TUẦN 15 Thứ hai ngày 27 tháng 12 năm 2021 TOÁN BÀI 63: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính trong bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. -Gọi đúng tên thành phần và kết quả phép chia. Từ một phép nhân viết được hai phép chia tương ứng. 2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: SGK, máy tính, máy chiếu, -HS: SGK,vở ô ly, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh học 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò -HS chơi trò chơi. Mục tiêu: Ôn lại bài chơi Truyền điện: Ôn lại Bảng cũ,tạo hứng thú cho HS chia 2, Bảng chia 5. trước khi vào bài mới - YCHS nêu tên gọi các thành và kết nối bài. phần và kết quả của phép chia -2,3 HS nêu, bạn khác nhận 6:2=3 . xét. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu bài mới: Bài 63: -HS lắng nghe, viết tên bài. Luyện tập. 2.Thực hành, luyện tập Bài 1:a,Tính nhẩm -HS đọc thầm bài Mục tiêu: Vận dụng các -Gọi 1HS đọc to đề bài, và phép chia đã học vào nêu yêu cầu của bài tập. -HS thực hiện tính nhẩm -GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở với bạn để kiểm tra, đọc cho nhau phép tính và kết quả tương ứng. -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi -2HS đọc bài làm Đáp án a: 2:2=1 20:2=10 18:2=9 5:5=1 50:5=10 35:5=7 4:2=2 20:2=10 45:5=9 b.Chọn 1 phép chia ở phần a và nêu SBC, SC, thương của -HS chỉ vào 1 phép chia vừa phép tính đó. tính được và nói cho bạn nghe đâu là SBC, SC, thương của phép tính đó. -GV chỉ một số phép tính YC HS nêu tên gọi. Bài 2: Cho phép nhân, -GV nhận xét, chốt bài. nêu 2 phép chia thích -HS đọc thầm bài hợp. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và Mục tiêu: HS viết được nêu yêu cầu của bài tập. 2 phép chia từ 1 phép -GVHDHS làm theo cặp đôi. -HS thực hiện nhân. -Mỗi HS đọc 1 phép nhân trong bài và nêu 2 phép chia tương ứng sau đó chia sẻ với bạn cách quan sát, cách suy nghĩ để khi nhìn vào 1 phép nhân có thể viết được 2 phép chia tương ứng. -GV gọi 1 nhóm lên chia sẻ -1 nhóm lên chia sẻ, lớp cách làm bài. nhận xét, góp ý. -GV hỏi từ 1 phép nhân con -Ta lấy tích chia cho thừa số làm như thế nào để viết được này thì bằng thừa số kia. 2 phép chia? -GV nhận xét, thống nhất đáp án: 2x8=16 16:2=8 16:8=2 5x7=35 35:5=7 35:7=5 3.Hoạt động vận dụng: Bài 3: Lớp 2C có 20 -HS đọc thầm bài học sinh. Các bạn dự -Gọi HS đọc bài và các câu -1HS đọc to, lớp theo dõi. kiến phân công nhau hỏi. -HS thảo luận nhóm 4 trả cùng dọn vệ sinh lớp -GVHDHS quan sát tranh thảo lời, viết phép chia phù hợp học. Trả lời các câu luận nhóm 4 vận dụng các với từng câu hỏi. hỏi: phép chia đã học để trả lời câu VD: a.Lớp 2C có 20HS nếu a.Nếu chia thành 2 hỏi chia thành 2 nhóm thì ta có nhóm thì mỗi nhóm có phép chia 20:2=10 vậy mỗi mấy bạn? nhóm có 10 bạn b.Nếu chia thành các b. Lớp 2C có 20HS nếu nóm, mỗi nhóm có 5 chia thành các nhóm, mỗi bạn thì cả lớp có bao nhóm có 5 bạn ta có phép nhiêu nhóm? chia 20:5=4 thì cả lớp có 4 Mục tiêu: HS vận dụng nhóm? -HS thực hiện. phép chia đã học để trả lời được các câu hỏi - GV gọi đại diện 2 nhóm trong bài toán thực tế trình bày, nhóm khác nhận xét -GV nhận xét, khen ngợi, chốt bài 5.Củng cố, dặn dò -Qua bài này các em biết thêm -2 HS chia sẻ Mục tiêu: Củng cố kiến được điều gì? thức bài học. -Về nhà đọc lại bảng chia 2, -HS lắng nghe, ghi nhớ bảng chia 5, tìm tình huống thực tế liên quan đến bảng chia 5 để hôm sau chia sẻ với bạn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ÔN TẬP VÀ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Hệ thống lại các kiến thức đã học về chủ đề Thực vật và động vật: môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Những việc nên làm để bảo vệ môi trường sống của thực vât, động vật. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đóng vai xử lí tình huống bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. 3. Phẩm chất - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật và động vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Phiếu tự đánh giá. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở bài tập Tự nhiên và xã hội 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 1 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 1). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật động vật theo môi trường sống a. Mục tiêu: - Hệ thông được nội dung đã học về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống. - Biết trình bày ý kiến của mình trong nhóm và trước lớp. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cá nhân - GV yêu cầu mỗi HS hoàn thành Phiếu học tập - HS hoàn thành Phiếu học tập theo sơ về chủ đề Thực vật và động vật theo sơ đồ Môi đồ. trường sống của Thực vật và động vật SGK trang 79. Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu từng HS giới thiệu với các bạn trong nhóm về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ SGK trang 79. - HS trao đổi, thảo luận theo nhóm. - Các HS khác lắng nghe và đặt thêm câu hỏi. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV cử hướng dẫn HS: Mỗi nhóm cử một HS giới thiệu về môi trường sống và phân loại thực vật, động vật theo môi trường sống theo sơ đồ SGK trang 79. - HS trình bày. - Các HS khác nhận xét, góp ý. Hoạt động 2: Trò chơi “Tìm môi trường sông cho cây và con vật” a. Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu kiến thức về môi trường sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc cả lớp - GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 5-6 HS. - GV chia bộ ảnh các cây và các con vật cho mỗi nhóm. - Mỗi nhóm có 2 tờ giấy A4, trên mỗi tờ giấy ghi tên môi trường sống trên cạn, môi trường sống dưới - HS quan sát hình, nhận ảnh các con nước. vật, cây cối. Bước 2: Làm việc nhóm - GV yêu cầu HS đặt tranh/ảnh các cây, con vật vào tờ giấy ghi tên môi trường sống cho phù - HS thảo luận theo nhóm, ghi đáp án hợp. vào giấy A4. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số nhóm trình bày kết quả làm việc trước lớp, các nhóm khác nhận - HS trình bày: xét, bổ sung. + Môi trường sống trên cạn: con lợn, cây hoa hồng, cây cà rốt, con hươu, con trâu, cây phượng. + Con cá ngựa, con cá mực, con ốc, con ghẹ. TIẾT 2 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động vật (tiết 2). II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 3: Xử lí tình huống bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. a. Mục tiêu: Thể hiện ý thức bảo vệ môi trường sống của thực vật, động vật. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS: - HS quan sát hình, thảo luận tình huống theo nhóm. + Nhóm lẻ: Từng cá nhân quan sát Hình 1 SGK trang 80, nhóm thảo luận tìm cách xử lí tình huống và đóng vai thể hiện cách xử lí. - HS trình bày: Tình huống 1: Một bạn HS trên đường đi học về gặp một bác đang vứt rác xuống ao, nếu là + Nhóm lẻ - Tình huống 1: em sẽ bạn trong hình thì em khuyên bác không nên vứt rác bừa bãi nên làm gì? như vậy, nên vứt đúng nơi quy định. Vì như vứt bừa bãi sẽ gây ô nhiễm môi + Nhóm chẵn: Từng cá trường sống xung quanh, ảnh hưởng nhân quan sát Hình 2 sức khỏe mọi người. SGK trang 80, nhóm thảo luận tìm cách xử lí + Nhóm chẵn - Tình huống 2: em sẽ và đóng vai thể hiện góp ý với bối mẹ không nên phun cách xử lí. Tình huống 2: Bố hỏi mẹ và con thuốc diệt cỏ. Vì như vậy sẽ rất độc gái: “Mình có nên phun thuốc diệt cỏ không hại đồng thời làm ô nhiễm môi trường nhỉ?”. Nếu là bạn gái trong hình, em sẽ trả lời xung quanh đặc biệt là môi trường thế nào? đất. Bước 3: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện nhóm lẻ và nhóm chẵn lên bảng đóng vai thể hiện cách xử lí tình huống. - HS khác và GV nhận xét, hoàn thiện cách xử lí tình huống của từng nhóm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TIẾNG VIỆT BÀI 23: THẾ GIỚI LOÀI CHIM CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (15 phút) - GV giới thiệu chủ điểm: Tiếp tục chủ đề Em yêu thiên nhiên, hôm nay các em sẽ làm quen với các chủ điểm Thế giới loài chim. Chủ điểm này sẽ giúp các em mở rộng hiểu biết về các loài chim trong thế giới tự nhiên. Các em sẽ biết được tên nhiều loài chim, lợi ích của chúng, những niềm vui chúng mang đến cho con người để thêm yêu các loài chim và cách bảo vệ chúng chúng. - GV mời 2 HS tiếp nối nhau đọc nội dung bài tập 1 và 2 trong SGK: + Câu 1: Hãy gọi tên những loài chim chưa có tên trong ảnh. + Câu 2: Xếp tên các loài chim nói trên vào nhóm thích hợp: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc. b. Gọi tên theo tiếng kêu. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn. - GV chiếu hình lên bảng, chỉ từng hình cho cả lớp đồng thanh đọc tên 5 loài chim được viết tên dưới hình, vẫn còn 5 loài chim chưa được đặt tên. HS phải gọi đúng tên 5 loài chim đó. Sau đó sắp xếp tên loài chim vào 3 nhóm thích hợp. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, làm bài vào Vở bài tập. - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả: + Câu 1: 10 loài chim trong 1 hình minh họa: (1) Chim cánh cụt (6) Chim quạ (2) Chim gáy (7) Chim sâu (3) Chim rẻ quạt (8) Chim cú mèo (4) Chim gõ kiến (9) Chim vàng anh (5) Chim bói cá (10) Chi bìm bịp + Câu 2: a. Gọi tên theo hình dáng, màu sắc: chim cánh cụt, chim cú mèo, chim vàng anh, chim rẻ quạt, chim gáy. b. Gọi tên theo tiếng kêu: chim bìm bịp, quạ, chim gáy. c. Gọi tên theo cách kiếm ăn: chim bói cá, chim gõ kiến, chim sâu. - GV nói lời dẫn vào bài đọc mở đầu chủ điểm Thế giới loài chim. BÀI ĐỌC 1: CHIM ÉN (55 phút) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Đọc trôi chảy toàn bài, phát âm đúng các từ ngữ. Biết đọc bài thơ với giọng đọc vui tươi. Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các dòng thơ. - Hiểu được nghĩa của từ chim én được chú giải cuối bài. Hiểu ý nghĩa của hình ảnh chim én đối với mùa xuân. Từ đó, thêm yêu quý, có ý thức bảo vệ các loài chim. - Nhận biết được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở đâu? - Phân biệt được từ ngữ chỉ sự vật, từ ngữ chỉ hoạt động. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng: • Nhận diện được một bài thơ. • Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp. 3. Phẩm chất - Yêu quý, bảo vệ loài chim én. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu để chiếu lên bảng các CH, BT. - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. 1. Đối với học sinh - SHS. - VBT Tiếng Việt 2, tập hai. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Các em đã biết được tên - HS lắng nghe, tiếp thu. một số loài chim. Thiên nhiên có khoảng 10 000 loài chim. Bài thơ hôm nay sẽ giúp các em biết thêm một loài chim rất đáng yêu, loài chim báo hiệu mùa xuân đến. Các em hãy xem đó là chim gì nhé. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Đọc thành tiếng a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Chim én SHS trang 39 với giọng đọc âu yếm, vui tươi, tình cảm, hào hứng. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. b. Cách tiến hành : - GV đọc mẫu bài thơ: Giọng âu yếm, vui tươi, tình - HS đọc lời chú giải cảm, hào hứng + Chim én: loài chim nhỏ, cánh - GV mời 1 HS đứng dậy đọc to lời giải nghĩa dài và nhọn, chân ngắn, bay những từ ngữ khó trong bài: chim én. nhanh, thường gặp nhiều vào mùa - GV tổ chức cho HS luyện đọc trước lớp. HS đọc xuân. tiếp nối 3 khổ thơ. - HS nối tiếp đọc bài. + GV phát hiện và sửa lỗi phát âm cho HS, hướng - HS luyện đọc. dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS địa phương dễ phát âm sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, rắc bụi, mưa rơi, nơi nơi. - HS luyện đọc. + GV yêu cầu từng cặp HS luyện đọc tiếp nối 3 khổ thơ. - HS thi đọc thơ. + GV yêu cầu HS thi đọc tiếp nối từng khổ thơ trước lớp (cá nhân, bàn, tổ). - HS đọc bài. + GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài. - HS đọc bài; các HS khác lắng nghe, đọc thầm theo. + GV mời 1HS khá, giỏi đọc lại toàn bài. Hoạt động 2: Đọc hiểu a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Đọc hiểu SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu câu hỏi: + HS1 (Câu 1): Em hiểu chim én “rủ mùa xuân cùng về” nghĩa là gì? Chọn ý đúng: a. Chim én báo hiệu mùa xuân về. b. Chim én dẫn đường cho mùa xuân về. c. Chim én về để mở hội xuân. + HS2 (Câu 2): Tìm những câu thơ tả vẻ đẹp của cây cối khi xuân về. + HS3 (Câu 3): Em muốn chim én nói gì khi mùa xuân về? - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu - HS trình bày: hỏi. + Câu 1: Đáp án a. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo + Câu 2: Những câu thơ tả vẻ đẹp luận. của cây cối khi xuân về: Cỏ mọc - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Câu thơ nào ở khổ xanh xum xuê/Rau xum xuê nương thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin bãi/Cây cam vàng thêm trái/Hoa vui đến muốn nơi? khắc sắc nơi nơi/Mầm non vươn đứng dậy. + HS trả lời: Câu thơ ở khổ thơ thứ 3 gợi lên hình ảnh chim én tất bật manh tin vui đến muốn nơi: Én bay chao cánh vẫy/Mừng vui rồi lại đi. + Câu 3: Em muốn chim én nói khi mùa xuân về: Bạn đã lớn thêm một tuổi rồi, bạn sẽ có thêm rất nhiều niềm vui/Tôi chúc bạn học thật giỏi, làm nhiều điều tốt nhé. Hoạt động 3: Luyện tập a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần Luyện tập SGK trang 40. b. Cách