự kiện ở trường.
 - Bảng nhóm
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề
Trường học (tiết 1)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Thi “Hái hoa dân chủ”
a. Mục tiêu:
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về một số sự kiện
được tổ chức ở trường.
- Củng cố kĩ năng trình bày, chia sẻ thông tin.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp - HS rút phiếu.
- GV yêu cầu mỗi nhóm lên rút một phiếu, bên trong có ghi
một sự kiện được tổ chức ở
trường. - HS lắng nghe, thực hiện.
Bước 2: Làm việc nhóm
- GV hướng dẫn nhóm trưởng
phân công các bạn, mỗi bạn nói - HS trả lời:
về một nội dung như gợi ý trong - Ngày hội đọc sách:
SGK trang 39: tên sự kiện, các + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai
hoạt động, sự tham gia của học mạc ngày hội đọc sách, văn nghệ, đọc
sinh, ý nghĩa, cảm nhận khi tham sách, tặng sách, nêu ý nghĩa ngày hội
gia sự kiện đó. đọc sách.
Bước 3: Làm việc cả lớp + Ý nghĩa: giúp các bạn trau dồi thêm
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV mời các nhóm lần lượt lên trình bày về sự kiện nhóm kiến thức, hiểu được nhiều hơn về lợi
mình đã rút ra được. Các nhóm khác nhận xét, góp ý. ích của việc đọc sách.
- GV nhận xét, đánh giá phần trình bày của mỗi nhóm, + Sự tham gia của học sinh: đông đảo,
tuyên dương nhóm thực hiện tốt. nhiệt tình và ý thức cao.
 + Cảm nhận: ngày hội đọc sách vô cùng
 có ý nghĩa, nó giúp chúng ta hình thành
 thêm tư duy sáng tạo, học hỏi được
 nhiều điều thú vị.
 - Ngày Nhà giá Việt Nam:
 + Các hoạt động: đọc giới thiệu khai
 mạc buổi lễ, văn nghệ, tri ân thầy cô.
 + Ý nghĩa: giúp các em học sinh hiểu
 được sâu sắc hơn ý nghĩa ngày nhà
 giáo, từ đó cố gắng nhiều hơn trong học
 tập.
 + Sự tham gia của học sinh: đông đảo
 và ý thức cao.
 + Cảm nhận: đó là 1 buổi lễ vô cùng có
 ý nghĩa, giúp học sinh chúng ta nâng
Hoạt động 2: Trình bày về việc giữ vệ sinh và an toàn cao ý thức trong học tập, cũng như biết
khi tham gia các hoạt động ở trường ơn thầy cô nhiều hơn, từ đó có sự nỗ lực
a. Mục tiêu: trong học tập, nâng cao ý thức của bản
- Hệ thống lại những kiến thức đã học về việc giữ gìn vệ thân.
sinh và an toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.
- Chia sẻ về những việc em đã làm để giữ vệ sinh và an toàn
khi tham gia các hoạt động ở trường.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- GV chia nhóm HS:
+ Nhóm chẵn: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, nêu
các việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh trường
học khi các em tham gia hoạt động đó. - HS thảo luận theo nhóm, thực hiện yêu
+ Nhóm lẻ: Thảo luận chọn một hoạt động ở trường, đưa ra cầu.
một tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể gặp khi các em
tham gia hoạt động đó và nêu cách phòng tránh.
Bước 3: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện các nhóm chẵn, nhóm lẻ lên trình bày
 - HS trình bày:
 - Giữ vệ sinh
 + Những việc không nên làm: Không
 vứt rác bừa bãi, không viết lên bàn
 ghế,...
trước lớp. + Những việc nên làm: vứt rác đúng nơi
- GV nhận xét, góp ý nội dung và kĩ năng trình bày của các quy định; thường xuyên lau dọn lớp học,
nhóm. dọn vệ sinh sân trường cũng như lớp
 học....
 - Giữ an toàn
 + Tình huống, nguy hiểm, rủi ro: rượt
 đuổi nhau, chơi trò kéo co,...
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 + Cách phòng tránh: Kiểm tra sân chơi,
 thực hiện đúng luật chơi, kiểm tra độ
 bền chắc của dây.
 TIẾT 2 .Gv hướng dẫn hs học ở nhà
 Thứ 5 ngày 4 tháng 11 năm 2021
 Toán
 PHÉP CỘNG( CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 100( T1)
I. MỤC TIÊU:
Sau bài học, học sinh đạt được các yêu cầu sau:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Biết tìm kết quả các phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 100 dạng 37 + 25 dựa vào phép cộng
(có nhớ) trong phạm vi 20.
2. Phát triển năng lực, phẩm chất
a. Năng lực:
 Phát triển các năng lực toán học, rèn tính cẩn thận, nhanh nhẹn trong học tập và cuộc
sống, hình thành và phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học.
b. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Laptop, ti vi.
2. Học sinh: SGK, vở bài tập toán, đồ dùng học tập, 
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
 Nội dung các hoạt động
TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
5’ A. Hoạt động khởi động: *Ôn tập và khởi động:
 Mục tiêu: Tạo tâm thể tích - GV cho HS hát tập thể bài Em tập - HS hát và vận động theo lời và
 cực, hứng thú học tập cho làm toán nhạc bài hát Em tập làm toán
 HS và kết nối với bài học - GV cho học sinh chơi trò chơi Xì
 mới. điện để ôn lại các phép công trong - HS tham gia trò chơi để ôn tập lại
 phạm vi 20 (cộng vượt qua 10), GV các kiến thức đã học
 bắt đầu trò chơi với phép tính 7 + 5
 = ? - HS lắng nghe yêu cầu của GV,
 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài mới. thảo luận theo nhóm 2 và trả lời
 Cho HS quan sát tranh, thảo luận câu hỏi:
 theo nhóm 2 và trả lời câu hỏi: (*) Bạn học sinh đang thực hiện
 (?) Bạn học sinh đang làm gì? phép cộng/ Bạn học sinh đang thực
 (?) Vậy phép tính cộng mà bạn học hiện phép cộng bằng cách sử dụng
 sinh đang thực hiện là phép tính các khối lập phương.
 nào?
 - GV nêu vấn đề: Vậy chúng ta làm (*) 37 + 25
 thế nào để tìm đuợc kết quả phép
 tính 37 + 25? Cô và các con sẽ
 cùng nhau thực hiện qua bài học
 ngày hôm nay nhé!
 - GV yêu cầu học sinh chuẩn bị các - HS lắng nghe và chuẩn bị học cụ
 khối lập phương trong bộ đồ dùng phù hợp (khối lập phương) để thực
 học tập. hành phép cộng.
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
10’ B. Hoạt động hình thành
 kiến thức:
 - GV huớng dẫn cách tìm kết quả - HS lắng nghe GV thực hiện phép
 Mục tiêu: HS biết sử dụng phép cộng 37 + 25 bằng cách sử cộng bằng cách sử dụng khối lập
 khối lập phương, cách đặt dụng các khối lập phương như sau: phương sau đó tự thực hành theo
 tính theo cột dọc để thực - Lấy 37 khối lập phương, gài cá nhân và theo nhóm 2.
 hiện các phép cộng (có nhớ) thành từng thanh chục để có 3
 trong phạm vi 100 dạng 37 thanh ở cột chục, 7 khối lập
 + 25 phương rời ở cột đơn vị.
 - Lấy tiếp 25 khối lập phương, gài
 thành từng thanh chục để có 2
 thanh ở cột chục , 5 khối lập
 phương rời ở cột đơn vị.
 - Thực hiện việc gộp các khối lập
 phương rời lại với nhau, 7 thêm 5
 bằng 12, gài 10 khối lập phương rời
 lại với nhau được 1 thanh chục và 2
 khối lập phương rời.
 - Gộp các thanh chục với nhau, 3
 thêm 2 bằng 5, có thêm 1 thanh
 chục nữa là 6. Vậy 37 + 25 = 62.
 - Sau khi GV thực hiện và hướng
 dẫn HS sử dụng khối lập phương
 để tìm được kết quả phép tính. GV
 cho HS thực hiện phép tính cá nhân
 và theo nhóm 2, sau đó gọi một số - HS thực hiện tại nhóm sau đó lên
 nhóm lên trình bày lại cách làm. trình bày lại các làm cho cả lớp
 - GV gọi HS nhận xét cách làm. theo dõi.
 - HS nhận xét cách thực hiện phép
 - GV hướng dẫn HS cách đặt tính tính của các bạn.
 theo cột dọc, hướng dẫn kỹ thuật - HS lắng nghe và thực hiện đặt
 nhớ (Hàng chục và hàng đơn vị tính cột dọc ra bảng con
 thẳng hàng nhau, thực hiện phép
 tính từ trái qua phải, kẻ phép tính.) - HS thực hiện thêm các phép tính
 theo yêu cầu của
 - GV cho học sinh thực hiện thêm - 1 HS đọc YC bài.
 các phép tính khác để luyện tập. - HS làm bài vào vở.
10’ C. Hoạt động thực hành - VD: 35 + 28; 66 + 27; 22 + 39 - HS chữa bài.
 luyện tập - HS nêu cách thực hiện phép tính
 Bài 1 (tr.59) - GV cho HS đọc YC bài. từ phải sang trái. Tính từ hàng đơn
 Mục tiêu: HS nêu được cách - YC HS làm bài. vị đến hàng chục.
 thực hiện tính của phép - Gọi HS chữa bài. - HS nhận xét.
 tính cộng (có nhớ) số có 2 (?) Nêu cách thực hiện phép tính - HS lắng nghe.
 chữ số với số có 2 chữ số. phép tính? - 2 HS đọc đề bài.
 - GV nhận xét bài làm. - Cả lớp làm bài, 4 HS lrrn bảng
 - GV nhấn mạnh và chốt lại cách làm.
 thực hiện phép tính. - HS nhận xét và đổi chéo vở kiểm
 tra bài của bạn.
 Bài 2 (tr.59) - GV cho HS đọc đề bài. - HS nêu: thực hiện đặt tính thẳng
 Mục tiêu: HS biết cách thực - Cho HS làm bài vào vở, 4 HS lên hàng và tính từ hàng đơn vị sang
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
 hiện và nêu được cách đặt bảng thực hiện. hàng chục.
 tính và cách tính của phép - Gọi HS nhận xét và đổi chéo vở - Hs lắng nghe.
 tính cộng (có nhớ) trong kiểm tra bài của bạn. - 1 HS đọc, lớp đọc thầm.
 phạm vi 100. (?) Nêu cách đặt tính và thực hiện - Đề bài cho biết trang trại có 28
 tính của một phép tính trong bài 2? con dê đen và 14 con dê trắng.
7’ - GV nhận xét và chốt lại cách đặt Hỏi trang trại có tất cả bao nhiêu
 tính và thực hiện phép tính. con dê?
 - Gọi HS đọc bài 4. - HS suy nghĩ và thực hiện bài giải.
 D. Hoạt động vận dụng: (?) Đề bài cho biết gì và hỏi gì? - HS nhận xét bài của bạn.
 Bài 4 (tr.59) - GV yêu cầu HS làm cá nhân vào - HS kiểm tra chéo vở và báo cáo
 Mục tiêu : HS vận dụng vở. kết quả.
 phép cộng (có nhớ) trong - GV chiếu bài 1 HS và yêu cầu lớp - HS lắng nghe.
 phạm vi 100 để giải toán có nhận xét. - HS trả lời: mở rộng thêm về cách
 lời văn (bài toán thực tế - GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra thực hiện phép cộng (có nhớ) trong
 trong cuộc sống). bài của bạn. phạm vi 100.
 - GV đánh giá HS làm bài.
 E. Củng cố - dặn dò (?) Qua các bài tập, chúng ta được
5’ Mục tiêu: Tổng hợp lại kiến củng cố và mở rộng kiến thức gì? - HS lắng nghe.
 thức của tiết học. - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học.
 - GV đánh giá, động viên, khích lệ
 HS.
 Tiếng Việt
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE VỀ THỜI KHÓA BIỂU
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói: Biết cách đọc và hỏi đáp về thời khóa biểu.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn nói. Biết nhận xét, đánh giá lời nói của bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
 2. Phẩm chất
 - Có ý thức tự giác trong học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
 Gv: Phạm Thị Liễu Trường Tiểu học Hương Điền Giáo án lớp 2
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
2. HĐ 1: Đọc thời khóa biểu
Mục tiêu: Biết cách đọc TKB, vận dụng để
chuẩn bị bài khi đến lớp.
Cách tiến hành:
- GV chiếu TKB lên bảng, hướng dẫn HS - HS quan sát, lắng nghe.
cách đọc.
- GV cho HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm - HS làm việc cá nhân, đọc nhẩm TKB.
TKB. - Một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi HS đọc
- GV mời một số HS đứng lên đọc TKB, mỗi một ngày.
HS đọc một ngày. GV giúp đỡ HS khi cần
thiết.
3. HĐ 2: Cùng bạn hỏi đáp về TKB
Mục tiêu: Luyện tập cách đọc TKB.
Cách tiến hành: - Cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong SGK
- GV cho cả lớp chọn đọc TKB có sẵn trong hoặc đọc TKB thực tế của lớp.
SGK hoặc đọc TKB thực tế của lớp.
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp, hỏi đáp - HS làm việc theo cặp, hỏi đáp về TKB.
về TKB. GV hướng dẫn HS có thể hỏi về:
các tiết học của ngày hôm qua, hôm nay,
ngày mai, ngày kia, v.v... - Một số cặp HS hỏi đáp trước lớp.
- GV mời một số cặp HS hỏi đáp trước lớp.
GV hỗ trợ HS khi cần thiết. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
4. HĐ 3: Nói về những hoạt động muốn
học và tham gia trong các tiết Tự học
Mục tiêu: Nói được về những hoạt động
muốn học và tham gia trong các tiết Tự học.
Cách tiến hành:
- GV nêu YC của BT.
- GV mời một số HS trả lời trước lớp. - HS lắng nghe, chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe GV nhận xét.
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 2: KỂ VỀ MỘT NGÀY ĐI HỌC
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 . Kể được với các bạn về một ngày đi học ở trường.
 . Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bỏ, động tác.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc; biết kể lại
 đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một ngày đi học vui.
 Gv: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_8_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lieu.pdf