Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

pdf 46 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 9Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 TUẦN 3
 Thứ
 Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021
 TOÁN
 BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
'1. Kiến thức, kĩ năng
- Hs được ôn luyện về:
+ Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100.
+ Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số.
+ Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của
thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế
liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, Hs có cơ hội được phát triển năng lực
tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: máy tính;tivi;
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
 sinh
A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS chơi chuyền bóng
tươi, phấn khởi chơi: “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs nhận và nhắc lại các kiến
 được bóng sẽ nói một điều đã học mà thức đã học;
C. Hoạt dộng thực hành, mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ.
luyện tập.Mục tiêu: Vận + Tia số
dụng được kiến thức kĩ - Gv kết hợp giới thiệu bài
năng đã học vào giải các + Số liền trước, số liền
bài tập có liên quan - Gv ghi tên bài lên bảng sau.
Bài 1: Mỗi cánh diều ứng - GV nêu BT1. + Số hạng, tổng, số bị
gắn với vạch chỉ số nào trên trừ, số trừ, hiệu.
tia số dưới đây - Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm
 đôi. Gv yêu cầu hs quan sát vị trí điểm + Đê xi met
MT: Củng cố cho hs về tia nối các dây diều, đọc số mà dây diều
số đó được gắn. - HS lắng nghe.
 - HS ghi tên bài vào
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng vở.
 - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết:
 + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất?
 + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 -HS xác định yêu cầu
 nhưng nhỏ hơn 80? bài tập.
 + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém - Hs thảo luận theo
 nhau bao nhiêu đơn vị? nhóm
 *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so - Hai nhóm hs Hs nêu
 sánh số. kết quả
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs khác nhận xét
Bài 2:
 Phần a, b học sinh làm miệng theo Hs trả lời
a.Nêu số liền trước và liền nhóm đôi
sau của mỗi số sau: 53, 40, -Hs khác bổ sung
1 -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng
 phần a, b
b. Nêu số liền sau của mỗi
số sau: 19, 73, 11 Hs lắng nghe và ghi
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung nhớ
 - Hỏi:
 + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau
 của 53, 40, 1?
 -Hs nêu đề toán
 Số liền trước và số liền sau của cùng 1
 số có gì khác nhau? -Hs làm miệng theo
 nhóm
c. Điền dấu Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp
 số rồi điền dấu vào vở bài tập. -Hs nối tiếp nhau chữa
 bài
 -Gọi hs chữa bài
 -Hs nhận xét, bổ sung
 Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn,
 dấu bé? -Hs trả lời
Bài 3:
 - Chốt lại cách so sánh số -Hs nhận xét, bổ sung
a.Tính tổng biết các số -Yêu cầu hs làm bài vào vở
hạng lần lượt là: - Hs làm bài vào vởBT
 - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài
26 và 13, 40 và 15 - Hs nhận xét bài của
 bạn
 - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn
b.Tính hiệu, biết:
 - Hs trả lời
 - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm
Số bị trừ là 57, số trừ là 24 phép tính gì?
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
D. Hoạt dộng vận dụng Nêu cách đặt tính, cách tính với từng - Hs làm bài vào vở
 PT
Bài 4: Giải toán - 3 hs lên bảng làm bài
 -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo
Mục tiêu: Vận dụng được vở chữa bài. - Hs nhận xét bài làm
kiến thức kĩ năng về phép của bạn
trừ đã học vào giải bài toán - Yêu cầu hs nêu đề toán
thực tế -HS nêu cách đặt tính,
 -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? cách tính
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài - Hs đổi chéo vở chữa
 tập bài.
E.Củng cố- dặn dò -Gọi hs chữa miệng
 - Nhận xét bài làm của hs -Hs đọc đề
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi -Hs trả lời
 “ ai nhanh ai đúng”
 -Hs viết phép tính và
 - Gv đưa ra các cách làm khác nhau trả lời
 của PT 45 – 23 và 34 + 12
 - Hs khác nhận xét, bổ
 - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và sung
 giải thích tại sao cách kia sai
 -Hs tham gia trò chơi,
 - Khen đội thắng cuộc dùng thẻ lựa chọn đáp
 án đúng.
 - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán
 hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì?
 -Hs trả lời
 Tiếng việt
 Bài 3: bạn bè của em
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS
 địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi
 đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ.
 . Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò
 chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ.
 . Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh
 trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?.
 + Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Phẩm chất
 - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi).
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, tivi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp
 (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung
của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú
cho HS và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2.
- GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc thầm
trả lời CH. theo.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Chia - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời câu
sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh. hỏi.
BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết.
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
- GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè
của em, các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi
bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của
trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì
thú vị nhé.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài.
Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai.
Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ
hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ
thơ.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ nhàng).
GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời
giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi,
bãi.
- GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ
thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng
thanh bài thơ.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được
chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi).
Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa
hai bạn nhỏ.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - HS lắng nghe.
SGK.
 - HS đọc thầm theo. GV đọc xong, 3 HS nối
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ, cả lớp
từng CH. đọc thầm theo
- GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành - Một số HS đọc nối tiếp các khổ thơ. Sau đó,
hỏi – đáp trước lớp CH 1. cả lớp đọc đồng thanh bài thơ.
- GV mời các cặp HS khác thực hiện tương - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK.
tự với các CH 2, 3, 4.
 - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
 - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi –
+ Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? đáp trước lớp:
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Trả lời: Thảo mua khoia bằng một chiếc lá + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết:
rơi.
 a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi gì?
+ Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế
nào? HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng.
Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì?
mời người bán Hương ăn chung.
 HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ
+ Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều khoai lang đã luộc.
gì?
 c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua?
Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi,
khen tình bạn giữa Hương và Thảo. HS 2: Hương là người bán. Thảo là người
 mua.
4. HĐ 3: Luyện tập
 - Các cặp HS khác thực hiện tương tự với các
Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật CH 2, 3, 4.
(người, vật, thời gian). Giới thiệu được các
hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? - HS lắng nghe.
Cái gì là gì?.
 - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT.
Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe.
4.1. Giúp HS hiểu YC của BT
 - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT.
- GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2
BT.
- GV hướng dẫn HS: - Một số HS trình bày kết quả trước lớp và
 nghe GV chốt đáp án:
+ Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở
các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc + BT 1:
chỉ thời gian sao cho phù hợp.
 a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, người
+ Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh bán.
họa bài thơ theo mẫu đã cho.
 b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất,
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào nhà.
VBT.
 c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa đông.
4.2. HS báo cáo kết quả
 + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu văn dở
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước dang, 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu:
lớp, sau đó chốt đáp án:
 HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là...
+ Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng
 HS 2: Bạn Hương là người bán hàng.
hoàn thành BT.
 HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là...
+ Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo
kết quả theo hình thức phỏng vấn, một HS
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
hỏi, một HS trả lời.
 HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng.
 HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là...
 HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang.
 Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021
 TOÁN
 BÀI: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
'1. Kiến thức, kĩ năng
-Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn
bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế
liên quan đến phép cộng có nhớ.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ
hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao
tiếp toán học.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: tivi, máy tính
- 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học
 sinh
A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS thảo luận nhóm
phấn khởi chơi: “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa đôi
 chọn những chú ong có gắn phép
 tính phù hợp với kq ghi trong bông - Đại diện 2 nhóm lên
 hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm tham gia chơi
 vi 10, 20)
 - HS lắng nghe.
 - Gv kết hợp giới thiệu bài
 - HS ghi tên bài vào
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - Gv ghi tên bài lên bảng vở.
C. Hoạt dộng thực hành, luyện - GV nêu BT1.
tập
 - Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để -HS xác định yêu cầu
Mục tiêu: Vận dụng được kiến tìm kết quả của từng PT trong thẻ bài tập.
thức kĩ năng đã học vào giải các điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập
bài tập có liên quan
 Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở - Hs thảo luận theo
Bài 1: a.Mỗi cánh diều ứng gắn cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng nhóm, đổi vở cho
với vạch chỉ số nào trên tia số với mỗi PT nhau nêu kết quả
dưới đây
 -Chữa bài bằn trò chơi thi ghép đôi: - Hs tham gia trò chơi
MT: giúp hs ôn luyện kĩ năng Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ
cộng 2 số có tổng là 10 đúng làm thành 1 đôi.
b. Điền số?
MT:Hs dựa vào bảng công -Yêu cầu hs điến vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập
trong phạm vi 10 để điền số
thích hợp - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs nối tiếp nhau chữa
 bài
 - Gọi hs nhận xét bài của bạn
 -Hs nhận xét, bổ sung
 -Hs lắng nghe và ghi
 *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong nhớ
 phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm
 tròn 10” bằng cách dựa vào bảng - Hs nêu thêm một vài
 cộng. PT có tổng bằng 10
 - YC Hs nêu thêm một vài PT có
Bài 2: Tính tổng bằng 10
 -Hs nêu đề bài
10 + 1 10 + 4 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 -Hs làm bài vào vở
10 + 5 10 + 7 - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở
 -Hs chữa miệng nối
10 + 9 10 + 3 tiếp
MT: Ôn luyện kn thực hiện phép - Gọi hs chữa bài -Hs nhận xét, bổ sung
cộng dạng 10 cộng với 1 số
 - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nêu đề bài
D. Hoạt dộng vận dụng
 - n
Bài 4: Điền số
 - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Mục tiêu: Vận dụng được kiến -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, bài.
thức kĩ năng về bài toán 10 ta thực hiện như thế nào? -HS trả lời
cộng với 1 số đã học vào giải
bài toán thực tế Gv nêu yêu cầu bài toán
 -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận -Hs đọc đề
 dạng bài toán dạng 10 cộng với 1 số
 -Hs trả lời
 - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập
 -Hs làm vở BT
 - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp
 sức chữa bài -Hs chữa bài dưới
 hình thức thi tiếp sức.
 -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội
 - Hs khác nhận xét, bổ
E.Củng cố- dặn dò - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho sung
 các PT dạng 10 cộng với một số?
 Hs nêu
 -Bài học hôm nay, em biết thêm
 được điều gì? -Hs trả lời
 - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và
 10 cộng với một số?
 -4, 5 hs nêu PT
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách
 trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li.
 . Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh.
 . Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ.
 . Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ
 nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ vui.
 2. Phẩm chất
 - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, tivi.
 2. Đối với học sinh
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ lớp.
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 1. Giới thiệu bài
 Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
 bước làm quen bài học.
 Cách tiến hành:
 - GV nêu MĐYC của bài học.
 - HS lắng nghe.
 2. HĐ 1: Tập chép
 Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Ếch
 con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố
 cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu
 mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li.
 Cách tiến hành:
 2.1. Chuẩn bị - HS đọc bài thơ cần chép.
 - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS cần - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét về bài
 chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu thơ sắp chép.
 cả lớp đọc thầm theo.
 - HS chú ý các từ ngữ khó.
 - GV hướng dẫn HS nhận xét:
 - HS chép bài vào vở Luyện viết.
 + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị trí
 nào? (Giữa trang vở).
 + Bài có mấy dòng thơ? (8 dòng). Mỗi dòng
 có mấy chữ? (5 chữ). Chữ đầu câu viết như
 - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc
 thế nào? (Viết hoa).
 vào cuối bài chép.
 - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ
 - HS lắng nghe.
 khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng
 lặng, giống nhau,...
 2.2. GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện
 viết. GV theo dõi, uốn nắn.
 2.3. Chữa bài:
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra - HS lắng nghe GV nêu YC của BT. 1 HS
 lề vở hoặc vào cuối bài chép. nhắc lại quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, i;
 g + a, o, ô, ơ, u, ư.
 - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về
 nội dung, chữ viết, cách trình bày. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 HS lên
 bảng làm BT.
 3. HĐ 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2)
 - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án cùng GV.
 Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm
 đúng BT điền chữ g hoặc gh. - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên chữ
 cái ở cột 3, viết vào cột 2 những chữ cái
 Cách tiến hành: tương ứng.
 - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy
 tắc chính tả g và gh.
 - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các HS còn
 - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện lại làm bài vào vở Luyện viết 2.
 viết. GV mời 1 HS lên bảng làm BT.
 - HS lắng nghe, sửa bài.
 - GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn,
 chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – ghi nhớ –
 cái gối.
 4. HĐ 3: Viết vào vở những chữ cái còn
 thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ cái vừa
 viết.
 Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (ừ p đến y)
 theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29
 chữ.
 Cách tiến hành:
 - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện viết 2
 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 những
 chữ cái tương ứng.
 - HS nghe GV hỏi, trả lời.
 - HS lắng nghe.
 - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng
 hoàn thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm
 bài vào vở Luyện viết 2.
 - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối
 - HS lắng nghe.
 cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v,
 x, y. - HS quan sát, lắng nghe.
 - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại các - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết 2.
 chữ cái vừa viết.
 - HS quan sát và nhận xét:
 5. HĐ 4: Viết chữ B hoa
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 Mục tiêu: Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ
 và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, đ cao 2 li.
 đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, Những chữ còn lại cao 1 li.
 nối chữ đúng quy định.
 + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới chữ
 Cách tiến hành: a. Dấu huyền đặt trên chữ e.
 5.1. Quan sát và nhận xét - HS lắng nghe.
 - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS:
 Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường
 kẻ ngang (ĐKN)? Được viết bởi mấy nét?
 - GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, viết
 trên 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét.
 - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả:
 + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng
 phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong
 vào phía trong.
 + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên
 và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắn
 nhỏ giữa thân chữ.
 - GV chỉ dẫn HS viết:
 + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang
 trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong
 vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2.
 + Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên
 ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong
 trên và cong phải liền nhau, tạo vòng xoắn
 nhỏ gần giữa thân chữ (dưới ĐK 4); dừng bút
 ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3. Chú ý: Nét
 cong cần lượn đều và cân đối, nửa cong dưới
 vòng sang bên phải rộng hơn nửa cong trên.
 - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ
 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết
 để HS theo dõi.
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 5.2. GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào vở
 Luyện viết 2.
 5.3. Viết câu ứng dụng
 - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè giúp
 đỡ nhau.
 GV hướng dẫn HS viết bài ở nhà
 Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021
 TOÁN
 BÀI: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách
 nhẩm hoặc tách số.
 - Hình thành được bảng cộng có nhớ
 - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế
 liên quan đến phép cộng có nhớ.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực:
 - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát
 triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: máy tính; tivi
 - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 học
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
 động
 - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài
 Mục tiêu: Tạo tâm thế học toán. hát Em học toán
 vui tươi, phấn khởi
 - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán:
 Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. Sau đó có
 thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi. Hỏi có
 tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy
 dây?
 GV nêu câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi:
 + Trong tranh, các bạn đang làm gì?
 + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Các bạn đang chơi nhảy dây.
 + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia
 chơi cùng?
 + Có 8 bạn đang chơi nhảy
 + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn dây.
 tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính
 gì? + Có thêm 3 bạn đến tham gia
 chơi
 - Cho HS nêu phép tính thích hợp.
 - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết
 quả phép tính 8 + 3 + HS nêu: 8 + 3
 - HS thảo luận nhóm.
 - Đại diện các nhóm nêu kết
 quả
 - Gv kết hợp giới thiệu bài
 - HS lắng nghe.
 GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép
 tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. - HS ghi tên bài vào vở.
 GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực - HS lấy các chấm tròn và thực
 hiện theo mình hiện theo GV
 Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 - Hs lấy 8 chấm tròn
 chấm tròn lên bảng.
 -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn,
 -Hs thao tác trên các chấm tròn
 miệng đếm 9, 10, 11.
10’ của mình, tay chỉ, miệng đếm
 - Vậy 8 + 3 =? 9 ,10, 11.
 -Hs trả lời: 8 + 3 = 11
 B. Hoạt dộng hình - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 thành kiến thức như thế nào? - 2, 3 hs trả lời
 Mục tiêu: Biết sử dụng - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện
 chấm tròn tính được đếm thêm 3 bắt đầu từ 8.
 phép cộng có nhớ bằng
 cách đếm thêm - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 +
 5 -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả
 8 + 5
 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm
 thêm trước lớp. - Hs thực hành tính
 - Hs thực hiện một số phép tính khác và
 ghi kết quả vào nháp:
 - HS làm một số VD:
 9 + 4, 7+ 5
 C. Hoạt dộng thực 9 + 4 = 13
 hành, luyện tập - GV nêu BT1.
 7 + 5 = 12
 Mục tiêu: Vận dụng - Yêu cầu hs làm bài
 được kiến thức kĩ năng -HS xác định yêu cầu bài tập.
 về phép cộng đã học -Gọi hs chữa miện
 vào giải bài tập - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết
 - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm quả bằng cách đếm thêm
 Bài 1: Tính 4 từ mấy?
 - Hs nêu kết quả
 8+ 4 =? - Tương tự với 9 + 3
 - Hs khác nhận xét
 9 + 3 =? *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng
 bằng cách “đếm thêm”. Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu
 từ 8.
 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài
 Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9
12’ -Yêu cầu hs làm bài vào vở
 Hs lắng nghe và ghi nhớ
 -Chiếu bài và chữa bài của hs
 -Hs nêu đề toán
 -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính
 - Hs làm bài vào vở
 -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu
 tìm kết quả - Hs nhận xét bài của bạn
 Bài 2: Tính -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs nêu cách tính
 9 + 2=? - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ - Hs đổi chéo vở chữa bài.
 trong phạm vi 20 bằng cách đếm tiếp
 9 + 4=?
 - Yêu cầu hs nêu đề toán
 7 + 4 =? -Hs tính nhẩm
 -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì?
 8 + 5=? - Hs chữa bài nối tiếp
 - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 -Gọi hs chữa miệng -Hs lắng nghe và ghi nhớ
Bài 3: Tính - Nhận xét bài làm của hs - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện
 phép cộng.
 -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong
 tìm hoa” Hs đọc đề
D. Hoạt dộng vận
dụng - Khen đội thắng cuộc Hs trả lời
Bài 4: Giải toán -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn -Hs viết phép tính và trả lời
 cách nào khác để thực hiện phép cộng có
Mục tiêu: Vận dụng nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau - Hs khác nhận xét, bổ sung
được kiến thức kĩ năng chia sẻ với cả lớp.
về phép cộng đã học -Hs tham gia trò chơi
vào giải bài toán thực tế
liên quan đến phép
cộng có nhớ.
E.Củng cố- dặn dò
 -Hs lắng nghe
 Tập đọc
 BÀI ĐỌC 2: MÍT LÀM THƠ
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu
 chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết
 đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy).
 . Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu
 chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên
 thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm.
 + Năng lực văn học:
 . Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ nghĩnh của Mít
 và sự hiểu lầm của bạn bè. Yê thích tính cách ngộ nghĩnh, đáng yêu của nhận vật.
 . Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau.
 3. Phẩm chất
 - Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự vụng về của
 bạn.
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, tivi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp
 (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc
một đoạn trích trong một truyện nổi tiếng thế - HS lắng nghe.
giới mà trẻ em rất yêu thích – Những cuộc
phiêu lưu của Mít và các bạn của Nô-xốp,
một nhà văn người Nga. Đoạn truyện vui này
kể về ham thích làm thơ của bạn Mít. Các em
cùng đọc truyện để biết: Mít là một cậu bé
như thế nào? Cậu học làm thơ ra sao? Cậu đã
viết những câu thơ tặng bạn như thế nào và
cá bạn đã phản ứng ra sao?
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm
đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các
dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch
ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc - Cả lớp đọc thầm theo bài đọc khi GV đọc. 4
phân biệt lời người kể chuyện với lời các HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 4 từ ngữ.
nhân vật (Mít, Hoa Giấy).
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí nhảnh, nhẹ
nhàng). GV đọc xong, mời 4 HS nối tiếp - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. Cả
nhau đọc lời giải nghĩa 4 từ ngữ: ngộ nghĩnh, lớp đọc thầm theo.
thi sĩ, kỳ diệu, cá chuối.
- GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài
đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo.
3. HĐ 3: Đọc hiểu
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK:
giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu
chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập làm thơ tặng + Câu 1: Ai dạy Mít làm thơ?
các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ
của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ như thế
Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên nào?
thông cảm với bạn,tha thứ cho sự vụng về
của bạn. + Câu 3: Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi
 với Mít?
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong + Câu 4: Hãy nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải
SGK. thích cho các bạn hiểu và không giận Mít.
- GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả lời
từng CH.
- GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành - HS trao đổi theo cặp, trả lời từng CH.
hỏi – đáp trước lớp.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
+ Câu 1: Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm thơ.
+ Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ: - Một số cặp HS mẫu: thực hành hỏi đáp.
Một hôm đi dạo qua dòng suối
Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
+ Câu 3: Các bạn tỏ thái độ giận dỗi Mít vì
cho là Mít chế giễu họ.
+ Câu 4: Nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải thích
cho các bạn hiểu và không giận Mít. VD:
 . Tớ mới tập làm thơ mà. Các cậu
 thông cảm nhé!
 . Bỏ qua cho mình nhé. Mình rất quý
 các bạn mà.
 . Mình mới tập làm thơ nên mới viết
 thế. Các cậu đừng giận nhé!
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức
tiếng Việt, văn học trong văn bản - 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập:
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. với nhau là hai tiếng như thế nào?
- GV mời một số HS trả lời CH.
- GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau
+ BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần
với nhau là hai tiếng có phần cuối giống trong câu thơ Mít tặng Biết Tuốt.
nhau.
 - HS thảo luận nhóm đôi.
+ BT 2: Những tiếng vần với nhau trong câu
thơ Mít tặng Biết Tuốt là: suối – chuối. Đây - Một số HS trả lời CH trước lớp.
là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn –
vần uôi. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án.
- GV YC thêm: Mỗi HS tìm 1 tiếng cùng vần - HS tìm 1 tiếng cùng vần với tên mình.
với tên mình.
 - Một số HS trình bày trước lớp. VD: Loan –
- GV mời một số HS trình bày trước lớp. ngoan, Phương – thương, Hiền – biển, Chiến
 – tiến...
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
 - HS lắng nghe.
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE:
 KỂ CHUYỆN “MÍT LÀM THƠ”
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 . Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng đoạn
 câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể lại đoạn 2
 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt).
 . Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể
 phù hợp với nội dung.
 b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể
 kế tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại 1 câu nói, ý nghĩ của các nhân vật
 trong câu chuyện.
 3. Phẩm chất
 - Chăm chỉ (ham học hỏi), biết yêu thương, chia sẻ với bạn bè.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, tivi
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiêu: Trong tiết học hôm nay, các
em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện - HS lắng nghe.
Mít làm thơ dựa theo gợi ý. Chúng ta sẽ thi
đua xem bạn nào, nhóm nào nhớ nội dung
câu chuyện, kể hay, biểu cảm.
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2
2. Thực hành kể chuyện
2.1. HĐ 1: Phân vai, đọc lại truyện Mít làm 1 HS đọc YC của BT 1: Phân vai, đọc lại
thơ (BT 1) truyện Mít làm thơ (các vai: người dẫn
 chuyện, Mít, Hoa Giấy, Biết Tuốt).
Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp
tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng - 1 nhóm 4 HS phân vai đọc lại truyện Mít
đoạn câu chuyện Mít làm thơ. làm thơ để cả lớp nhớ lại câu chuyện.
Cách tiến hành: - 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai.
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1.
- GV mời 1 nhóm 4 HS phân vai (người dẫn
chuyện, Hoa Giấy, Mít, Biết Tuốt) đọc lại
truyện Mít làm thơ để cả lớp nhớ lại câu
chuyện.
- GV mời 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai.
2.2. HĐ 2: Kể lại một đoạn truyện em
thích (BT 2)
Mục tiêu: Biết kể lại một đoạn truyện yêu - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2:
thích một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với
điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù Kể lại các đoạn truyện em thích
hợp với nội dung.
 a) Đoạn 1: Mít là ai? Mít đến gặp thi sĩ Hoa
Cách tiến hành: Giấy là gì? Mít học được điều gì về thơ?
a) Kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm b) Đoạn 2: Mít mời ai đến để tặng thơ? Mít
 tặng Biết Tuốt câu thơ thế nào? Vì sao các
- GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, bạn giận Mít?
các gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn 2.
 - HS quan sát.
- GV gắn chiếu lên bảng các gợi ý (như
những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu
chuyện.
 - Lần lượt vài nhóm HS thi kể từng đoạn câu
b) Thi kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp chuyện trước lớp.
- GV mời lần lượt vài nhóm (mỗi nhóm 2 Cả lớp vỗ tay, động viên, nhận xét các bạn kể
HS) thi kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. các đoạn câu chuyện.
GV yêu cầu 1 HS kể đoạn 1, 1 HS kể đoạn 2.
- Sau mỗi nhóm kể, GV và cả lớp vỗ tay,
động viên. GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi
những HS nhớ nội dung câu chuyện, phối - 1 – 2 nhóm hợp tác kể lại đoạn 2 của câu
hợp ăn ý, kể kịp lượt lời: lời kể linh hoạt, tự chuyện theo vai trước khi kết thúc tiết học.
nhiên, biểu cảm.
 Người thực hiện: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lieu.pdf