tiến hành: - HS đọc yêu cầu câu hỏi. - GV mời 2HS đọc nối tiếp nhau yêu cầu 2 bài tập: + HS1 (Câu 1): Bộ phận nào trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. b. Rau xum xuê trên nương bãi. c. Hoa khoe sắc khắp nơi. + HS2 (Câu 2): Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp. - HS làm bài. - GV yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập. - HS làm bài vào phiếu. - GV phát phiếu khổ to cho 2 HS. 2 HS làm bài trên phiếu, gắn bài lên bảng lớp. - HS trả lời: - GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả. + Câu 1:Bộ phận trong mỗi câu sau trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a. Cỏ mọc xanh ở chân đê. Có mọc xanh ở đâu? b. Rau xum xuê trên nương bãi. Rau xum xuê ở đâu? c. Hoa khoe sắc khắp nơi. Hoa khoe sắc ở đâu? +Câu 2: Xếp các từ vào nhóm thích hợp: a. Từ ngữ chỉ sự vật: chim én, hoa, cánh, mầm non. b. Từ ngữ chỉ hoạt động: mở hội, lượn bay, dẫn lối, rủ, chao, vẫy. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. Thứ ba ngày 28 tháng 12 năm 2021 TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 1: CHÍNH TẢ - TẬP VIẾT (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ thơ đầu – 42 chữ). Qua bài viết, củng cố cách trình bày một bài thơ 5 chữ. - Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3): điền chữ l, n; điền vần ươc, ươt/Tìm tiếng bắt đầu bằng l,n; tiếng có vần ươc, ươt. - Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. 2. Năng lực - Năng lực chung: Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài. - Năng lực riêng:Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản. 3. Phẩm chất - Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ ĐÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Máy tính, máy chiếu. - Giáo án 2. Đối với học sinh - SHS. - Vở Luyện viết 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới thiệu bài học: Bài học ngày hôm nay các em sẽ Nghe – viết chính xác bài thơ Chim én (2 khổ - HS lắng nghe, tiếp thu. thơ đầu – 42 chữ; Làm đúng bài tập lựa chọn (2) (3); Biết viết chữ T hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết câu ứng dụng tốt gỗ hơn tốt nước sơn cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét, biết nối nét chữ. Chúng ta cùng vào bài học. II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Nghe – viết (Bài tập 1) a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc 2 khổ thơ đầu bài Chim én, nói về nội dung 2 khổ thơ, chú ý các từ ngữ dễ viết sai; viết bài chính tả. b. Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu: HS nghe GV đọc, viết lại 2 khổ - HS lắng nghe. thơ đầu bài thơ Chim én. - HS lắng nghe, đọc thầm theo. - GV đọc 2 khổ thơ. - HS đọc bài; các HS khác lắng - GV mời 1 HS đọc lại 2 khổ thơ. nghe, đọc thầm theo. - GV yêu cầu HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ Chim - HS trả lời: 2 khổ thơ đầu bài thơ én nói về nội dung gì? Chim én nói về nội dung: Chim én - GV hướng dẫn thêm HS: Về hình thức, HS cần viết gọi mùa xuân cùng về. Cây cối, 8 dòng. Mỗi dòng có 5 chữ. Chữ đầu mỗi dòng viết đất trời chào đón mùa xuân. hoa. Nên viết mỗi dòng lùi vào 3 ô tính từ lề vở. - GV nhắc HS đọc thầm lại các dòng thơ, chú ý - HS chú ý từ dễ viết sai. những từ ngữ mình dễ viết sai: lượn bay, dẫn lối, xum xuê, khoe sắc. - HS viết bài. - GV yêu cầu HS gấp SGK, nghe GV đọc từng dòng thơ, viết vào vở Luyện viết 2. - GV đọc lại bài một lần nữa cho HS soát lại. - HS soát bài. - GV yêu cầu HS tự chữa lỗi, gạch chân từ ngữ viết sai, viết lại bằng bút chì từ ngữ đúng. - HS chữa lỗi. - GV đánh giá, chữa 5 -7 bài. Nhận xét bài về: nội dung, chữ viết, cách trình bày. - HS lắng nghe, soát lại bài của Hoạt động 2: Bài tập lựa chọn (Bài tập 2, 3) mình một lần nữa. a. Mục tiêu: HS chọn l hay n; vần ươc, ướt phù hợp với ô trống. b.Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu của bài tập 2: Chọn chữ hoặc vần thích hợp phù hợp với ô trống: (GV chọn bài tập a) - HS lắng nghe, đọc thầm theo. a. Chữ l hay n: - GV yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, là, bài vào vở Luyện viết. GV phát phiếu khổ to cho 2 HS, HS làm bài trên phiếu, gắn bài trên bảng lớp. - HS làm bài: vàng lừng, nắng, nó, - GV yêu cầu cả lớp đọc lại đoạn văn đã điền chữ, xù lông, lót dạ. điền vần hoàn chỉnh. - GV nêu yêu cầu bài tập, chọn cho HS bài tập 3b: - HS đọc bài. Tìm và viết: + 2 tiếng có vần ươc. - HS lắng nghe, đọc thầm theo yêu + 2 tiếng có vần ươt. cầu câu hỏi. - GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả. - HS làm bài. Hoạt động 3: Viết chữ T hoa (Bài tập 4) a. Mục tiêu: HS nắm được quy trình viết chữ T hoa, - HS trả lời: Tìm và viết: viết chữ T hoa vào vở Luyện viết 2; viết câu ứng + 2 tiếng có vần ươc: nước, trước. dụng Tốt gỗ hơn tốt nước sơn. + 2 tiếng có vần ươt: trượt, lướt. b.Cách tiến hành: - GV chỉ chữ mẫu trong khung chữ, hỏi HS: Chữ T hoa cao mấy li, - HS trả lời: Chữ T hoa cao 5 li, có có mấy ĐKN? Được 6 ĐKN. Được viết bởi 1 nét. viết bởi mấy nét? - GV chỉ chữ mẫu, miêu tả: Nét viết chữ hoa T là kết hợp của 3 nét cơ bản: cong trái (nhỏ), lượn ngang (ngắn) và cong trái (to) nối liền nhau, tạo vòng xoắn nhỏ ở đầu chữ. - HS quan sát, lắng nghe. - GV chỉ dẫn HS viết: Đặt bút giữa ĐK4 và ĐK5, viết nét cong trái nhỏ viết liền với nét lượn ngang từ trái sang phải, sau đó lượn trở lại viết tiếp nét cong trái (to), cắt nét lượn ngang và cong trái (nhỏ), tạo - HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu. vào xoắn nhỏ ở đầu chữ, phần cuối nét cong lượn vào trong (giống ở chữ C hoa); dừng bút trên ĐK2. Chú ý nét cong trái (to) lượn đều và không cong quá nhiều về bên trái. - GV viết mẫu chữ T hoa cỡ vừa (5 li) trên bảng lớp; kết hợp nhắc lại cách viết. - HS quan sát trên bảng lớp. - GV yêu cầu viết chữ T hoa vào vở Luyệt viết 2. - GV hướng dẫn HS viết câu ứng dụng: GV giải thích nghĩa của câu ứng dụng Tốt gỗ hơn tốt nước - HS viết bài sơn: Nghĩa đen – chất gỗ tốt, quý hơn lớp sơn ở - HS lắng nghe, tiếp thu. ngoài; nghĩa bóng – phẩm chất tốt quan trọng hơn ngoại hình đẹp. - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét: + Độ cao của các chữ cái: Chữ T hoa (cỡ nhỏ) và các chữ g, h cao 2.5 li. Chữ T cao 1.5 li. Những chữ còn lại (ô, ư, ơ, n, c, s) cao 1 li. - HS lắng nghe, thực hiện. + Cách đặt dấu thanh: Dấu sắc đặt trên ô, dấu ngã đặt trên ô, dấu sắc đặt trên ơ, - GV yêu cầu HS viết câu ứng dụng vào vở Luyện viết 2. - HS viết bài. - GV đánh giá nhanh 5 -7 bài, nêu nhận xét. - HS lắng nghe, tự soát lại bài của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. ................................................................................................................................................. TOÁN BÀI 64: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng: -HS biết vận dụng các phép tính nhân, chia đã học để tính nhẩm và giải quyết 1một số tình huống gắn với thực tiễn. 2.Phẩm chất và năng lực: a.Năng lực: -Thông qua việc vận dụng bảng chia 2, bảng chia 5 để tính nhẩm, để giải quyết vấn đè, HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hóa toán học, năng lực sử dụng phương tiện và công cụ toán học, năng lực giao tiếp toán học. b.Phẩm chất - Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính cẩn thận. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC -GV: SGK, máy chiếu,. -HS: SGK,vở ô ly, III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh dạy học 1.Khởi động -GV tổ chức cho HS chơi trò -HS chơi trò chơi. Mục tiêu: Ôn lại bài chơi “Đố bạn” ôn lại phép nhân, 1 HS nêu 1 phép nhân bất kì cũ,tạo hứng thú cho phép chia đã học. yêu cầu bạn khác trả lời và HS trước khi vào nêu được phép nhân hoặc bài mới và kết nối phép chia viết từ phép tính bài. -GV nhận xét, khen ngợi, dẫn đó. dắt, giới thiệu bài mới: Bài 64: Luyện tập chung (tiết 1) -HS lắng nghe, viết tên bài. 2.Thực hành, luyện tập Bài 1: Tính nhẩm -HS đọc thầm bài Mục tiêu: Vận dụng -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu -HS thực hiện yêu cầu của bài tập các phép nhân, phép -GV cho HS làm bài vào vở sau -HS làm bài và trao đổi với chia đã học vào tính đó đổi vở với bạn để kiểm tra, bạn nhẩm đọc cho nhau phép tính và kết quả tương ứng. -GV gọi HS đọc kết quả -GV nhận xét, khen ngợi -2HS đọc kết quả Đáp án a: 2x5=10 5x4=20 2x4=8 10:5=2 20:5=4 8:2=4 b. 2cmx6=12cm 25dm:5=5dm 5kgx10=50kg 18l:2=9l 2dmx8=16dm 30kg:5=6kg -HS đọc thầm bài Bài 2: Chọn kết -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu quả đúng với mỗi yêu cầu của bài tập -HS thực hiện -Tổ chức cho HS chơi trò chơi: phép tính Ai nhanh, ai đúng -HS chia làm 2 đội, mỗi đội Mục tiêu: Vận dụng -GV chọn 2 đội chơi HD cách 3HS, HS dưới lớp làm trọng các phép nhân, phép chơi: Khi GV hô bắt đầu thì lần tài theo dõi để nhận xét. chia đã học để tìm lượt HS của 2 đội lên tìm tấm thẻ được kết quả đúng ghi kết quả gắn vào phép tính với mỗi phép tính. phù hợp. Đội nào gắn nhanh và đúng sẽ được khen. -GV theo dõi HS chơi -Nhận xét, chọn ra đội thắng -HS lắng nghe cuộc khen ngợi, động viên. -Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu HS đọc thầm bài Bài 3: Chọn dấu yêu cầu của bài tập -HS thực hiện (+,-,x,:) thích hợp. -YCHS suy nghĩ chọn dấu +,-,x,: Mục tiêu: HS điền thích hợp, sau đó nói cho bạn -HS làm bài vào vở sau đó đúng dấu +, - , x, : cùng bàn nghe, đưa ra những lập trao đổi với bạn luận để nói cho bạn hiểu tại sao cho phù hợp. lại chọn dấu đó, dấu nào thì thích hợp. -GV gọi HS trình bày bài làm. -GV nhận xét, khen ngợi, chốt đáp án. -3 HS lên trình bày, lớp 12:4=8 25+5=30 2x4=8 nhận xét 20:5=4 2x3=6 18:2=9 3. Hoạt động vận dụng Bài 4: Viết số thích - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. hợp vào ô trống. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. Mục tiêu: HS tính -Gv yêu cầu HS thực hiện tính - HS thực hiện lần lượt các được phép tính có 2 trong trường hợp có hai dấu phép YC.
Tài liệu đính kèm: