Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Trường Tiểu học Hương Điền

docx 58 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 30/03/2026 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 29 - Trường Tiểu học Hương Điền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 BÀI 29: CON NGƯỜI VỚI THIÊN NHIÊN
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM
 (10 phút)
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận 
theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 1: Em làm gì để 
phòng tránh mưa, nắng, nóng, lạnh.
- HS trả lời: 
+ Khi trời mưa, cần mặc áo mưa, che ô để tránh ướt. 
+ Khi trời nắng, cần mặc quần áo nhẹ, dùng quạt hoặc 
máy điều hòa cho mát cơ thể ).
+ Khi trời lạnh, cần mặc quần áo ấm, đi giày tất ấm, quàng khăn, ra đường cần 
đội mũ ấm.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, thảo luận 
theo nhóm đôi và đọc yêu cầu câu hỏi 2: Em hoạt động, 
vui chơi như thế nào trong mỗi mùa?
- HS trả lời: 
+ Vào mùa hè, tôi đi biển cùng bố mẹ để được tắm biển và chơi trò chơi xây lâu 
đài trên cát.
+ Vào mùa xuân tôi đi ngắm hoa, ngắm cảnh, dự các lễ hội vui.
+ Vào mùa thu, tôi chơi kéo co, trốn tìm, đi xe đạp, đá bóng, rước đèn phá cỗ 
Trung thu.
+ Vào mùa đông, tôi đi xe đạp, trượt pa-tanh, chơi bập bênh, câu trượt, xích đu,... 
- GV giới thiệu: Trong chủ điểm này, các em sẽ học các bài đọc nói về các hiện 
tượng thiên nhiên, sẽ tìm hiểu quan hệ giữa con người với thiên nhiên. Con người 
rất khôn ngoan, biết cách tận hưởng thiên nhiên, khắc phục thiên tai,...
- GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Con người với thiên nhiên.
 BÀI ĐỌC 1: ÔNG MẠNH THẮNG THẦN GIÓ 
 (1,5 tiết) Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Đọc trơn bài. Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện 
 với lời nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù hợp với nội 
 dung từng đoạn.
 - Hiểu nghĩa của những từ ngữ khó: đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn, 
 vững chãi, ăn năn. Hiểu nội dung bài: Ông Mạnh tượng trưng cho con người. 
 Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con người chiến thắng Thần Gió, chiến 
 thắng thiên nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người vẫn “kết bạn” 
 với thiên nhiên, sống thân ái, hòa thuận với thiên nhiên. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Thích những câu văn hay, hình ảnh đẹp trong bài.
3. Phẩm chất
 - Có lối sống thân ái, chan hòa với thiên nhiên.
 - Biết ứng phó với thiên nhiên. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi 
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng 
ta sẽ cùng đọc về Ông Mạnh tượng trưng cho con 
người. Thần Gió tượng trưng cho thiên nhiên. Con - HS lắng nghe, tiếp thu. 
người chiến thắng Thần Gió, chiến thắng thiên Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
nhiên nhờ quyết tâm và lao động. Nhưng con người 
vẫn “kết bạn” với thiên nhiên, sống thân ái, hòa 
thuận với thiên nhiên. Chúng ta cùng vào bài đọc. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Ông Mạnh thắng Thần Gió 
Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân 
vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng phù 
hợp với nội dung từng đoạn.
b. Cách tiến hành : 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. 
 - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
+ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời 
nhân vật (ông Mạnh, Thần Gió). Biết chuyển giọng 
phù hợp với nội dung từng đoạn.
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: 
đồng bằng, hoành hành, ngạo nghễ, đẵn. 
 - HS đọc chú giải từ ngữ khó:
 + Đồng bằng: vùng đất rộng, bằng 
 phẳng. 
 + Hoành hành: làm nhiều điều 
 ngang ngược trên khắp một vùng 
 rộng, không kiêng nể ai. 
 + Ngạo nghễ: coi thường tất cả.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 5 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số. + Đẵn: chặt. 
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS đọc bài; các HS khác lắng 
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ nghe, đọc thầm theo. 
phát âm sai: lim dim, chập chờn, rạo rực mưa rào, - HS luyện phát âm. 
lao xao. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 5 đoạn 
trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS luyện đọc. 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu - HS đọc bài; các HS khác lắng 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc nghe, đọc thầm theo.
hiểu SGK trang 90.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp 4 câu hỏi trong phần 
Đọc hiểu: 
+ HS1 (Câu 1): Truyện có những nhân vật nào? - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
+ HS2 (Câu 2): Trong hai nhân vật:
a. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của con 
người?
b. Nhân vật nào tượng trưng cho sức mạnh của thiên 
nhiên?
+ HS3 (Câu 3): Chi tiết nào nói lên sức mạnh của 
con người?
+ HS4 (Câu 4): Ông Mạnh trong câu chuyện đã làm 
gì để Thần Gió trở thành bạn của mình?
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời 
câu hỏi. 
- GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS thảo luận. 
 - HS trình bày: 
 + Câu 1: Truyện có 2nhân vật: 
 Ông Mạnh và Thần Gió. 
 + Câu 2: Trong hai nhân vật:
 a. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của con người: ông Mạnh.
 b. Nhân vật tượng trưng cho sức 
 mạnh của thiên nhiên: Thần Gió. 
 + Câu 3: Chi tiết nói lên sức mạnh 
 của con người: Ông Mạnh dựng 
 một ngôi nhà thật vững chãi. Thần Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 Gió giận dữ, lồng lộn suốt đêm mà 
 không thể xô đổ ngôi nhà. 
 + Câu 4: Ông Mạnh trong câu 
 chuyện đã làm để Thần Gió trở 
 thành bạn của mình: Ông Mạnh an 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu chuyện giúp ủi và mời Thần Gió thỉnh thoảng 
em hiểu điều gì? tới chơi.
 - HS trả lời: Câu chuyện cho thấy 
 con người rất thông minh và tài 
 giỏi. Con người có khả năng chiền 
 thắng Thần Gió, chiến thắng thiên 
 nhiên. Nhưng con người không 
 chống lại thiên nhiên mà sống thân 
 thiện, hòa thuận với thiên nhiên 
 nên con người ngày càng mạnh, xã 
 hội loài người ngày càng phát 
- GV chốt lại nội dung bài đọc, hỏi HS: Để sống hòa triển. 
thuận, thân ái với thiên nhiên, con người cần phải 
 - HS trả lời: Để sống hòa thuận, 
làm gì?
 thân ái với thiên nhiên, con người 
Hoạt động 3: Luyện tập cần biết bảo vệ thiên nhiên, yêu 
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện thiên nhiên, giữ xanh, sạch đẹp, 
tập SGK trang 91. môi trường sống xunh quanh. 
b. Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc nối tiếp 2 câu hỏi: 
+ HS1 (Câu 1): Sử dụng câu hỏi Vì sao? Để hỏi đáp - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
với bạn về nội dung câu chuyện. 
M: Vì sao Thần Gió phải chịu thua ông Mạnh?
 Vì ông Mạnh đã làm một ngôi nhà rất vững chắc.
+ HS2 (Câu 2): Nói 1-2 câu thể hiện sự đồng tình 
của em với ông Mạnh:
a. Khi ông quyết tâm làm một ngôi nhà thật vững 
chãi. 
b. Khi ông kết bạn với Thầ Gió. 
 - HS thảo luận theo nhóm. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu - HS trình bày: 
hỏi. + Câu 1: Vì sao ông Mạnh quyết 
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. làm một ngôi nhà thật vững chắc/Vì 
 cả ba lần làm nhà trước, nhà của 
 ông đều bị Thần Gió quật đổ.
 + Câu 2: 
 a. Cháu rất đồng tình với bác. Phải 
 thế mới thắng được Thần Gió bác 
 ạ.
 b. Bác làm rất đúng, không thể biến 
 Thần Gió thành kẻ thù được. 
 BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài thơ 4 chữ.
 - Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn 
 tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống. 
 - Biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ 
 A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, 
 đều nét, biết nối nét chữ. 
2. Năng lực Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 
3. Phẩm chất
 - Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi 
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay chúng - HS lắng nghe, tiếp thu. 
ta sẽ cùng: Nghe, viết chính xác bài thơ Buổi trưa hè 
(3 khổ thơ đầu; Làm đúng bài tập lựa chọn điền chữ 
r, d, gi; dấu hỏi hay dấu ngã; bài tập chọn tiếng trong 
ngoặc đơn phù hợp với ô trống; Biết viết chữ A viết 
hoa (kiểu 2) cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng 
(chữ A hoa kiểu 2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường 
đi. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe – viết
- GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết 3 khổ thơ đầu của 
bài thơ Buổi trưa hè. - HS lắng nghe. 
- GV đọc đoạn thơ. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
- GV mời 1 HS đọc lại đoạn thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng 
 nghe, đọc thầm theo. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn thơ nói về nội dung - HS trả lời: Đoạn thơ nói về cảnh 
gì? vật buổi trưa im lìm nhưng sự vật 
 vẫn vận động vô cùng sinh động. 
- GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, 
bài chính tả gồm 3 khổ thơ. Giữa 2 khổ có 1 dòng - HS lắng nghe, thực hiện. 
trống. Chữ đầu bài, đầu mỗi dòng viết hoa. Chữ đầu 
bài viết lùi vào 4 ô tính từ lề vở. Chữ đầu mỗi dòng 
viết lùi vào 4 ô. Cuối khổ thơ 2 có dấu ba chấm. 
- GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS luyện phát âm. 
những từ ngữ mình dễ viết sai: lim dim, nằm im, 
ngẫm nghĩ, chập chờ. 
 - HS viết bài. 
- GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, 
viết vào vở Luyện viết 2. 
- GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. 
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết - HS chữa bài. 
sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. 
- GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội 
dung, chữ viết, cách trình bày. 
Hoạt động 2: Điền chữ r, d, gi; điền dấu hỏi chấm, 
dấu ngã
a. Mục tiêu: Tìm chữ hoặc dấu thanh phù hợp. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc lại yêu cầu câu hỏi. 
- GV chọn cho HS làm Bài 
tập 2a và nêu yêu cầu bài 
tập: Chữ r, d, gi: 
 - HS làm bài vào vở. 
- GV yêu cầu HS làm bài 
vào vở Luyện viết 2. 
 - HS lên bảng làm bài: dịu, gió, 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm 
 rung, rơi
bài.
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
 - HS đọc khổ thơ. 
- GV yêu cầu HS đọc lại khổ thơ đã điền chữ hoàn 
chỉnh. 
Hoạt động 3: Điền tiếng hợp với ô trống Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: HS chọn tiếng trong ngoặc đơn phù 
hợp với ô trống. 
b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
- GV chọn cho HS làm Bài tập 3b và nêu yêu cầu bài 
tập: Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô 
trống:
(vỏ, võ)
 - HS làm bài vào vở. 
 - HS lên bảng làm bài: vỏ cam, múa 
 võ, vỏ trứng, võ sĩ. 
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. 
- GV viết nội dung lên bảng, mời 2 HS lên bảng làm 
bài. - HS đọc từ ngữ. 
- GV mời một số HS trình bày kết quả.
- GV yêu cầu HS đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn 
chỉnh. 
Hoạt động 4: Tập viết chữ A hoa (kiểu 2)
a. Mục tiêu: HS biết viết chữ A viết hoa (kiểu 2) cỡ 
vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng (chữ A hoa kiểu 
2): Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi cỡ nhỏ, chữ 
viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. - HS quan sát, lắng nghe. 
b. Cách tiến hành: 
- GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: 
+ Chữ A h hoa kiểu 2 cao 5 li, 6 ĐKN. 
+ Nét 1: Cong kín, cuối nét 
lượn vào trong (giống nét 
viết chữ hoa O). 
+ Nét 2: Móc ngược phải 
(giống nét 2 ở chữ hoa U). - HS quan sát trên bảng lớp
- GV chỉ dẫn cho HS và viết trên bảng lớp: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Nét 1: Đặt bút trên ĐK 6, đưa bút sang trái viết nét 
cong kín, phần cuối nét lượn vào trong bụng chữ; 
đến ĐK 4 thì lượn lên một chút rồi dừng bút.
+ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút thẳng 
lên ĐK 6 rồi chuyển hướng bút ngược lại để viết nét 
móc ngược phải từ trên xuống dưới; dừng bút ở ĐK 
2.
 - HS viết bài. 
+ Nét móc ngược cần viết chạm vào đường cong của 
chữ hoa O (không lấn vào trong bụng chữ hoặc cách 
xa nét chữ hoa O). - HS đọc câu ứng dụng. 
- GV yêu cầu HS viết chữ A hoa (kiểu 2) trong vở 
Luyện viết 2.
 - HS lắng nghe, thực hiện. 
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu ứng dụng: 
Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi.
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét câu ứng 
dụng: 
+ Độ cao của các chữ cái: Chữ A hoa (kiểu 2) (cỡ 
nhỏ) và các chữ b, h, g cao 2,5 li. Chữ d, đ cao 2 li. 
 - HS viết bài. 
Chữ t cao 1,5 li. Những chữ còn lại (n, a, ơ, m, e, o) 
cao 1 li. - HS tự soát lại bài của mình. 
+ Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên a; dấu hỏi đặt 
trên e,...
- GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở. 
- GV chữa nhanh 5 -7 bài. 
 BÀI ĐỌC 2: MÙA NƯỚC NỔI
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Đọc trơn cả bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi 
 tả, gợi cảm.
 - Hiểu các từ ngừ khó trong bài: lũ, hiền hoà, Cửu Long, phù sa, cá ròng ròng, 
 lắt lẻo. Hiểu thực tế hàng năm ở Nam Bộ có mùa nước nổi. Nước mưa hoà 
 lẫn nước sông Cửu Long dâng lên tràn ngập đồng ruộng, khi nước rút để lại 
 phù sa màu mỡ. Qua bài đọc, hiểu sự thích nghi của người dân Nam Bộ với 
 môi trường thiên nhiên.
 - Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào?.
 - Đặt câu theo mẫu Ai thế nào?.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Yêu thích nhừng hình ảnh đẹp, ngộ nghĩnh trong bài đọc.
3. Phẩm chất
 - Yêu thích các mùa ở nước ta. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi 
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV chỉ tranh minh họa và giới thiệu bài học: Bài - HS lắng nghe, tiếp thu. 
Mùa nước nổi đưa các em về với các tỉnh miền Nam 
vào mùa mưa. Qua bài đọc này, các em sẽ hình dung 
được quang cảnh sông nước ở miền Nam vào mùa 
nước nổi. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng - HS lắng nghe, đọc thầm theo. 
a. Mục tiêu: HS đọc bài Mùa nước nổi biết ngắt 
nghỉ hơi đúng chỗ. Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi 
tả, gợi cảm.
b. Cách tiến hành : 
 - HS đọc phần chú giải từ ngữ: 
- GV đọc mẫu bài đọc: 
 + Cửu Long: dòng sông lớn, chảy 
+ Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ. qua nhiều tỉnh ở miền Nam nước ta. 
+ Biết nhấn giọng các từ ngừ gợi tả, gợi cảm: dầm + Cá ròng ròng: cá lóc (cá chuối, 
dề, sướt mướt, nhảy lên bờ, hòa lẫn, biết giữ lại, lắt cá quả) nhỏ.
lẻo. 
 + Lắt lẻo: đung đưa, do không có 
- GV mời 1 HS đọc phần chú giải từ ngữ trong bài: điểm tựa chắc chắn. 
Cửu Long, cá ròng ròng, lắt lẻo. 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
- GV giải thích thêm cho HS một số từ ngữ khó hiểu 
 - HS đọc bài. 
ngoài phần chú giải từ ngữ trong SGK: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
+ Rằm tháng Bảy: ngày giữa tháng Bảy âm lịch, 
thường vào khoảng giữa tháng Tám dương lịch. - HS luyện phát âm. 
+ Dầm dề, sướt mướt: mưa nhiều, kéo dài liên miên 
suốt ngày này qua ngày khác. 
 - HS luyện đọc. 
- GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc 
tiếp nối 2 đoạn trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS thi đọc.
dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ - HS đọc bài; các HS khác lắng 
phát âm sai: hòa lẫn, lắt lẻo, nghe, đọc thầm theo. 
- GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 2 đoạn 
trong bài đọc như SGK đã đánh số.
- GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn trước 
lớp (cá nhân, bàn, tổ). 
- GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. - HS đọc yêu cầu câu hỏi. 
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc 
hiểu SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc 3 câu hỏi:
+ HS1 (Câu 1): Bài văn tả mùa nước nổi ở vùng nào?
+ HS2 (Câu 2): Vì sao người ta gọi đó là mùa nước 
nổi? Chọn ý đúng:
a. Vì nước dâng lên hiền hòa. 
b. Vì nước lũ đổ về dữ dội.
 - HS thảo luận theo nhóm đôi. 
c. Vì mưa dầm dề. 
 - HS trình bày:
+ HS3 (Câu 3): Tìm một vài hình ảnh về mùa nước 
nổi trong bài. + Câu 1: Bài văn tả mùa nước nổi 
 ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. 
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, trả lời 
câu hỏi. + Câu 2: a.
- GV mời một số HS trình bày kết quả thảo luận. + Câu 3: Một vài hình ảnh về mùa 
 nước nổi trong bài: Nước mỗi ngày 
 một dâng lên, cuồn cuộn đầy Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 bờ./Mưa dầm dề, mưa sướt mướt 
 ngày này qua ngày khác,...
 - HS trả lời: Bài đọc miêu tả mùa 
 nước nổi ở đồng bằng sông Cửu 
 Long, giúp em hiểu thế nào là mùa 
 nước nổi, giúp em hiểu thêm về 
 cuộc sống của người dân nơi đây 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc giúp em và cảnh tượng lạ mắt ở Đồng bằng 
hiểu điều gì? sông Cửu Long vào mùa nước nổi. 
Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện 
tập SGK trang 93. 
b. Cách tiến hành: 
- GV mời 2 HS đứng dậy đọc yêu cầu 2 bài tập:
+ HS1 (Câu 1): Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi 
Thế nào?
a. Nước dâng lên cuồn cuộn. - HS thảo luận theo nhóm. 
b. Mưa dầm dề ngày này qua ngày khác. 
+ HS2 (Câu 2): Đặt một câu nói về mùa nước nổi - HS trình bày: 
theo mẫu Ai thế nào? + Câu 1: 
- GV yêu cầu HS thảo luận và làm bài vào giấy. a. dâng lên cuồn cuộn.
Nhóm nào làm nhanh, đúng là thắng cuộc. 
 b. dầm dề ngày này qua ngày khác. 
- GV mời đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời. 
 + Câu 2:
 a. Vào mùa nước nổi, nước dâng 
 lên hiền hòa.
 b. Vào mùa nước nổi, mưa sướt 
 mướt ngày này qua ngày khác.
 c. Nước tràn qua nền nhà.
 d. Dòng sông Cửu Long no đầy 
 nước. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: DỰ BÁO THỜI TIẾT
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nghe GV đọc 1 bản tin Dự báo thời tiết của địa phương, thuật lại được những 
 thông tin chính. Hiểu tác dụng của bản tin Dự báo thời tiết.
 - Theo dõi bạn thuật lại thông tin. Biết nhận xét, đánh giá thông tin của bạn. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết đọc những thông tin chính trong bản tin Dự báo thời tiết 
 của địa phương.
3. Phẩm chất
 - Có thói quen nghe đài báo về Dự báo thời tiết để chủ động trong cuộc sống 
 hằng ngày.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi 
 - Giáo án. 
 - Video, băng ghi lại bản tin Dự báo thời tiết của địa phương. 
 - Bảng phụ viết các thông tin yêu cầu HS trả lời. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
 - HS lắng nghe, tiếp thu. Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV giới thiệu bài học: Hằng ngày, các em đều nghe 
thông báo trên đài, ti vi các tin Dự báo thời tiết. 
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ rèn kĩ năng nghe 
và thuật lại một bản tin Dự báo thời tiết của địa 
phương. Bản tin đó không được in trong SGK nên 
các em cần nghe chăm chú để trả lời các câu hỏi về 
nội dung bản tin. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Nghe bản tin Dự báo thời tiết của 
địa phương, trả lời câu hỏi
a. Mục tiêu: HS nghe một bản tin Dự báo thời tiết 
của địa phương, nói lại được những thông tin chính; 
Nói về lợi ích của bản tin Dự báo thời tiết. 
b. Cách tiến hành:
* Thực hành nghe, thuật lại bản tin Dự báo thời tiết 
địa phương. - HS nghe thông tin về bản tin Dự 
- GV cho HS nghe một bản tin dự báo thời tiết của báo thời tiết. 
địa phương, nhắc lại được những thông tin chính. 
 Dự báo thời tiết ngày 13-06-2020 KV Nam Bộ
Khu vực Nam Bộ có mưa rào và dông vài nơi. Trong 
cơn dông có khả năng xảy ra lốc, sét và gió giất 
mạnh. Nhiệt độ phổ biến từ 30-33 độ C, có nơi trên 
33 độ C. Tại Thành phố Hồ Chí Minh là 33 độ C và 
Cần Thơ là 32 độ C. - HS viết nháp. 
- GV đọc lại cho HS thêm 2 lần. GV yêu cầu HS viết - HS viết yêu cầu cac thông tin. 
ra nháp thông tin khi nghe. 
- GV gắn bảng phụ viết yêu cầu HS nhắc lại các 
thông tin:
+ Hiện tượng bất thường:
+ Nhiệt độ của cả khu vực:
+ Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí Minh:
+ Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: - HS hoàn thành thông tin trên bảng 
 phụ: Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
- GV yêu cầu HS nhìn bảng phụ, nói tiếp để hoàn + Hiện tượng bất thường: có mưa 
thành những thông tin chính các em vừa nghe được rào và dông vài nơi. Trong cơn 
trong Bản tin Dự báo thời tiết. dông có khả năng xảy ra lốc, sét và 
 gió giất mạnh.
- GV khen ngợi những HS có kĩ năng nghe tốt, nhắc 
lại thông tin chính xác, hiểu tác dụng của những bản + Nhiệt độ của cả khu vực: 30-33 
tin Dự báo thời tiết. độ C, có nơi trên 33 độ C.
 + Nhiệt độ tại Thành phố Hồ Chí 
 Minh: 33 độ C.
 + Nhiệt độ tại Thành phố cần Thơ: 
 32 độ C.
 - HS trả lời: Em và mọi người cần 
* Nói về lời ích của bản tin Dự báo thời tiết biết dự báo thời tiết để giúp mọi 
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em và mọi người người có cách sắp xếp công việc, 
cần biết dự báo thời tiết để làm gì? ăn mặc, đi lại,... phù hợp. Nếu biết 
 ngày mai nắng nóng, em sẽ mặc 
 quần áo mát, mang mũ, nón... đi 
 học. Nếu biết trời lạnh, em sẽ mặc 
 quần áo ấm. Nếu biết trời mưa, em 
 sẽ chuẩn bị ô, áo mưa,...
 - HS lắng nghe, tiếp thu. 
GV bổ sung: Các cô bác nông dân, công nhân làm 
việc ngoài trời, những người làm việc trên biển, trên 
bầu trời,... nếu biết trước thời tiết sắp có bão, lũ, 
mưa đá,... sẽ tránh được nguy hiểm. VD: Nông dân 
không ra đồng. Người đi biển sẽ không ra khơi. Nếu 
đã ra khơi, sẽ khẩn cấp đưa thuyền vào bờ hoặc trốn 
vào nơi khuất gió..
 BÀI VIẾT 2: VIẾT, VẼ VỀ THIÊN NHIÊN
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
 - Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh đơn giản về cảnh vật thiên nhiên (Mặt Trời, 
 Mặt Trăng, bầu trời, núi non, cây cối, sông ngòi,...).
 - Dựa vào tranh ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật thiên nhiên. Viết 
 được đoạn văn ghi lại những điều vừa nói.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết viết đoạn văn giới thiệu cảnh thiên nhiên. 
3. Phẩm chất
 - Yêu thích cảnh vật thiên nhiên. 
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC 
1. Đối với giáo viên
 - Máy tính, ti vi 
 - Giáo án. 
2. Đối với học sinh
 - SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng 
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới thiệu bài học: Trong tiết học ngày hôm - HS lắng nghe, tiếp thu. 
nay, chúng ta sẽ Sưu tầm tranh, ảnh hoặc vẽ tranh 
đơn giản về cảnh vật thiên nhiên (Mặt Trời, Mặt 
Trăng, bầu trời, núi non, cây cối, sông ngòi,...). Dựa 
vào tranh ảnh và gợi ý, HS giới thiệu được cảnh vật 
thiên nhiên. Viết được đoạn văn ghi lại những điều 
vừa nói. Chúng ta cùng vào bài học. 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Giới thiệu tranh ảnh cảnh vật thiên 
nhiên Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
a. Mục tiêu: Sưu tầm tranh ảnh hoặc vẽ tranh về 
cảnh vật thiên nhiên. Giới thiệu tranh ảnh đó. 
b. Cách tiến hành: 
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu Bài tập 1: Sưu tầm - HS lắng nghe, đọc yêu cầu bài tập.
tranh ảnh hoặc vẽ tranh về cảnh vật thiên nhiên. 
Giới thiệu tranh ảnh đó. 
Gợi ý: 
- Tranh (ảnh) vẽ (chụp) cảnh gì?
- Cảnh vật trong tranh (ảnh) như thế nào?
- Đặt tên cho tranh (ảnh) đó. 
- GV giới thiệu 3 tấm ảnh chụp cảnh vật thiên nhiên - HS 3 tấm ảnh. 
trong SGK: vườn hoa, bầu trời trăng sao, cầu vồng 
7 sắc trên bầu trời và bức vẽ ông Mặt Trời rất đơn 
giản của bạn HS.
 - HS sưu tầm tranh ảnh về cảnh vật 
 thiên nhiên. 
- GV yêu cầu HS đặt trước mặt tranh ảnh mang đến - HS nói về tranh, ảnh mình mang 
lớp em sưu tầm hoặc đã tự vẽ trước đó trong giờ Mĩ đến lớp. 
thuật: Mặt Trời, Mặt Trăng, cây cỏ, hoa lá,.. Nếu HS - HS lắng nghe, tiếp thu. 
không có tranh ảnh, các em có thể nói, viết về cảnh 
thiên nhiên trong SGK.
- GV mời 1 - 2 HS khá, giỏi làm mẫu, nói về tranh, 
ảnh mình mang đến lớp theo các gợi ý. GV nhận xét. 
- GV giới thiệu mẫu đầy đủ của đoạn viết trong 
SGK: Đây là bức tranh tôi vẽ ông Mặt Trời. Ông Giáo án lớp 2 Trường Tiểu học Hương Điền
Mặt Trời mới thức dậy vào buổi sảng trên cánh 
đồng. Ông tươi cười nhìn xuống mặt đất, chiếu ánh 
sáng khắp nơi. Tôi rất yêu ông Mặt Trời. Tôi thích 
hát bài “Cháu vẽ ông Mặt Trời... ”.
Hoạt động 2: Viết đoạn văn (4-5 câu) dựa vào 
những gì đã nói - HS viết đoạn văn. 
a. Mục tiêu: HS viết đoạn văn dựa vào những gì đã 
nói. 
b. Cách tiến hành: 
 - HS viết đoạn văn, ảnh sưu tầm, 
- GV yêu cầu HS viết đoạn văn. tranh vẽ các em tự cắt, dán hoặc 
- GV khuyến khích các em viết dài hơn 5 câu. HS trang trí sản phẩm bằng tranh vẽ 
gắn vào đó ảnh sưu tầm, tranh vẽ các em tự cắt, dán hoa, lá, tô màu. 
hoặc trang trí sản phẩm bằng tranh vẽ hoa, lá, tô - HS đọc bài. 
màu. 
- GV mời một số HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết.
- GV chữa nhanh 3-4 bài.
 GÓC SÁNG TẠO: GIỮ LẤY MÀU XANH
 (60 phút)
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Viết về một việc em đã chứng kiến hoặc đã tham gia thể hiện sự thân thiện 
 với thiên nhiên, bảo vệ môi trường. 
 - Biết trang trí bài viết bằng tranh, ảnh các hoạt động bảo vệ thiên nhiên, môi 
 trường do em sưu tầm, cắt dán. Chữ viết rõ ràng, mắc ít lỗi chính tả, ngữ pháp.
2. Năng lực
 - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
 - Năng lực riêng: Biết trưng bày, giới thiệu tự tin sản phẩm của mình với các 
 bạn. 
3. Phẩm chất
 - Nâng cao ý thức bảo vệ thiên nhiên, môi trường. 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_29_truong_tieu_hoc_huong_dien.docx