Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 TUẦN 3 Thứ Thứ 2 ngày 27 tháng 9 năm 2021 TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP CHUNG I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Hs được ôn luyện về: + Đếm và đọc viết, so sánh các số trong phạm vi 100. + Sô liền trước, số liền sau của một số cho trước. Sử dụng tia số. + Thực hiện cộng, trừ các số có hai chữ số(không nhớ) trong phạm vi 100. Xác định tên gọi của thành phần và kết quả của phép tính cộng, trừ. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập chung các kiến thức nêu trên, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: máy tính;tivi; 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS chơi chuyền bóng tươi, phấn khởi chơi: “Chuyền bóng”. Yêu cầu hs nhận và nhắc lại các kiến được bóng sẽ nói một điều đã học mà thức đã học; C. Hoạt dộng thực hành, mình nhớ nhất từ đầu năm đến giờ. luyện tập.Mục tiêu: Vận + Tia số dụng được kiến thức kĩ - Gv kết hợp giới thiệu bài năng đã học vào giải các + Số liền trước, số liền bài tập có liên quan - Gv ghi tên bài lên bảng sau. Bài 1: Mỗi cánh diều ứng - GV nêu BT1. + Số hạng, tổng, số bị gắn với vạch chỉ số nào trên trừ, số trừ, hiệu. tia số dưới đây - Yêu cầu hs làm bài miệng theo nhóm đôi. Gv yêu cầu hs quan sát vị trí điểm + Đê xi met MT: Củng cố cho hs về tia nối các dây diều, đọc số mà dây diều số đó được gắn. - HS lắng nghe. - HS ghi tên bài vào Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 -Gọi đại diện 2 nhóm chữa miệng vở. - Hỏi: Nhìn vào tia số cho cô biết: + Số nào lớn nhất? Số nào bé nhất? + Nêu các số trong chục lớn hơn 20 -HS xác định yêu cầu nhưng nhỏ hơn 80? bài tập. + Hai số liền nhau trên tia số hơn kém - Hs thảo luận theo nhau bao nhiêu đơn vị? nhóm *Gv chốt lại cách sử dụng tia số để so - Hai nhóm hs Hs nêu sánh số. kết quả - Gv yêu cầu hs nêu đề bài - Hs khác nhận xét Bài 2: Phần a, b học sinh làm miệng theo Hs trả lời a.Nêu số liền trước và liền nhóm đôi sau của mỗi số sau: 53, 40, -Hs khác bổ sung 1 -Gv gọi hs chữa bài nối tiếp nhau từng phần a, b b. Nêu số liền sau của mỗi số sau: 19, 73, 11 Hs lắng nghe và ghi - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung nhớ - Hỏi: + Nêu cách tìm số liền trước, liền sau của 53, 40, 1? -Hs nêu đề toán Số liền trước và số liền sau của cùng 1 số có gì khác nhau? -Hs làm miệng theo nhóm c. Điền dấu Yêu cầu hs so sánh trực tiếp từng cặp số rồi điền dấu vào vở bài tập. -Hs nối tiếp nhau chữa bài -Gọi hs chữa bài -Hs nhận xét, bổ sung Hỏi: Tại sao PT này con điền dấu lớn, dấu bé? -Hs trả lời Bài 3: - Chốt lại cách so sánh số -Hs nhận xét, bổ sung a.Tính tổng biết các số -Yêu cầu hs làm bài vào vở hạng lần lượt là: - Hs làm bài vào vởBT - Gọi 3 hs lên bảng chữa bài 26 và 13, 40 và 15 - Hs nhận xét bài của bạn - Gọi Hs nhận xét bài làm của bạn b.Tính hiệu, biết: - Hs trả lời - Hỏi: Tính tổng( hiệu) là con làm Số bị trừ là 57, số trừ là 24 phép tính gì? Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 D. Hoạt dộng vận dụng Nêu cách đặt tính, cách tính với từng - Hs làm bài vào vở PT Bài 4: Giải toán - 3 hs lên bảng làm bài -Chiếu Đ/a mẫu, yêu cầu hs đổi chéo Mục tiêu: Vận dụng được vở chữa bài. - Hs nhận xét bài làm kiến thức kĩ năng về phép của bạn trừ đã học vào giải bài toán - Yêu cầu hs nêu đề toán thực tế -HS nêu cách đặt tính, -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? cách tính - Yêu cầu hs viết phép tính vào vở bài - Hs đổi chéo vở chữa tập bài. E.Củng cố- dặn dò -Gọi hs chữa miệng - Nhận xét bài làm của hs -Hs đọc đề -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi -Hs trả lời “ ai nhanh ai đúng” -Hs viết phép tính và - Gv đưa ra các cách làm khác nhau trả lời của PT 45 – 23 và 34 + 12 - Hs khác nhận xét, bổ - Yêu cầu hs chọn cách làm đúng và sung giải thích tại sao cách kia sai -Hs tham gia trò chơi, - Khen đội thắng cuộc dùng thẻ lựa chọn đáp án đúng. - Để làm tốt các bài tập trong tiết toán hôm nay, em cần nhắn bạn điều gì? -Hs trả lời Tiếng việt Bài 3: bạn bè của em CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Nhận biết nội dung chủ điểm. - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. . Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. . Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? Cái gì là gì?. + Năng lực văn học: Nhận biết một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 2. Phẩm chất - Biết liên hệ với thực tế (tình bạn, các hoạt động và trò chơi của thiếu nhi). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2. - GV yêu cầu cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau - 1 HS đọc YC của BT 1, 2. Cả lớp đọc thầm trả lời CH. theo. - GV yêu cầu HS quan sát tranh phần Chia - Cả lớp suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời câu sẻ, nêu hiểu biết về các trò chơi trong tranh. hỏi. BÀI ĐỌC 1: CHƠI BÁN HÀNG - HS quan sát tranh, nêu hiểu biết. 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV giới thiệu: Mở đầu chủ điểm Bạn bè của em, các em sẽ làm quen với bài thơ Chơi bán hàng nói về một trò chơi quen thuộc của trẻ em. Các em cùng đọc xem bài thơ có gì thú vị nhé. 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa các khổ thơ. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài thơ (giọng vui, nhẹ nhàng). GV đọc xong, mời 3 HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ: cười như nắc nẻ, bùi, bãi. - GV tổ chức cho HS đọc tiếp nối các khổ thơ. Sau đó, GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. 3. HĐ 2: Đọc hiểu Mục tiêu: Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải cuối bài (cười như nắc nẻ, bùi, bãi). Hiểu trò chơi bán hàng và tình bạn đẹp giữa hai bạn nhỏ. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong - HS lắng nghe. SGK. - HS đọc thầm theo. GV đọc xong, 3 HS nối - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 3 từ ngữ, cả lớp từng CH. đọc thầm theo - GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành - Một số HS đọc nối tiếp các khổ thơ. Sau đó, hỏi – đáp trước lớp CH 1. cả lớp đọc đồng thanh bài thơ. - GV mời các cặp HS khác thực hiện tương - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK. tự với các CH 2, 3, 4. - HS thảo luận nhóm đôi, trả lời từng CH. - GV nhận xét, chốt đáp án: - Một số cặp HS làm mẫu: thực hành hỏi – + Câu 2: Bạn Thảo mua khoai bằng gì? đáp trước lớp: Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Trả lời: Thảo mua khoia bằng một chiếc lá + Câu 1: Đọc khổ thơ 1 và cho biết: rơi. a) HS 1: Hương và Thảo chơi trò chơi gì? + Câu 3: Trò chơi của hai bạn kết thúc thế nào? HS 2: Hương và Thảo chơi trò chơi bán hàng. Trả lời: Mua bán xong, Thảo bẻ đôi củ khoai b) HS 1: Hàng để hai bạn mua bán là gì? mời người bán Hương ăn chung. HS 2: Hàng để hai bạn mua bán là một củ + Câu 4: Theo bạn, khổ thơ cuối nói lên điều khoai lang đã luộc. gì? c) HS 1: Ai là người bán? Ai là người mua? Trả lời: Khổ thơ cuối khen khoai ngọt bùi, khen tình bạn giữa Hương và Thảo. HS 2: Hương là người bán. Thảo là người mua. 4. HĐ 3: Luyện tập - Các cặp HS khác thực hiện tương tự với các Mục tiêu: Tìm được các từ ngữ chỉ sự vật CH 2, 3, 4. (người, vật, thời gian). Giới thiệu được các hình ảnh trong bài thơ theo mẫu: Ai là gì? - HS lắng nghe. Cái gì là gì?. - 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. 4.1. Giúp HS hiểu YC của BT - HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào VBT. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung 2 BT. - GV hướng dẫn HS: - Một số HS trình bày kết quả trước lớp và nghe GV chốt đáp án: + Đối với BT 1, các em hãy xếp các từ ngữ ở các quả lê vào các giỏ chỉ người, chỉ vật hoặc + BT 1: chỉ thời gian sao cho phù hợp. a) Từ ngữ chỉ người: Thảo, Hương, người + Đối với BT 2, các em nói về hình ảnh minh bán. họa bài thơ theo mẫu đã cho. b) Từ ngữ chỉ vật: khoai lang, tiền, lá, đất, - GV yêu cầu HS đọc thầm 2 BT, làm bài vào nhà. VBT. c) Từ ngữ chỉ thời gian: chiều, mùa đông. 4.2. HS báo cáo kết quả + BT 2: Từng cặp HS: 1 HS đọc câu văn dở - GV mời một số HS trình bày kết quả trước dang, 1 HS nói tiếp để hoàn thành câu: lớp, sau đó chốt đáp án: HS 1: Đây là bạn Hương. Bạn Hương là... + Đối với BT 1, GV mời một số HS lên bảng HS 2: Bạn Hương là người bán hàng. hoàn thành BT. HS 2: Đây là bạn Thảo. Bạn Thảo là... + Đối với BT 2, GV tổ chức cho HS báo cáo kết quả theo hình thức phỏng vấn, một HS Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 hỏi, một HS trả lời. HS 1: Bạn Thảo là người mua hàng. HS 1: Đây là chiếc lá. Chiếc lá là... HS 2: Chiếc lá là tiền mua khoai lang. Thứ 3 ngày 28 tháng 9 năm 2021 TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP VỀ PHÉP CỘNG (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng -Luyện tập về “cộng hai số có tổng bằng 10” và “ 10 cộng với một số” trong phạm vi 20, chuẩn bị cho việc học về phép cộng (có nhớ) trong phạm vi 20. - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc luyện tập, thực hành tính cộng, trừ không nhớ trong phạm vi 10, 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: tivi, máy tính - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC ND các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui tươi, - GV tổ chức cho HS tham gia trò - HS thảo luận nhóm phấn khởi chơi: “ong tìm hoa”. Yêu cầu hs lựa đôi chọn những chú ong có gắn phép tính phù hợp với kq ghi trong bông - Đại diện 2 nhóm lên hoa (gv lựa chọn các PT trong phạm tham gia chơi vi 10, 20) - HS lắng nghe. - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS ghi tên bài vào Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - Gv ghi tên bài lên bảng vở. C. Hoạt dộng thực hành, luyện - GV nêu BT1. tập - Yêu cầu hs thưc hiện phép cộng để -HS xác định yêu cầu Mục tiêu: Vận dụng được kiến tìm kết quả của từng PT trong thẻ bài tập. thức kĩ năng đã học vào giải các điền vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập bài tập có liên quan Yêu cầu hs làm việc nhóm: Đổi vở - Hs thảo luận theo Bài 1: a.Mỗi cánh diều ứng gắn cho nhau, đọc PT và KQ tương ứng nhóm, đổi vở cho với vạch chỉ số nào trên tia số với mỗi PT nhau nêu kết quả dưới đây -Chữa bài bằn trò chơi thi ghép đôi: - Hs tham gia trò chơi MT: giúp hs ôn luyện kĩ năng Hs có thẻ PT tìm đúng hs có KQ cộng 2 số có tổng là 10 đúng làm thành 1 đôi. b. Điền số? MT:Hs dựa vào bảng công -Yêu cầu hs điến vào vở bài tập - Hs làm vở bài tập trong phạm vi 10 để điền số thích hợp - Gọi hs chữa miệng nối tiếp -Hs nối tiếp nhau chữa bài - Gọi hs nhận xét bài của bạn -Hs nhận xét, bổ sung -Hs lắng nghe và ghi *Gv chốt: Khi nhìn vào các số trong nhớ phạm vi 10, chúng ta có thể ‘làm tròn 10” bằng cách dựa vào bảng - Hs nêu thêm một vài cộng. PT có tổng bằng 10 - YC Hs nêu thêm một vài PT có Bài 2: Tính tổng bằng 10 -Hs nêu đề bài 10 + 1 10 + 4 - Gv yêu cầu hs nêu đề bài -Hs làm bài vào vở 10 + 5 10 + 7 - Yêu cầu hs tự làm bài vào vở -Hs chữa miệng nối 10 + 9 10 + 3 tiếp MT: Ôn luyện kn thực hiện phép - Gọi hs chữa bài -Hs nhận xét, bổ sung cộng dạng 10 cộng với 1 số - Gv gọi hs nhận xét, bổ sung - Hs nêu đề bài D. Hoạt dộng vận dụng - n Bài 4: Điền số - Yêu cầu hs đổi chéo vở chữa bài - Hs đổi chéo vở chữa Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Mục tiêu: Vận dụng được kiến -Hỏi: Trong một biểu thức có 2 PT, bài. thức kĩ năng về bài toán 10 ta thực hiện như thế nào? -HS trả lời cộng với 1 số đã học vào giải bài toán thực tế Gv nêu yêu cầu bài toán -Yêu cầu hs quan sát mẫu để nhận -Hs đọc đề dạng bài toán dạng 10 cộng với 1 số -Hs trả lời - Yêu cầu hs điền vào vở bài tập -Hs làm vở BT - Gọi 2 đội, mỗi đội 4 hs lên thi tiếp sức chữa bài -Hs chữa bài dưới hình thức thi tiếp sức. -Gọi hs nhận xét bài làm của 2 đội - Hs khác nhận xét, bổ E.Củng cố- dặn dò - Hỏi: Nêu cách nhẩm nhanh cho sung các PT dạng 10 cộng với một số? Hs nêu -Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? -Hs trả lời - Lấy một ví dụ làm tròn cho 10 và 10 cộng với một số? -4, 5 hs nêu PT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. . Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. . Viết đúng 10 chữ cái (từ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. . Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, nối chữ đúng quy định. + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp trong những câu thơ vui. 2. Phẩm chất - Rèn tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - SGK. - Vở Luyện viết 2. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ lớp. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe. 2. HĐ 1: Tập chép Mục tiêu: Chép lại chính xác bài thơ Ếch con và bạn (40 chữ). Qua bài chép, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi vào 3 ô li. Cách tiến hành: 2.1. Chuẩn bị - HS đọc bài thơ cần chép. - GV nêu YC, đọc trên bảng bài thơ HS cần - HS nghe GV hướng dẫn, nhận xét về bài chép. Sau đó, GV mời 1 HS đọc lại, yêu cầu thơ sắp chép. cả lớp đọc thầm theo. - HS chú ý các từ ngữ khó. - GV hướng dẫn HS nhận xét: - HS chép bài vào vở Luyện viết. + Tên bài Ếch con và bạn được viết ở vị trí nào? (Giữa trang vở). + Bài có mấy dòng thơ? (8 dòng). Mỗi dòng có mấy chữ? (5 chữ). Chữ đầu câu viết như - HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở hoặc thế nào? (Viết hoa). vào cuối bài chép. - GV nhắc HS chú ý viết đúng các từ ngữ - HS lắng nghe. khó, VD: xuống nước, xoe tròn, reo lên, lẳng lặng, giống nhau,... 2.2. GV yêu cầu HS chép bài vào vở Luyện viết. GV theo dõi, uốn nắn. 2.3. Chữa bài: Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra - HS lắng nghe GV nêu YC của BT. 1 HS lề vở hoặc vào cuối bài chép. nhắc lại quy tắc chính tả g và gh: gh + e, ê, i; g + a, o, ô, ơ, u, ư. - GV đánh giá 5 – 7 bài, nhận xét từng bài về nội dung, chữ viết, cách trình bày. - Cả lớp làm bài vào vở Luyện viết. 1 HS lên bảng làm BT. 3. HĐ 2: Điền chữ: g hoặc gh (BT 2) - Cả lớp nhận xét và chốt đáp án cùng GV. Mục tiêu: Nhớ quy tắc chính tả g / gh; làm đúng BT điền chữ g hoặc gh. - HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 những chữ cái Cách tiến hành: tương ứng. - GV nêu YC của BT, mời 1 HS nhắc lại quy tắc chính tả g và gh. - 2 HS lên bảng hoàn thành BT. Các HS còn - GV yêu cầu cả lớp làm bài vào vở Luyện lại làm bài vào vở Luyện viết 2. viết. GV mời 1 HS lên bảng làm BT. - HS lắng nghe, sửa bài. - GV và cả lớp nhận xét bài làm của bạn, chốt đáp án: gà trống – tiếng gáy – ghi nhớ – cái gối. 4. HĐ 3: Viết vào vở những chữ cái còn thiếu trong bảng chữ cái (BT 3) - Cả lớp đọc đồng thành lại các chữ cái vừa viết. Mục tiêu: Viết đúng 10 chữ cái (ừ p đến y) theo tên chữ cái. Học thuộc bảng chữ cái 29 chữ. Cách tiến hành: - GV nêu YC: HS đọc trong vở Luyện viết 2 các tên chữ cái ở cột 3, viết vào cột 2 những chữ cái tương ứng. - HS nghe GV hỏi, trả lời. - HS lắng nghe. - GV chiếu BT lên bảng, mời 2 HS lên bảng hoàn thành BT, yêu cầu các HS còn lại làm bài vào vở Luyện viết 2. - HS quan sát, lắng nghe. - GV sửa bài, chốt đáp án: 10 chữ cái cuối - HS lắng nghe. cùng trong bảng chữ cái: p, q, r, s, t, u, ư, v, x, y. - HS quan sát, lắng nghe. - GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh lại các - HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết 2. chữ cái vừa viết. - HS quan sát và nhận xét: 5. HĐ 4: Viết chữ B hoa Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Mục tiêu: Biết viết chữ cái B viết hoa cỡ vừa + Độ cao của các chữ cái: Chữ B hoa (cỡ và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Bạn bè giúp nhỏ) và b, g, h cao 2,5 li. Chữ p, đ cao 2 li. đỡ nhau cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, Những chữ còn lại cao 1 li. nối chữ đúng quy định. + Cách đặt dấu thanh: Dấu nặng đặt dưới chữ Cách tiến hành: a. Dấu huyền đặt trên chữ e. 5.1. Quan sát và nhận xét - HS lắng nghe. - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ B hoa cao mấy li, viết trên mấy đường kẻ ngang (ĐKN)? Được viết bởi mấy nét? - GV chốt đáp án: Chữ B hoa cao 5 li, viết trên 6 ĐKN. Được viết bởi 2 nét. - GV chỉ mẫu chữ, miêu tả: + Nét 1: Gần giống nét móc ngược trái nhưng phía trên hơi lượn sang phải, đầu móc cong vào phía trong. + Nét 2: Kết hợp của 2 nét cơ bản (cong trên và cong phải) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ. - GV chỉ dẫn HS viết: + Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, hơi lượn bút sang trái viết nét móc ngược trái (đầu móc cong vào phía trong); dừng bút trên ĐK 2. + Nét 2: Từ điểm dừng của nét 1, lia bút lên ĐK 5 (bên trái nét móc) viết tiếp nét cong trên và cong phải liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ gần giữa thân chữ (dưới ĐK 4); dừng bút ở khoảng giữa ĐK 2 và ĐK 3. Chú ý: Nét cong cần lượn đều và cân đối, nửa cong dưới vòng sang bên phải rộng hơn nửa cong trên. - GV viết mẫu chữ B hoa cỡ vừa (5 dòng kẻ li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết để HS theo dõi. Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 5.2. GV yêu cầu HS viết chữ B hoa vào vở Luyện viết 2. 5.3. Viết câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng: Bạn bè giúp đỡ nhau. GV hướng dẫn HS viết bài ở nhà Thứ 4 ngày 29 tháng 9 năm 2021 TOÁN BÀI: PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 20 I. MỤC TIÊU Sau bài học, HS có khả năng: '1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, tính được phép cộng có nhớ bằng cách nhẩm hoặc tách số. - Hình thành được bảng cộng có nhớ - Vận dụng được kiến thức kĩ năng về phép cộng đã học vào giải bài tập, các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc tìm kết quả các phép cộng có nhớ trong phạm vi 20, Hs có cơ hội được phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: máy tính; tivi - 20 chấm tròn trong bộ đồ dùng học Toán 2 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TG ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh học Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 5’ A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động động - GV tổ chức cho HS hát tập thể bài Em - HS hát và vận động theo bài Mục tiêu: Tạo tâm thế học toán. hát Em học toán vui tươi, phấn khởi - GV cho HS quan sát tranh và nêu đề toán: Có 8 bạn đang chơi nhảy dây. Sau đó có thêm 3 bạn nữa muốn đến xin chơi. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn tham gia chơi nhảy dây? GV nêu câu hỏi: - HS quan sát và trả lời câu hỏi: + Trong tranh, các bạn đang làm gì? + Có bao nhiêu bạn đang chơi nhảy dây? + Các bạn đang chơi nhảy dây. + Có thêm bao nhiêu bạn đến tham gia chơi cùng? + Có 8 bạn đang chơi nhảy + Vậy muốn biết tất cả có bao nhiêu bạn dây. tham gia chơi nhảy dây ta làm phép tính gì? + Có thêm 3 bạn đến tham gia chơi - Cho HS nêu phép tính thích hợp. - Yêu cầu hs thảo luận nhóm đôi nêu kết quả phép tính 8 + 3 + HS nêu: 8 + 3 - HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm nêu kết quả - Gv kết hợp giới thiệu bài - HS lắng nghe. GV hướng dẫn hs cách tìm kết quả phép tính 8 + 3 bằng cách đếm thêm. - HS ghi tên bài vào vở. GV yêu cầu hs lấy các chấm tròn và thực - HS lấy các chấm tròn và thực hiện theo mình hiện theo GV Nêu: Có 8 chấm tròn, đồng thời gắn 8 - Hs lấy 8 chấm tròn chấm tròn lên bảng. -GV tay lần lượt chỉ vào các chấm tròn, -Hs thao tác trên các chấm tròn miệng đếm 9, 10, 11. 10’ của mình, tay chỉ, miệng đếm - Vậy 8 + 3 =? 9 ,10, 11. -Hs trả lời: 8 + 3 = 11 B. Hoạt dộng hình - Muốn tính 8 + 3 ta đã thực hiện đếm thêm Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 thành kiến thức như thế nào? - 2, 3 hs trả lời Mục tiêu: Biết sử dụng - GV chốt ý: Muốn tính 8 + 3 ta thực hiện chấm tròn tính được đếm thêm 3 bắt đầu từ 8. phép cộng có nhớ bằng cách đếm thêm - Yêu cầu hs sử dụng chấm tròn để tính 8 + 5 -Hs đếm chấm tròn tìm kết quả 8 + 5 - Gọi 2, 3 hs thực hiện tính bằng cách đếm thêm trước lớp. - Hs thực hành tính - Hs thực hiện một số phép tính khác và ghi kết quả vào nháp: - HS làm một số VD: 9 + 4, 7+ 5 C. Hoạt dộng thực 9 + 4 = 13 hành, luyện tập - GV nêu BT1. 7 + 5 = 12 Mục tiêu: Vận dụng - Yêu cầu hs làm bài được kiến thức kĩ năng -HS xác định yêu cầu bài tập. về phép cộng đã học -Gọi hs chữa miện vào giải bài tập - Hs tự nhìn hình vẽ tính kết - Hỏi: Muốn tính 8 + 4 ta bắt đầu đếm thêm quả bằng cách đếm thêm Bài 1: Tính 4 từ mấy? - Hs nêu kết quả 8+ 4 =? - Tương tự với 9 + 3 - Hs khác nhận xét 9 + 3 =? *Gv chốt lại cách thực hiện phép cộng bằng cách “đếm thêm”. Hs trả lời; Đếm thêm 4 bắt đầu từ 8. - Gv yêu cầu hs nêu đề bài Đếm thêm 3 bắt đầu từ 9 12’ -Yêu cầu hs làm bài vào vở Hs lắng nghe và ghi nhớ -Chiếu bài và chữa bài của hs -Hs nêu đề toán -Gọi hs nêu cách tính từng phép tính - Hs làm bài vào vở -Yêu cầu hs thực hành đếm tiếp trong đầu tìm kết quả - Hs nhận xét bài của bạn Bài 2: Tính -Gọi hs chữa bài nối tiếp - Hs nêu cách tính 9 + 2=? - Chốt lại cách thực hiện phép cộng có nhớ - Hs đổi chéo vở chữa bài. trong phạm vi 20 bằng cách đếm tiếp 9 + 4=? - Yêu cầu hs nêu đề toán 7 + 4 =? -Hs tính nhẩm -Hỏi: Bài cho biết gì? Hỏi gì? 8 + 5=? - Hs chữa bài nối tiếp - Yêu cầu hs viết phép tính vào nháp Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 -Gọi hs chữa miệng -Hs lắng nghe và ghi nhớ Bài 3: Tính - Nhận xét bài làm của hs - 2, 3 hs nhắc lại cách thực hiện phép cộng. -Gv tổ chức cho hs tham gia trò chơi “ Ong tìm hoa” Hs đọc đề D. Hoạt dộng vận dụng - Khen đội thắng cuộc Hs trả lời Bài 4: Giải toán -Dặn hs tìm hỏi ông bà, bố mẹ xem còn -Hs viết phép tính và trả lời cách nào khác để thực hiện phép cộng có Mục tiêu: Vận dụng nhớ trong phạm vi 20 không để tiết sau - Hs khác nhận xét, bổ sung được kiến thức kĩ năng chia sẻ với cả lớp. về phép cộng đã học -Hs tham gia trò chơi vào giải bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có nhớ. E.Củng cố- dặn dò -Hs lắng nghe Tập đọc BÀI ĐỌC 2: MÍT LÀM THƠ (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: . Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc phân biệt lời người kể chuyện với lời các nhân vật (Mít, Hoa Giấy). . Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập là thơ tặng các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. + Năng lực văn học: . Cảm nhận được tính hài hước của câu chuyện qua những vần thơ ngộ nghĩnh của Mít và sự hiểu lầm của bạn bè. Yê thích tính cách ngộ nghĩnh, đáng yêu của nhận vật. . Bước đầu hiểu thế nào là vần thơ. Biết tìm các tiếng bắt vần với nhau. 3. Phẩm chất - Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên thông cảm với bạn, tha thứ cho sự vụng về của bạn. Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, tivi. 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn). IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ đọc một đoạn trích trong một truyện nổi tiếng thế - HS lắng nghe. giới mà trẻ em rất yêu thích – Những cuộc phiêu lưu của Mít và các bạn của Nô-xốp, một nhà văn người Nga. Đoạn truyện vui này kể về ham thích làm thơ của bạn Mít. Các em cùng đọc truyện để biết: Mít là một cậu bé như thế nào? Cậu học làm thơ ra sao? Cậu đã viết những câu thơ tặng bạn như thế nào và cá bạn đã phản ứng ra sao? 2. HĐ 1: Đọc thành tiếng Mục tiêu: Đọc trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu gạch ngang, ngắt nhịp các câu thơ hợp lí. Biết đọc - Cả lớp đọc thầm theo bài đọc khi GV đọc. 4 phân biệt lời người kể chuyện với lời các HS nối tiếp nhau đọc lời giải nghĩa 4 từ ngữ. nhân vật (Mít, Hoa Giấy). Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc (giọng nhí nhảnh, nhẹ nhàng). GV đọc xong, mời 4 HS nối tiếp - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc. Cả nhau đọc lời giải nghĩa 4 từ ngữ: ngộ nghĩnh, lớp đọc thầm theo. thi sĩ, kỳ diệu, cá chuối. - GV mời 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc, yêu cầu cả lớp đọc thầm theo. 3. HĐ 3: Đọc hiểu Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 Mục tiêu: Hiểu nghĩa của từ ngữ được chú - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong SGK: giải cuối bài. Hiểu nội dung, ý nghĩa của câu chuyện: Vì yêu bạn bè, Mít tập làm thơ tặng + Câu 1: Ai dạy Mít làm thơ? các bạn. Nhưng Mít mới học làm thơ nên thơ của Mít còn vụng về, khiến các bạn hiểu lầm. + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ như thế Câu chuyện vui này khuyên chúng ta nên nào? thông cảm với bạn,tha thứ cho sự vụng về của bạn. + Câu 3: Vì sao các bạn tỏ thái độ giận dỗi với Mít? Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 CH trong + Câu 4: Hãy nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải SGK. thích cho các bạn hiểu và không giận Mít. - GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp, trả lời từng CH. - GV mời một số cặp HS làm mẫu: thực hành - HS trao đổi theo cặp, trả lời từng CH. hỏi – đáp trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án: + Câu 1: Thi sĩ Hoa Giấy dạy Mít làm thơ. + Câu 2: Mít tặng Biết Tuốt câu thơ: - Một số cặp HS mẫu: thực hành hỏi đáp. Một hôm đi dạo qua dòng suối Biết Tuốt nhảy qua con cá chuối. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. + Câu 3: Các bạn tỏ thái độ giận dỗi Mít vì cho là Mít chế giễu họ. + Câu 4: Nói 1 – 2 câu để giúp Mít giải thích cho các bạn hiểu và không giận Mít. VD: . Tớ mới tập làm thơ mà. Các cậu thông cảm nhé! . Bỏ qua cho mình nhé. Mình rất quý các bạn mà. . Mình mới tập làm thơ nên mới viết thế. Các cậu đừng giận nhé! 4. HĐ 3: Luyện tập Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản - 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập: Cách tiến hành: - GV mời 2 HS đọc 2 BT phần Luyện tập. + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. với nhau là hai tiếng như thế nào? - GV mời một số HS trả lời CH. - GV nhận xét, chốt đáp án: + BT 2: Tìm những tiếng bắt vần với nhau + BT 1: Theo lời Hoa Giấy, hai tiếng bắt vần với nhau là hai tiếng có phần cuối giống trong câu thơ Mít tặng Biết Tuốt. nhau. - HS thảo luận nhóm đôi. + BT 2: Những tiếng vần với nhau trong câu thơ Mít tặng Biết Tuốt là: suối – chuối. Đây - Một số HS trả lời CH trước lớp. là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn – vần uôi. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt đáp án. - GV YC thêm: Mỗi HS tìm 1 tiếng cùng vần - HS tìm 1 tiếng cùng vần với tên mình. với tên mình. - Một số HS trình bày trước lớp. VD: Loan – - GV mời một số HS trình bày trước lớp. ngoan, Phương – thương, Hiền – biển, Chiến – tiến... - GV nhận xét, khen ngợi HS. Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 - HS lắng nghe. LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “MÍT LÀM THƠ” (1 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: . Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Mít làm thơ. (Với những HS khá, giỏi, GV có thể thêm YC kể lại đoạn 2 của câu chuyện theo các vai: người dẫn chuyện, Mít, Biết Tuốt). . Biết kể chuyện tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kế. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: Bước đầu biết tưởng tượng và nói lại 1 câu nói, ý nghĩ của các nhân vật trong câu chuyện. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ (ham học hỏi), biết yêu thương, chia sẻ với bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, tivi 2. Đối với học sinh - SGK. III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC - PPDH chính: tổ chức HĐ. - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm (thảo luận nhóm), HĐ lớp. IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Giới thiệu bài Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiêu: Trong tiết học hôm nay, các em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện - HS lắng nghe. Mít làm thơ dựa theo gợi ý. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào, nhóm nào nhớ nội dung câu chuyện, kể hay, biểu cảm. Người thực hiện: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp 2 2. Thực hành kể chuyện 2.1. HĐ 1: Phân vai, đọc lại truyện Mít làm 1 HS đọc YC của BT 1: Phân vai, đọc lại thơ (BT 1) truyện Mít làm thơ (các vai: người dẫn chuyện, Mít, Hoa Giấy, Biết Tuốt). Mục tiêu: Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn đọc phân vai, kể tiếp nối từng - 1 nhóm 4 HS phân vai đọc lại truyện Mít đoạn câu chuyện Mít làm thơ. làm thơ để cả lớp nhớ lại câu chuyện. Cách tiến hành: - 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai. - GV mời 1 HS đọc YC của BT 1. - GV mời 1 nhóm 4 HS phân vai (người dẫn chuyện, Hoa Giấy, Mít, Biết Tuốt) đọc lại truyện Mít làm thơ để cả lớp nhớ lại câu chuyện. - GV mời 1 nhóm 4 HS khác đọc phân vai. 2.2. HĐ 2: Kể lại một đoạn truyện em thích (BT 2) Mục tiêu: Biết kể lại một đoạn truyện yêu - 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2: thích một cách tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt; biết thay đổi giọng kể phù Kể lại các đoạn truyện em thích hợp với nội dung. a) Đoạn 1: Mít là ai? Mít đến gặp thi sĩ Hoa Cách tiến hành: Giấy là gì? Mít học được điều gì về thơ? a) Kể lại từng đoạn câu chuyện trong nhóm b) Đoạn 2: Mít mời ai đến để tặng thơ? Mít tặng Biết Tuốt câu thơ thế nào? Vì sao các - GV mời 1 HS đọc trước lớp YC của BT 2, bạn giận Mít? các gợi ý kể đoạn 1, kể đoạn 2. - HS quan sát. - GV gắn chiếu lên bảng các gợi ý (như những điểm tựa) để HS kể từng đoạn câu chuyện. - Lần lượt vài nhóm HS thi kể từng đoạn câu b) Thi kể lại từng đoạn câu chuyện trước lớp chuyện trước lớp. - GV mời lần lượt vài nhóm (mỗi nhóm 2 Cả lớp vỗ tay, động viên, nhận xét các bạn kể HS) thi kể từng đoạn câu chuyện trước lớp. các đoạn câu chuyện. GV yêu cầu 1 HS kể đoạn 1, 1 HS kể đoạn 2. - Sau mỗi nhóm kể, GV và cả lớp vỗ tay, động viên. GV và cả lớp nhận xét, khen ngợi những HS nhớ nội dung câu chuyện, phối - 1 – 2 nhóm hợp tác kể lại đoạn 2 của câu hợp ăn ý, kể kịp lượt lời: lời kể linh hoạt, tự chuyện theo vai trước khi kết thúc tiết học. nhiên, biểu cảm. Người thực hiện: Phạm Thị Liễu
Tài liệu đính kèm: