Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2022 TOÁN CHỦ ĐỀ 4: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000. PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ TRONG PHẠM VI 1000. Bài 73: Các số trong phạm vi 1000 (tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất:Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 1: Đếm theo trăm Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung và mục tiêu 1. Khởi động -GV kết hợp với Ban học tập tổ - Học sinh chủ độngtham Mục tiêu: Tạo tâm thế chức trò chơiTBHT điều hành gia chơi. tích cực, hứng thú học trò chơi Đố bạn: tập cho HS và kết nối +Nội dung chơi:TBHT viết lên với bài học mới bảng các số tròn trăm để học sinh đọc số. - Giáo viên nhận xét chung, - Lắng nghe. tuyên dương học sinh. - GV kết nối với nội dung bài - Học sinhmở sách giáo mới và ghi tên bài lên bảng. khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến thức: *Giới thiệu số tròn - Gắn lên bảng 1 hình vuông - Có 1 trăm. trăm biểu diễn 100 và hỏi: Có mấy Mục tiêu:Nhận biết trăm? được các số tròn trăm, - Gọi 1 học sinh lên bảng viết số - 1,2 học sinh lên bảng viết. biết cách đọc các số 100 xuống dưới vị trí gắn hình tròn trăm vuông biểu diễn 100. - Gắn 2 hình vuông như trên lên - Học sinh trả lời. bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ và - Học sinh viết vào bảng tìm cách viết số 2 trăm. con: 200. - Giới thiệu: Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm, viết 200. - Lần lượt đưa ra 3, 4, 5, 6, 7, 8, - Đọc và viết các số từ 300 9, 10 hình vuông như trên để giới đến 900. thiệu các số 300, 400,... - Các số từ 100 đến 900 có đặc - Cùng có 2 chữ số 00 đứng điểm gì chung? cuối cùng. - Những số này được gọi là - Học sinh nghe. những số tròn trăm. *Giới thiệu 1000 - Gắn lên bảng 10 hình vuông và - Học sinh trả lời Mục tiêu: biết đơn vị hỏi: Có mấy trăm? nghìn - Giới thiệu: 10 trăm được gọi là - Cả lớp đọc: 10 trăm bằng 1 1 nghìn. nghìn. - Viết lên bảng: 10 trăm = 1 nghìn. - Để chỉ số lượng là 1 nghìn, viết là 1000. - Học sinh đọc và viết số 1000. - 1 trăm bằng mấy chục? -1 trăm bằng 10 chục. - 1 nghìn bằng mấy trăm? -1 nghìn bằng 10 trăm. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Viết các số - Yêu cầu HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Mục tiêu:viết các số ?. Bài tập yêu cầu chúng ta làm ?. viết các số tròn trăm tròn trăm gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài - 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào bảng con - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ - HS chia sẻ kết quả Bốn trăm: 400; Năm trăm: 500; Sáu trăm: 600; Bảy trăm: 700; Tám trăm: 800; Chín trăm: 900; Một nghìn: 1000 - Gọi HS khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét chung - HS lắng nghe Bài 2: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô Mục tiêu: biết điền - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi các số tròn trăm vào - Chia sẻ kết quả các vạch trên tia số - HS chia sẻ kết quả: Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng 300, 400, 600, 700, 900 - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 - Học sinh tham gia chơi, dưới đội học sinh thi đua viết số thích lớp cổ vũ, cùng giáo viên làm hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng ban giám khảo. mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 3: Chị Mai - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài làm muốn mua 800 ống - Cho HS xem tranh (như sách hút làm bằng tre. giáo khoa) - Thảo luận cặp đôi theo dự Chị Mai cần mấy - Yêu cầu HS suy nghĩ bài làm kiến nội dung câu hỏi hộp ống hút? - Cho HS thảo luận cặp đôi ?. Bài toán cho biết gì? Mục tiêu: Thực hành ?. Bài toán hỏi gì? vận dụng cách sử ?. Vậy muốn biết chị Mai cần dụng số tròn trăm lấy bao nhiêu hộp bút, ta làm trong giải quyết tình thế nào? huống - Trao đổi, đưa câu trả lời: Chị - Chia sẻ trước lớp: cách làm và Mai cần lấy 8 hộp ống hút. câu trả lời - Báo cáo kết quả trước lớp - GV đánh giá phần chia sẻ của - HS nhận xét HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng Bài tập Bài toán: Chị Mai muốn mua 500 Mục tiêu: Thực hành ống hút thì chị Mai cần lấy mấy vận dụng trong giải hộp? quyết các tình huống - Yêu cầu HS suy nghĩ làm bài. - HS suy nghĩ câu trả lời thực tế - Gọi HS báo cáo kết quả. - HS báo cáo kết quả - GV nhận xét, chữa bài. - HS lắng nghe 5. Củng cố - dặn dò ?. Bài học hôm nay, em đã học - HS nêu ý kiến Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc thêm được điều gì? Những điều sâu nội dung bài đó giúp ích gì cho em trong cuộc sống hằng ngày? ?. Khi phải đếm số theo trăm, em nhắc bạn chú ý điều gì? - GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe - GV đánh giá, động viên, khích lệ HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 16: CƠ QUAN HÔ HẤP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. - Nêu được chức năng từng bộ phận chính của cơ quan hô hấp. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Nhận biết được cử động hô hấp qua hoạt động hít vào, thở ra. ● Làm mô hình phổi đơn giản. 3. Phẩm chất - Biết cách bảo vệ cơ quan hô hấp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV tổ chức cho HS cả lớp tập động tác vươn - HS tập động tác vươn thở. thở trong bài thể dục. - HS lắng nghe, tiếp thu. - HS đọc bài. - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giúp HS hiểu: Thở là cần thiết cho cuộc sống. Hoạt động thở của con người được thực hiện ngay từ khi mới được sinh ra và chỉ ngừng lại khi đã chết. - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SGK trang 92. - GV dẫn dắt vấn đề: Các em vừa tập động tác vươn thở trong bài thể dục, các em cũng đã được giới thiệu về hoạt động thở của con người. Vậy các em có biết các bộ phận chính và chức năng của cơ quan hô hấp là gì không? Điều xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt động? Chúng ta cùng tìm hiều trong bài học ngày hôm nay - Bài 16: Cơ quan hô hấp. - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Xác định các bộ phận chính của cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Chỉ và nói được tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS trình bày: Các bộ phận chính của cơ quan hô hấp bao gồm mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi. - GV yêu cầu HS chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trang 93 SGK. - HS nhìn hình, thực hành theo. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số cặp lên bảng chỉ và nói tên các bộ phận chính của cơ quan hô hấp trên sơ đồ trước lớp. - HS thực hành trước lớp. Hoạt động 2: Thực hành khám phá cử động hô hấp a. Mục tiêu: Nhận biết được cử động hô hấp - HS thực hành theo nhóm. qua hoạt động hít vào, thở ra. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV nói với cả lớp: “Chúng ta sẽ làm thực hành để nhận biết các cử động hô hấp”. - HS thực hành trước lớp. - GV tổ chức cho HS làm động tác hít vào thật sâu và thở ra thật chậm. Đồng thời GV hướng dẫn HS cách đặt một tay lên ngực và tay kia lên bụng ở vị trí như hinh vẽ trang 93 SGK để cảm nhận sự chuyển động của ngực và bụng khi em hít vào thụt sâu và thở ra thật chậm. - GV mời một số HS xung phong lên làm thử, các bạn khác và GV nhận xét. - HS lắng nghe, tiếp thu. Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV hướng dẫn HS: Nhóm trưởng điều khiển các bạn cùng thực hành để nhận biết các cử động hô hấp theo hướng dẫn trong SGK và chia sẻ nhận xét về sự chuyển động của ngực bụng khi hít vào thở ra. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp về sự chuyển động của bụng và ngực khi hít vào và khi thở ra. - GV giới thiệu kiến thức: Thở bao gồm hai giai đoạn: hít vào (lấy không khí vào phổi) và thở ra (thải khong khi ra ngoài). Khi hít vào thật sâu em thấy bụng phình ra, lồng ngực phồng len, khong khí tràn vào phổi. Khi thở ra, bụng thót lại, lồng ngực hạ xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài. Hoạt động 3: Tìm hiểu chức năng các bộ phận của cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Nêu được chức năng từng bộ - HS trả lời: phận của cơ quan hô hấp. + Đường đi của không khí: Khi ta hít b. Cách tiến hành: vào, không khí đi qua mũi, khí quàn, Bước 1: Làm việc theo cặp phế quản vào phổi. Khi ta thở ra không - GV yêu cầu HS quan khí từ phổi đi qua phế quản, khí quản, sát hình hít vào và thở mũi ra khỏi cơ thể. ra trang 94 SGK, lần + Nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt lượt từng em chỉ vào động, cơ thể sẽ chết. các hình và nói về đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời một số cặp lên trình bày đường đi của không khí trước lớp. - GV giúp HS nhận biết được: Mũi, khí quản, phế quản có chức năng dẫn khí và hai lá phổi có chức năng trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài. - GV yêu cầu HS cả lớp thảo luận câu hỏi ở trang 94 SGK: Điều gì sẽ xảy ra với cơ thể nếu cơ quan hô hấp ngừng hoạt động? - GV yêu cầu HS đọc lời con ong trang 94 SGK. TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Cơ quan hô hấp (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 4: Thực hành làm mô hình cơ quan hô hấp a. Mục tiêu: Củng cố các kiến thức về các bộ phận chính và chức năng của cơ quan hô hấp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - HS trả lời: Những dụng cụ, đồ dùng các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hô hấp với cả lớp: giấy, túi giấy, ống hút, kéo, băng keo, đất nặn. - GV yêu cầu lần lượt đại diện HS các nhóm giới thiệu những dụng cụ, đồ dùng các em đà chuẩn bị để làm mô hình cơ quan hô hấp với - HS chú ý quan sát. cả lớp. - GV làm mẫu mô hình cơ quan hô hấp cho HS cả lớp quan sát. Bước 2: Làm việc theo nhóm - GV yêu cầu HS thực hành làm mô hình cơ - HS thực hành làm mô hình theo nhóm. quan hô hấp theo hướng dẫn của GV và SGK. - GV hỗ trợ các nhóm, đặc biệt ở khâu tạo thành khí quản và hai phế quản. Bước 3: Làm việc cả lớp - HS trình bày, giới thiệu. - GV mời các nhóm giới thiệu mô hình cơ quan hô hấp, chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên mô hình và cách làm cho mô hình cơ quan hô hấp hoạt động với cả lớp. - GV tổ chức cho HS nhận xét và góp ý lẫn nhau. GV tuyên dương các nhóm thực hành tốt. - GV cho HS đọc mục “Em có biết?” trang 95 SGK và nhắc lại phần kiến thức cốt lõi của bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT BÀI 26: MUÔN LOÀI CHUNG SỐNG CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm mới: Tiếp theo chủ điểm Thế giới rừng xanh, ở tuần này, các em sẽ học chủ điểm Muôn loài chung sống để biết các loài thú trong rừng xanh sống với nhau như thế nào. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 1- Đây là những con vật nào, chiếu lên bảng lớp những tấm ảnh minh hoạ hình các con vật cho cả lớp quan sát và nói tên: sóc, lạc đà, tê giác, thỏ. - GV yêu cầu HS đọc từng câu đố, đối chiếu với hình ảnh gợi ý, đoán câu đố đó nói về con vật nào. - GV mời một vài cặp HS tiếp nối nhau báo cáo kết quả: a - lạc đà, b - tê giác, c -thỏ, d - sóc. - GV nêu yêu cầu của Bài tập 2: Đọc bài thơ hoặc hát về một con vật sống trong rừng. - GV mời HS hát hoặc đọc thơ. GV gợi ý bài hát, bài thơ: Chú voi con ở Bản Đôn (bài hát cùa Phạm Tuyên), Bác gấu đen và hai chú thỏ (thơ của Hoàng Hà). - GV nói lới dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Muôn loài chung sống. BÀI ĐỌC 1: HƯƠU CAO CỔ (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc lưu loát văn bản thông tin Hươu cao cổ. Phát âm đúng các từ ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng giữa các câu, cuối mỗi câu. - Hiểu được nghĩa của các từ ngữ. Hiểu nội dung bài: Miêu tả đặc điểm, hình dáng, tính nết hiền lành, sống hòa bình với các loài vật khác trên đồng cỏ của hươu cao cổ. Từ bài đọc, HS có hứng thú tìm hiểu thế giới loài vật và môi trường thiên nhiên xung quanh. - Củng cổ kĩ năng sử dụng dấu chấm và dấu phẩy. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Học được cách quan sát và miêu tả động vật. 3. Phẩm chất - Yêu quý và có ý thức bảo vệ các loài động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học:Mở đầu chủ điểm - HS lắng nghe, tiếp thu. Muôn loài chung sống, các em sẽ làm quen với một loài thú hoang dã sống chủ yếu ở Châu Phi, có chiều cao không loài nào sánh kịp – đó là hươu cao cổ. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài Hươu cao cổ với giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. b. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài đọc: giọng đọcrõ ràng, rành mạch, ngắt nghỉ hơi hợp lí. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa - HS đọc phần chú giải từ ngữ những từ ngữ khó trong bài: bất tiện, tranh khó: giành. + Bất tiện: không thuận lợi. + Tranh giành: tranh nhau để giành lấy. - GV nhắc HS nghỉ hơi đúng ở một số câu dài, như: Nó chỉ bất tiện/khi hươu cúi xuống thấp. - HS chú ý, luyện đọc câu dài. //Khi đó, / hươu cao cổ /phải xoạc hai chân trước thật rộng / mới cúi được đầu xuống vũng nước / để uống. // Hươu cao cổ / không bao giờ / tranh giành thức ăn hay nơi ở / với bất kì loài vật nào.// - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS - HS luyện đọc. đọc tiếp nối 3 đoạn như SGK đã đánh số. - GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, - HS luyện phát âm. hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: dễ dàng, cành lá, tranh giành, linh dương, ngựa vằn. . - GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 - HS luyện đọc theo nhóm. đoạn như đã phân công. - GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng đoạn - HS thi đọc. trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. nghe, đọc thầm theo. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 65. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS đọc 3 câu hỏi trong SGK: + HS1 (Câu 1): Hươu cao cổ cao như thế nào? + HS2 (Câu 2): Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận lợi và có gì bất tiện? + HS3 (Câu 3): Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào? - HS thảo luận theo nhóm. - GV yêu cầu từng cặp HS thực hành hỏi đáp, trả lời câu hỏi. - HS trình bày: - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo + Câu 1: Con hươu cao cổ cao luận. nhất cao tới gần 6 mét, có thể ngó được vào cửa sổ tầng hai của một ngôi nhà. + Câu 2: Thuận tiện: Chiếc cổ dài của hươu cao cổ giúp hươu với tới những cành lá trên cao và cũng dễ phát hiện kẻ thù. Bất tiện: Khi muốn cúi xuống thấp, hươu phải xoạc hai chân trước thật rộng mới cúi được đầu xuống vũng nước để uống. + Câu 3: Hươu cao cổ không bao giơ tranh giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào. Trên đồng cỏ, hươu cống hoà bình với nhiều loài thú ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn. - HS trả lời: Bài học giúp em nhận biết được đặc điểm của - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài học giúp hươu cao cổ, lối sống hiền lành, em hiểu điều gì? thân thiện, hòa bình của hươu Hoạt động 3: Luyện tập cao cổ với các loài thú ăn cỏ a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần khác. Luyện tập SGK trang 65. b.Cách tiến hành: - GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu - HS đọc yêu cầu câu hỏi. của phần Luyện tập: + HS1 (Câu 1): Dấu câu nào phù hợp với ô trống: dấu chấm hay dấu phẩy. Hươu cao cổ rất hiền lành ? nó sống hòa bình ? thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + HS2 (Câu 2): Em cần đặt dấu phẩy còn thiếu vào những chỗ nào trong đoạn văn sau: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ chim chóc muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua ong cáo gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi, làm bài. GV - HS thảo luận theo nhóm. phát 2 tờ phiếu khổ to cho 2 HS. - HS trình bày: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả. + Câu 1:Hươu cao cổ rất hiền lành. Nó sống hòa bình, thân thiện với nhiều loài vật ăn cỏ khác. + Câu 2: Một năm, Trời làm hạn hán, cây cỏ, chim chóc, muông thú đều khát nước. Cóc cùng các bạn cua, ong, cáo, gấu và cọp quyết định lên thiên đình kiện Trời. Cuối cùng, Trời phải cho mưa xuống khắp trần gian. - GV yêu cầu 2 HS đọc lại 2 bài tập sau khi đã điền dấu phẩy đầy đủ. Chú ý nghỉ hơi sau dấu - HS đọc bài. phẩy. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Dấu phẩy - HS trả lời: Dấu phẩy trong các trong các bài tập trên có tác dụng gì? bài tập trên có tác dụng ngăn cách các từ ngữ trong phần liệt kê; làm cho câu văn dễ hiểu, dễ đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2022 TIẾNG VIỆT CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc: Qua bài viết, củng cố cách trình bày một đoạn văn. - Làm đúng các bài tập lựa chọn: Điền chữ r, d, gi; điền vần ưc, ưt. Điền đúng vào ô trống tiếng bắt đầu bằng r, d, gi; có vần ưc, ưt. - Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án. 2. Đối với học sinh - SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - HS lắng nghe, tiếp thu. - GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm nay, các em sẽ Nghe – viết chính xác đoạn văn Con sóc; Làm đúng các bài tập lựa chọn; Biết viết chữ X viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Xuân về, rừng tay áo mới cỡ nhỏ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe, đọc đoạn văn tả con sóc, hiểu được nội dung đoạn văn; viết đoạn chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe, viết lại đoạn văn tả Con sóc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc đoạn văn - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1 HS đọc lại đoạn văn. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: Đoạn văn nói về nội dung gì? - HS trả lời: Đoạn văn tả con sóc đáng yêu, nghịch ngợm. - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức hình thức, Đoạn văn có 4 câu. Tên bài và chữ đầu mỗi câu viết - HS lắng nghe, thực hiện. hoa. Tên bài viêt lùi vào 4 hoặc 5 ô tính từ lề vở. Chữ đầu đoạn văn viết lùi vào 1 ô. - HS đọc các từ dễ phát âm sai. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý những từ ngữ mình dễ viết sai: bộ lông, chóp đuôi, tinh nhanh, thoắt trèo, thoắt nhảy,...Viết đúng các dấu câu (dấu hai chấm, dấu phẩy). - HS viết bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng, viết vào vở Luyện viết 2. - HS soát bài. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS chữa lỗi. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) a. Mục tiêu: HS chọn r, d, gi hoặc ưc, ưt phù hợp điền vào ô trống. b. Cách tiến hành: * Điền chữ r, d, gi hoặc vần ưc, ưt (Bài tập 2). - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài câu hỏi. tập 2a: Chữ r, d hay gi? - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV - HS làm bài. phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ - HS đọc bài: gieo hạt / chạy dài / hoàn chỉnh. sốt ruột / rồi / héo rũ. * Điền tiếng có r, d, gi hoặc có vần ưc, ưt (Bài tập 3): - HS lắng nghe, đọc thầm yêu cầu - GV nêu yêu cầu của bài tập; chọn cho HS làm Bài câu hỏi. tập Em hãy chọn tiếng trong ngoặc đơn để điền vào ô trống: - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu gắn bài lên bảng lớp, nói kết quả. - HS làm bài. - GV yêu cầu cả lớp đọc lại từ ngữ đã điền chữ hoàn chỉnh. - HS đọc bài: nứt nẻ, nức nở, thơm Hoạt động 3: Tập viết chữ hoa X nức. a. Mục tiêu: HS biết được quy trình viết hoa chữ X, viết vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng dụng Xuân về rừng thay áo mới. b. Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu, hỏi HS: Chữ X cao mấy li? Có mấy ĐKN? Được viết bởi mấy nét? - HS trả lời: Chữ X cao 5 li? Có 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa X là kết hợp của 3 nét cơ bản: móc hai đầu trái, thẳng xiên (lượn hai đầu) và móc hai đầu phải. - HS lắng nghe, quan sát. - GV chỉ dẫn và viết mẫu trên bảng lớp: Đặt bút trên ĐK 5, viết nét móc hai đầu trái rồi vòng lên viết tiếp nét thẳng xiên lượn ở hai đầu (từ trái sang phải, lên - HS quan sát, ghi nhớ trên bảng trên) xiên chéo giữa thân chữ, tới ĐK 6 thì chuyển lớp. hướng đầu bút để viết tiếp nét móc hai đầu phải (từ trên xuống), cuối nét lượn vào trong; dừng bút trên ĐK 2. - GV yêu cầu HS viết chữ X hoa trong vở Luyện viết 2. - GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng: Xuân về, rừng - HS viết bài. thay áo mới. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: - HS đọc câu ứng dụng. + Độ cao của các chữ cái: Chữ X hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h, y cao 2,5 li. Chữ t cao.5 li. Nhũng chữ còn - HS quan sát, tiếp thu. lại (u, â, n, v, ê, r, ư, a, o, m, ơ, i) cao 1 li. + Cách đặt dấu thanh: Dấu huyền đặt trên ê, ư, dấu sắc đặt trên a, ơ. - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng trong vở Luyện - HS viết bài. viết 2. - GV đánh giá 5 - 7 bài. Nêu nhận xét để cả lớp rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN Bài 73: Các số trong phạm vi 1000 (tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đếm số lượng theo trăm, theo chục và theo đơn vị; nhận biết được số 1000 - Đọc viết các số tròn trăm, tròn chục và “linh” - Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: a. Năng lực:Phát triển 3 năng lực chung và năng lực đặc thù Toán học(NL giải quyết vấn đề Toán học; giao tiếp toán học; sử dụng công cụ và phương tiện toán học). b. Phẩm chất:Phát triển phẩm chấtchăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán học, tích cực, hăng hái tham gia các nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên:các bảng 100 khối lập phương, thanh chục và khối lập phương rời (hoặc thẻ các bó que tính và que tính rời, ) để đếm; các thẻ số từ 100, 200, ., 900, 1000 và các thẻ chữ: một trăm, hai trăm, . chín trăm, một nghìn. 2. Học sinh:SGK, vở, đồ dùng học tập, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC: Tiết 2: Đếm theo chục Nội dung và mục Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh tiêu 1. Khởi động - Giáo viên kết hợp với ban học tập - Học sinh chủ động tham Mục tiêu: Tạo tâm tổ chức cho học sinh thi đua viết số gia. thế tích cực, hứng thú tròn chục mà mình biết lên bảng. học tập cho HS và - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên kết nối với bài học dương học sinh tích cực. mới - Giới thiệu bài mới và ghi tên bài - Lắng nghe. lên bảng - Học sinhmở sách giáo khoa, trình bày bài vào vở. 2. Hình thành kiến ?. Hãy nêu các số tròn chục? - 10, 20, 30, 40, 50, 60, 70, thức 80, 90 Mục tiêu: nhận biết - Gắn lên bảng 1 tấm 1 trăm khối - Quan sát và trả lời: 1 trăm và biết cách đếm theo lập phương và hỏi: Có mấy trăm? chục - Lấy thêm một thanh 1 chục khối lập phương và yêu cầu HS đếm - HS quan sát và đếm thêm: thêm, suy nghĩ cách viết. Đọc: một trăm mười - Đây là một số tròn chục Viết: 110 - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4: tìm ra cách đọc và viết của các - HS thao tác lần lượt lấy số: 120, 130, 140, 150, 160, 170, các khối lập phương, đếm, 180, 190 đọc, viết các số - Yêu cầu HS báo cáo kết quả thảo luận. - HS lên bảng: 1 bạn đọc số, 1 bạn viết số. Cả lớp theo - Yêu cầu cả lớp đọc các số tròn dõi và nhận xét. chục từ 110 đến 200 - HS đọc 3. Thực hành, luyện tập Bài 4: Chọn số tương ?. Bài tập yêu cầu gì? ?. Chọn số tương ứng với ứng với cách đọc cách đọc. Mục tiêu:nhận biết và - Đưa ra hình biểu diễn để học - HS quan sát và thực hiện đọc các số tròn chục từ sinh quan sát. Sau đó yêu cầu HS theo yêu cầu. 110 - 200 làm bài tập theo nhóm. - HS làm bài theo nhóm đôi - Yêu cầu chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: đại diện 2 nhóm lên bảng thực - Yêu cầu HS nhận xét hiện. - Giáo viên nhận xét, tuyên - HS nhận xét dương học sinh. - HS lắng nghe Bài 5: Số? - Yêu cầu HS tìm hiểu yêu cầu - Điền số còn thiếu vào ô Mục tiêu: biết điền các - Yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - HS làm theo cặp đôi số tròn chục vào các - Chia sẻ kết quả - HS chia sẻ kết quả: vạch trên tia số 130, 150, 160, 180, 190 Trò chơi: Ai nhanh – Ai đúng - Giáo viên treo bảng phụ ghi sẵn - Học sinh tham gia chơi, nội dung bài tập 2, tổ chức cho 2 dưới lớp cổ vũ, cùng giáo đội học sinh thi đua viết số thích viên làm ban giám khảo. hợp vào chỗ chấm. Đội nào đúng mà xong trước sẽ thắng cuộc. - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên dương đội thắng. - Học sinh lắng nghe. Bài 6: Chọn chữ - Gọi HS đọc đề toán - HS đọc đề suy nghĩ bài
Tài liệu đính kèm: