Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu

pdf 39 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 28/03/2026 Lượt xem 7Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Phạm Thị Liễu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 TUẦN 11:
 Thứ 2 ngày 22 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 LUYỆN TẬP CHUNG
 I. MỤC TIÊU
 Sau bài học, HS có khả năng:
 1. Kiến thức, kĩ năng
 - HS được luyện tập tổng hợp về ki-lô-gam, lít.
 - Vận dụng giải quyết vấn đề
 - Làm bài tập 1,2,4,5. bài tập 3 hướng dẫn HS làm ở nhà.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực:
 - HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
 học.
 - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học, NL mô hình hóa toán
 học.
 b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong
 khi làm việc nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; màn hình ti vi.
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động khởi * Ôn tập và khởi động
động - GV tổ chức cho HS hát tập thể HS hát và vận động theo
Mục tiêu: Tạo tâm bài Vui đến trường. bài hát Vui đến trường
thế vui tươi, phấn - Yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo
khởi đã biết.
B. Hoạt động thực
hành, luyện tập.
Mục tiêu: Biết nhìn - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc
vào tranh tìm cân - Bài 1 yêu cầu gì? - HS nêu( điền số)
nặng và sức chứa - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để - Cá nhân HS quan sát nói
của vật tìm ra kết quả trong 03 phút cho bạn nghe cân nặng và
Bài 1: (trang 80) sức chứa của người, vật có
 - GV chiếu hình vẽ minh họa, mời trong bài tập.
 đại diện các nhóm lên chỉ và nêu kết - HS chỉ vào tranh vẽ diễn
 quả ở phần a và b. đạt theo ngôn ngữ cá
 - Nhận xét đánh giá và kết luận: nhân.
 a/ Túi gạo cân nặng 5kg, bạn Lan
 cân nặng 25kg. - HS đối chiếu, nhận xét
 b/ Hình vẽ có tất cả 22 lít.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
C. Hoạt dộng - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
vận dụng - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời
Mục tiêu: Biết nhìn làm gì?
vào tranh tính được - Muốn biết quả sầu riêng nặng bao - HS thảo luận nhóm đôi.
cân nặng và sức nhiêu ki-lô-gam ở phần a và phải đổ
chứa của vật bằng thêm bao nhiêu lít nước vào can ở
cách thực hiện phép phần b con phải làm thế nào?-> Yêu
tính. cầu HS thảo luận nhóm đôi để tìm - HS lên trình bày bài làm.
Bài 2 ( trang 80) kết quả. Trả lời: a/ Quả sầu riêng
 - Gọi HS chữa bài cân nặng 3kg.
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài b/ Phải đổ thêm 5 lít nước
 làm đúng. nữa thì đầy can.
 a/ Đĩa cân thứ nhất nặng 4kg, đĩa - Lớp chia sẻ:
 cân thứ hai gồm quả sầu riêng và Dự kiến chia sẻ:
 quả cân 1kg thì nặng tất cả 4kg. Ta + Vì sao bạn tìm được quả
 lấy 4 – 1 = 3kg. Vậy quả sầu riêng sầu riêng nặng 3kg?
 nặng 3kg. + Bạn nào có đáp án khác?
 b/ Chiếc can chứa 10 lít, trong can + Vì sao phải đổ thêm 5 lít
 đã có 5 lít nước. Ta lấy 10 lít – 5 lít nước nữa để đầy can?
 = 5 lít. Vậy cần đổ thêm 5 lít nước
 cho đầy can.
Bài 4 ( trang 81) - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
Mục tiêu: Vận dụng - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời
vào giải bài toán làm gì?
thực tế (có lời văn) - Muốn biết buổi chiều cửa hàng - HS làm bài giải vào vở.
liên quan đến phép bán được bao nhiêu lít sữa con làm
cộng. thế nào? -> Cả lớp làm bài vào vở. - HS lên trình bày bài làm.
 - Gọi HS chữa bài Dự kiến chia sẻ:
 - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài + Vì sao bạn tìm được
 làm đúng. buổi chiều cửa hàng bán
 Bài giải được 50 lít sữa?
 Buổi chiều cửa hàng bán + Bạn nào có đáp án khác?
 được số sữa là: + Bài toán thuộc dạng
 35 + 15 = 50 ( lít toán nào đã học?
 Đáp số: 50 lít
 * GV chốt cách giải bài toán về
 nhiều hơn.
C. Vận dụng - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc - HS đọc yêu cầu.
Bài 5 (trang 81) yêu cầu. - HS thảo luận: Kể tên một
Mục tiêu: Biết liên - YC HS thảo luận nhóm đôi. số đồ vật trong thực tế có
hệ thức tế tìm được - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả thể chứa được 1 l, 2 l, 3l,
một số vật dụng - Nhận xét, đánh giá 10l, 20l.
chứa nước với * GV cho HS quan sát một số hình - Lớp lắng nghe, nhận xét
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
nhiều dung tích ảnh vật dụng chứa chất lỏng bằng
khác nhau. nhiều vật liệu và sức chứa khác
 nhau.
D. Củng cố - dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến
dò củng cố kiến thức gì?
 - HS lắng nghe
Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
khắc sâu nội dung GV đánh giá, động viên, khích lệ
bài HS.
 Tiếng Việt
 BÀI ĐỌC 2: VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI
 (2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu
 câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 . Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu
 chuyện: Câu chuyện nói về tình cảm của ông ngoại dành cho
 My và cu Bin cũng như tình cảm trong trẻo của hai chị em đối
 với ông ngoại.
 . Biết đặt câu nói về tình cảm; dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận
 xét.
 + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự
 yêu thích đối với nhân vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong
 gia đình.
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, cố găng học tập để ông bà, bố mẹ
 vui lòng.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.Máy tính, ti vi
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm
 (thảo luận nhóm),
 IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh
và từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Vầng
trăng của ngoại sẽ cho các em hiểu - HS lắng nghe.
về tình yêu thương mà ông ngoại
dành cho hai chị em My và Bin
cũng như tinh cảm của hai chị em
dành cho ông ngoại.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu,
đoạn và toàn bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Vầng trăng của
ngoại. - HS đọc thầm theo.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 2 HS + 2 HS đọc nối tiếp nhau 2 đoạn
đọc nối tiếp nhau 2 đoạn của bài. của bài trước lớp. Cả lớp đọc thầm
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm, theo.
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc nhóm 2: GV yêu cầu HS đọc
theo nhóm 2. - HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối
tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả
bạn đọc hay nhất. lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn
bài. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ
ngữ, trả lời được các CH để hiểu
câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS tiếp nối đọc 3 CH. - 3 HS tiếp nối đọc 3 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc
truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các
trả lời các CH. CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả - HS trả lời CH trước lớp.
lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe.
+ Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị
em My về quê ở với ai?
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
Trả lời: Nghỉ hè, ba má cho chị My
về quê chơi với ông ngoại.
+ Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu
làm gì?
Trả lời: Hằng ngày, buổi sáng, ăn
sáng xong, ba ông cháu ra vườn,
quét lá rụng, vun gốc cây, tìm
những trái cây chín vàng. Buổi tối,
va ông cháu kê chõng tre ra sân, tìm
các vì sao trên trời.
+ Câu 3: Quầng sáng My nhìn thấy
khi tỉnh giấc là gì? Chọn ý đúng:
a) Vầng trăng lọt vào nhà.
b) Ánh trăng chiếu vào nhà.
c) Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của
ông.
Trả lời: Đáp án: c).
4. HĐ 3: Luyện tập
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến
thức tiếng Việt, văn học trong văn
bản: Biết đặt câu nói về tình cảm;
dùng từ chỉ đặc điểm, nêu nhận xét. - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2
Cách tiến hành: BT. Cả lớp đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC - HS làm bài vào VBT.
của 2 BT. - Một số HS trình bày kết quả trước
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. lớp.
- GV mời một số HS trình bày kết - HS lắng nghe.
quả trước lớp.
- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời:
+ BT 1: Đặt một câu nói về tình
cảm của ông với hai cháu thể hiện
qua câu chuyện trên. VD:
 . Ông ngoại rất quan tâm My
 và Bin.
 . Tình cảm của My và Bin
 dành cho ông ngoại rất trong
 sáng.
+ BT 2: Dùng từ chỉ đặc điểm, nêu
nhận xét về câu nói của bạn My:
“Ngoại ơi, hóa ra đầy là vầng trăng
của ngoại!”. VD:
 . Câu nói của bạn My rất hay!
 . Câu nói của bạn My rất
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 trong sáng! - 1 HS đọc nội dung BT 3 trước
 . Câu nói của bạn My rất dễ lớp: Dấu câu nào phù hợp với ô
 thương! trống: dấu chấm hay dấu chấm
- GV chiếu BT 3 lên bảng, mời 1 hỏi?
HS đọc nội dung BT 3 trước lớp. Trung mới vào lớp 1 nên chưa
 biết viết[] Em nhờ chị viết giúp lá
 thư thăm ông bà[] Chị viết xong,
 hỏi:
- GV mời 1 HS lên bảng làm BT, - Em còn muốn thêm gì nữa
yêu cầu các HS còn lại làm bài vào không[]
vở. - Chị viết thêm cho em: Cháu xin
- GV mời một số HS nhận xét, trình lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ.
bày bài làm của mình. - 1 HS lên bảng làm BT, các HS
- GV nhận xét, hướng dẫn HS xác còn lại làm bài vào vở.
định nội dung và chức năng của các - Một số HS nhận xét, trình bày bài
câu cần điền dấu, chốt đáp án: làm của mình.
 Trung mới vào lớp 1 nên chưa - HS nghe GV hướng dẫn, sửa bài.
 biết viết. Em nhờ chị viết giúp lá
 thư thăm ông bà. Chị viết xong,
 hỏi:
 - Em còn muốn thêm gì nữa
 không?
 - Chị viết thêm cho em: Cháu xin
 lỗi ông bà vì chữ cháu còn xấu ạ.
 Thứ 3 ngày 23 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 HÌNH TỨ GIÁC
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Có được biểu tượng về hình tứ giác. Nhận dạng và gọi đúng tên hình tứ
giác.
- Liên hệ với thực tế cuộc sống có liên quan đến hình tứ giác.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
- HS được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán
học.
- Thông qua việc quan sát bức tranh thực tiễn, xác định các mảnh có dạng
hình tứ giác trên bức tường, HS có cơ hội được phát triển năng lực giải
quyết vấn đề toán học.
b. Phẩm chất:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, đồng thời giáo dục HS tình yêu với Toán
 học, tích cực, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm, hăng hái
 tham gia các nhiệm vụ học tập.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. GV: Laptop; ti vi;
 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
4’ A. Hoạt động khởi
 động - GV tổ chức cho HS quan sát các HS thực hành phân loạicác
 Mục tiêu: Tạo tâm mảnh bìa hình tròn, hình tam giác, mảnh bìa đó theo từng
 thế vui tươi, phấn hình tứ giác màu sắc khác nhau để nhóm có cùng hình dạng:
 khởi tùy ý không theo trật tự. hình tròn, hình tam giác
 GV giới thiệu bài
7’ B. Hoạt dộng hình - GV giới thiệu nhóm các tấm bìa - HS quan sát các tấm bìa
 thành kiến thức còn lại là hình tứ giác và nhắc lại hình tứ giác.
 Mục tiêu: HS nhận - HS giơ cao tấm bìa có
 biết biểu tượng hình - GV yêu cầu HS nhận dạng đặc dạng hình tứ giác
 tứ giác. điểm của hình tứ giác - HS nêu được đặc điểm
 * GV chốt: Hình tứ giác có 4 cạnh, hình tứ giác có 4 cạnh, 4
 4 góc. góc.
4’ C. Hoạt động thực
 hành, luyện tập
 Mục tiêu: Vận dụng - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
 được kiến thức kĩ - Bài tập yêu cầu con làm gì? - HS trả lời
 năng về hình tứ giác - Yêu cầu HS chỉ ra được hình tứ - HS làm bài cá nhân
 vào làm bài tập giác.
 - HS lên trình bày bài làm,
 Bài 1: Trong các - Gọi HS lên chữa bài.
 giải thích lí do.
 hình sau, hình nào - Nhận xét
 HS khác nhận xét.
 là hình tứ giác * GV chốt bài làm đúng: Hình
 màu vàng là hình tứ giác
8’ Bài 2: Chỉ ra - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc - HS đọc yêu cầu.
 những hình tứ giác yêu cầu. - HS quan sát mỗi bức
 mà em nhìn thấy - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ tranh, nhận dạng được các
 trong mỗi hình hình tứ giác có trong mỗi
 sau: tranh đó trong nhóm đôi.
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
 Đại diện nhóm chia sẻ kết
 - Nhận xét, đánh giá
 quả trước lớp.
 * GV chốt bài làm đúng:
 - Lớp lắng nghe, nhận xét
 Hình 1: Chiếc thuyền, lá cờ, cánh
 - Lớp chia sẻ:
 buồm đỏ.
 Dự kiến chia sẻ:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 Hình 2: Chậu hoa, lá cây. + Vì sao bạn cho rằng
 Hình 3: Cánh máy bay. chậu hoa , cánh máy bay
 là hình tứ giác?
 + Tại sao cánh buồm màu
 xanh, thân máy bay không
 phải là hình tứ giác?
5’ Bài 3: Hình vuông - Yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc
 sau được ghép từ - GVHD: Muốn tìm được mảnh - HS quan sát nhận ra
 các mảnh bìa nào? ghép phù hợp con phải làm thế nào? được hình vuông được
 chia thành các mảnh hình
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để tam giác và thấy các mảnh
 tìm kết quả. bìa rời dạng hình tam giác,
 - Cho 2 nhóm chơi trò chơi để chữa hình tứ giác, hình vuông,
 bài đối chiếu các mảnh bìa với
 - GV kết luận nhóm thắng cuộc. miếng ghép trong hình
 * GV chốt bài đúng: Cần chọn vuông để tìm mảnh ghép
 mảnh ghép 1, 3, 5, 6. phù hợp.
 - 2 nhóm, mỗi nhóm 4 HS
 chơi trò chơi.
5’ Bài 4: Tô màu - Gọi HS đọc và phân tích đề bài - HS thực hiện
 xanh vào hình tứ - Yêu cầu làm vở BT - HS quan sát hình, nhận
 giác. ra được các mảnh ghép
 hình tứ giác và tô màu
 - Gọi HS chữa bài, nhận xét, chốt xanh vào các hình tứ giác
 bài đúng. đó.
 * GV chốt: Cần tô màu 7 hình tứ - HS chữa bài, nhận xét.
 giác.
5’ D. Hoạt dộng - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu.
 vận dụng - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS thảo luận
 Mục tiêu: Biết liên - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả - Đại diện 1 số nhóm nêu
 hệ thức tế tìm được - Nhận xét, đánh giá kết quả.
 hình tứ giác trong - GV cho HS nêu một số đồ vật có - HS tự liên hệ và nêu:
 một số đồ vật của hình dạng tứ giác trong thực tiễn Máng đèn, mặt bàn, ô
 cuộc sống. cuộc sống. cửa 
 Bài 5: Tìm hình tứ
 giác trong tường
 rào.
2’ E. Củng cố - dặn - Qua bài học, chúng ta được biết - HS nêu ý kiến
 dò thêm kiến thức gì?
 - HS lắng nghe
 Mục tiêu: Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học
 khắc sâu nội dung GV đánh giá, động viên, khích lệ
 bài HS.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 Tiếng Việt
 BÀI VIẾT 2: KỂ MỘT VIỆC ĐÃ LÀM THỂ HIỆN SỰ QUAN TÂM,
 CHĂM SÓC ÔNG BÀ
 (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
 tự học.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ:
 + Biết kể lại một việc đã làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà.
 + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện sự quan
 tâm, chăm sóc ông bà.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng các thành viên trong
 gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK. VBT.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm
 (thảo luận nhóm).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học
sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay - HS lắng nghe.
giúp các em biết kể lại một việc đã
làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
ông bà và viết được đoạn văn (4 – 5
câu) kể về một việc đã làm thể hiện
sự quan tâm, chăm sóc ông bà.
2. HĐ 1: Kể một việc đã làm thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc ông
bà
Mục tiêu: Biết kể lại một việc đã
làm thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
ông bà. - HS lắng nghe.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe, đọc gợi ý, suy nghĩ
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
- GV nêu YC của BT 1. để kể về một việc đã làm thể hiện
- GV hướng dẫn HS đọc CH gợi ý. sự quan tâm, chăm sóc ông bà.
 - Một số HS kể tại chỗ.
 - HS lắng nghe.
- GV mời một số HS kể tại chỗ.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
3. HĐ 2: Dựa vào những điều vừa
kể, viết đoạn văn (4 – 5 câu) về
một việc em đã làm thể hiện sự
quan tâm, chăm sóc ông bà
Mục tiêu: Viết được đoạn văn (4 –
5 câu) kể về một việc đã làm thể
hiện sự quan tâm, chăm sóc ông bà. - 1 HS đọc và xác định YC của BT
Cách tiến hành: 2 trước lớp.
- GV mời 1 HS đọc và xác định YC - HS làm việc cá nhân, viết đoạn
của BT 2 trước lớp. văn.
- GV YC HS làm việc cá nhân, viết
đoạn văn. GV hỗ trợ HS khi cần - Một số HS viết bài làm của mình
thiết. lên bảng.
- GV mời một số HS viết bài làm - Một số HS khác nhận xét bài của
của mình lên bảng. bạn.
- GV mời một số HS khác nhận xét - HS lắng nghe, sửa bài.
bài của bạn.
- GV nhận xét, sửa bài, chốt đáp án.
 GÓC SÁNG TẠO:
 QUÀ TẶNG ÔNG BÀ
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: Làm được một sản phẩm có tính sáng tạo để tự giới
 thiệu và tặng ông bà.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản đa phương thức: làm một tấm
 thiếp, trang trí bằng ảnh hoặc tranh vẽ ông bà, sản phẩm thủ công,... rồi
 viết lời tặng, lời chúc gắn vào sản phẩm.
 + Năng lực văn học: Biết cách sử dụng ngôn từ để viết lời tặng, lời
 chúc. Cảm nhận được cái hay, cái đẹp để bình chọn những sản phẩm
 đẹp, lời viết hay.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng với ông bà.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án. Máy tính, ti vi.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 2. Đối với học sinh
 - SGK. Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học
sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu MĐYC của bài học.
2. HĐ 1: Tìm hiểu yêu cầu của
bài học
Mục tiêu: Hiểu được yêu cầu của
bài học.
Cách tiến hành:
- GV mời 3 HS đọc YC của 3 BT. - 3 HS đọc YC của 3 BT.
- GV hướng dẫn HS: - HS lắng nghe.
+ Với BT 1, các em hãy làm một
món quà tặng ông bà.
+ Với BT 2, sau khi đã làm xong
quà tặng ông bà, các tổ bình chọn
ra sản phẩm đẹp nhất để chuẩn bị
giới thiệu trước lớp.
+ Với BT 3, các tổ giới thiệu sản
phẩm của tổ mình, sau đó cho cả
lớp bình chọn.
3. HĐ 2: Làm bài
Mục tiêu: Hoàn thành BT.
Cách tiến hành:
- GV YC HS làm quà tặng ông bà,
sau đó các tổ chọn sản phẩm.
- GV đến từng bàn, hướng dẫn và - HS làm quà tặng ông bà. Sau đó
giúp đỡ HS. các tổ chọn sản phẩm.
4. HĐ 3: Bình chọn và giới thiệu
sản phẩm trước lớp
Mục tiêu: Tự tin giới thiệu sản
phẩm trước lớp, bình chọn sản
phẩm.
Cách tiến hành:
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
- GV yêu cầu các tổ lên bảng giới
thiệu về sản phẩm của tổ mình. - Các tổ lên bảng, giới thiệu về sản
- GV tổ chức cho cả lớp bình chọn phẩm của tổ mình.
sản phẩm đẹp nhất, có nội dung hay - Cả lớp bình chọn.
nhất.
- GV nhận xét, khen ngợi HS, - HS lắng nghe.
khuyến khích các em mang món
quà về tặng ông bà.
 Thứ 4 ngày 24 tháng 11 năm 2021
 TOÁN
 ĐIỂM – ĐOẠN THẲNG
I. MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
'1. Kiến thức, kĩ năng
– Nhận dạng được và gọi đúng tên điểm, đoạn thẳng.
 – Biết vẽ và ghi tên đoạn thẳng trên giấy kẻ ô li.
 – Sử dụng các đoạn thẳng để tạo hình.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực:
 - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong
mỗi hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học,
NL giao tiếp toán học.
- Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ
các đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ,
phương tiện hoc toán.
b. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong
khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; ti vi,thước thẳng để vẽ đoạn thẳng
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Thời Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 gian
5’ A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động - HS hát và vận động theo
 Mục tiêu: Tạo tâm thế vui - GV tổ chức cho HS hát bài hát Đường và chân là
 tươi, phấn khởi tập thể bài Đường và chân đôi bạn thân.
 là đôi bạn thân.
 -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
10’ B. Hoạt dộng hình thành 1. Giới thiệu điểm
 kiến thức - GV chấm một chấm lên
 Mục tiêu: Nhận dạng được bảng, giới thiệu với HS
 và gọi đúng tên điểm, đoạn đây là một điểm, đặt điểm - HS nhắc lại.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 thẳng. là A và giới thiệu với HS
 đây là điểm A.
 – GV tiếp tục tương tự như
 vậy với điểm B. GV lưu ý - HS thực hành vẽ điểm C
 với HS, để đặt tên cho một vào bảng con.
 điểm, người ta thường
 dùng chữ cái in hoa.
 2. Giới thiệu đoạn thẳng
 – GV chấm hai điểm A, B
 lên bảng, cho HS gọi tên
 hai điểm đó.
 - GV dùng thước thẳng nối
 hai điểm A, B rồi giới
 thiệu với HS đây là đoạn
 thẳng AB,
 – GV cho HS rút ra nhận -Học sinh gọi tên hai điểm
 xét đoạn thẳng AB đi qua A,B
 hai điểm A và B.
 - HS nhắc lại tên gọi đoạn
 thẳng AB.
 -HS rút ra nhận xét đoạn
 thẳng AB đi qua hai điểm
 A và B.
15’ C. Hoạt động thực hành,
 luyện tập
 Mục tiêu: Vận dụng được
 kiến thức, kĩ năng về điểm
 và đoạn thẳng đã học vào
 làm bài tập
 Bài 1: Đọc tên các điểm và - GV nêu BT1. -HS xác định yêu cầu bài
 các đoạn thẳng có trong - Yêu cầu hs làm bài tập.
 hình sau: -Gọi HS chữa miệng - HS hoạt động cá nhân
 nhận ra và gọi được tên các
 điểm và đoạn thẳng có
 trong hình đã cho.
 - HS nêu kết quả
 - HS khác nhận xét
 *GV chốt lại cách gọi tên HS lắng nghe và ghi nhớ
 các điểm và đoạn thẳng.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 Bài 2: Đếm số đoạn thẳng - GV nêu BT2. -HS xác định yêu cầu bài
 trong mỗi hình sau ( theo tập.
 mẫu) -GV hướng dẫn mẫu -HS quan sát và lắng nghe
 - Yêu cầu HS làm bài - HS quan sát mỗi hình,
 -Gọi HS chữa miệng nhận ra và đếm được số
 đoạn thẳng có trong mỗi
 hình.
 - HS nêu kết quả
 - HS khác nhận xét
 *GV chốt lại cách đếm số HS lắng nghe và ghi nhớ
 đoạn thẳng trong mỗi
 hình.
 Bài 3: Vẽ đoạn thẳng trên - GV nêu BT3. -HS xác định yêu cầu bài
 giấy kẻ ô li ( theo mẫu). tập.
 -GV hướng dẫn mẫu
 a)Vẽ đoạn thẳng MN. + Vừa nói, vừa thực hành
 b)Vẽ đoạn thẳng PQ. vẽ: Đánh dấu hai điểm A, -HS quan sát và lắng nghe
 c)Vẽ hình vào vở ô li theo B. Dùng thước thẳng nối
 mẫu. hai điểm A và B.
 -Yêu cầu HS làm bài vào - HS làm bài vào vở
 vở - HS nhận xét bài của bạn
 -Chiếu bài và chữa bài của - HS nêu cách vẽ
 HS - HS đổi chéo vở chữa bài
 -GV chốt: Muốn vẽ một
 đoạn thẳng cần có hai
 điểm;trước khi vẽ mỗi
 đoạn thẳng cần chấm hai
 điểm.
6’ D. Hoạt động vận dụng
 Mục tiêu: Vận dụng kiến,
 thức, kĩ năng về điểm và
 đoạn thẳng đã học vào
 cuộc sống.
 Bài 4: Bạn Voi thích -GV tổ chức cho hs tham -HS phân tích để tạo ra
 dùng các đoạn thẳng để tạo gia trò chơi “ Ai nhanh – được những chữ cái, chữ
 hình các chữ cái và số. Em Ai đúng” số cần mấy đoạn thẳng
 hãy dùng các đoạn thẳng để - HS chơi trò chơi “Ai
 tạo thành tên của mình. -Khen đội thắng cuộc. nhanh – Ai đúng.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
4’ E.Củng cố- dặn dò - Hỏi: Qua các học hôm -HS nêu ý kiến
 Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc nay, chúng ta được biết
 sâu nội dung bài thêm được điều gì?
 -Dặn HS về nhà cùng gia -HS lắng nghe
 đình dùng các đoạn thẳng
 để tạo thành tên của các
 thành viên trong nhà.
 - Chuẩn bị bài học sau
 Tiếng Việt
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU
 (2 tiết)
I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực đặc thù: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và
 tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 . Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có
 âm, vần, thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai.
 Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc
 khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm nhanh hơn lớp 1.
 . Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về
 công việc của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ:
 Bài thơ là tình cảm của người mẹ và cả gia đình dành cho em bé
 sắp chào đời; tất cả mọi người đều chuẩn bị mọi thứ để chào đón
 em bé.
 . Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ
 đó.
 + Năng lực văn học:
 . Nhận diện được bài thơ.
 . Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia
 đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.Máy tính, ti vi.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC DẠY HỌC
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 - PPDH chính: tổ chức HĐ.
 - Hình thức dạy học chính: HĐ độc lập (làm việc độc lập), HĐ nhóm
 (thảo luận nhóm), HĐ lớp (trò chơi phỏng vấn).
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM (10
phút)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được
nội dung của toàn bộ chủ điểm, tạo
tâm thế hứng thú cho HS và từng
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành: - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần
- GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT Chia sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm
của phần Chia sẻ trước lớp. theo.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, - HS quan sát tranh, mời một số HS
mời một số HS trả lời nội dung trả lời nội dung trong mỗi bức
trong mỗi bức tranh. tranh.
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên
mặt bàn. - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
- GV mời một số HS giới thiệu
trước lớp về tranh, ảnh em mang - Một số HS giới thiệu trước lớp.
đến, giới thiệu về bố mẹ mình. Cả lớp lắng nghe.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe.
BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT
ĐƯỢC ĐÂU
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học
sinh và từng bước làm quen bài
học.
Cách tiến hành: - HS lắng nghe.
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ
hôm nay chúng ta học Con chả biết
được đâu là lời của người mẹ
dành cho em bé sắp chào đời. Bài
thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm
của gia đình đang mong chờ, chào
đón em bé.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu,
đoạn và toàn bộ văn bản. - HS đọc thầm theo.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
được đâu.
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
- GV mời 2 HS đọc phần giải thích
từ ngữ để cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: - HS luyện đọc.
chả, hỏi hoài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS
đọc nối tiếp các đoạn của bài thơ.
GV phát hiện và sửa lỗi phát âm,
uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS
đọc theo nhóm.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối
tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn
bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn
bài.
3. HĐ 2: Đọc hiểu - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ đọc thầm theo.
ngữ, trả lời được các CH để hiểu - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy
bài thơ. nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - Một số HS trả lời CH theo hình
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại thức phỏng vấn. VD:
bài thơ, suy nghĩ trả lời CH theo + Câu 1:
nhóm đôi. . HS 1: Bài thơ là lời của ai
- GV mời một số HS trả lời CH nói với ai?
theo hình thức phỏng vấn. . HS 2: Bài thơ là lời của
 người mẹ dành cho em bé
 sắp chào đời.
 + Câu 2:
 . HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị
 những gì để đón con ra đời?
 . HS 1: Để đón con ra đời, mẹ
 và bố đã chuẩn bị: mẹ đan
 tấm áo nhỏ, thêu vào chiếc
 khăn cái hoa và cái lá, bố
 mua chiếc chăn mới dành
 riêng cho con đắp, bố giặt áo
 cho con, viết thơ cho con.
 + Câu 3:
 . HS 1: Các anh quan tâm đến
 em bé sắp sinh như thế nào?
 . HS 2: Các anh quan tâm đến
 em bé sắp sinh: hỏi hoài
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 “Bao giờ sinh em bé?”.
 + Câu 4:
 . HS 2: Bạn hiểu “con đường
 tít tắp” trong khổ thơ 2 là gì?
 Chọn ý đúng:
 a) Đường giao thông.
 b) Tương lai của con.
 c) Hè phố.
 . HS 1: b) Tương lai của con.
- GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt
4. HĐ 3: Luyện tập đáp án.
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến
thức tiếng Việt, văn học trong văn
bản: Ghép được các tiếng cho sẵn
thành các từ và đặt câu với các từ
đó.
Cách tiến hành: - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, Luyện tập.
2 phần Luyện tập. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành
- GV YC HS làm việc theo cặp, BT.
hoàn thành BT. - Một số HS trình bày kết quả trước
- GV mời một số HS trình bày kết lớp.
quả trước lớp. - HS lắng nghe.
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen
ngợi HS:
+ BT 1: Ghép các tiếng thương,
yêu, quý, mến, kính với nhau để
được ít nhất 5 từ (mỗi từ gồm 2
tiếng).
Đáp án: Thương yêu, thương mến,
thương quý, yêu thương, yêu quý,
yêu mến, quý mến, mến thương,
mến yêu, kính yêu, kính quý, kính
mến.
+ BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm
được ở BT 1.
VD:
 . Mọi người trong gia đình em
 đều yêu thương nhau.
 . Em rất yêu thầy cô, thầy cô
 kính yêu của chúng em!
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
 Tự nhiên và xã hội
 BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA(t1+2)
 I. MỤC TIÊU
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
 - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị,
 hoặc trung tâm thương mại.
 - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua.
 2. Năng lực
 - Năng lực chung:
 Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các
 nhiệm vụ học tập.
 Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã
 học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm
 vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng:
 Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
 Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán
 hàng hóa.
 3. Phẩm chất
 - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng.
 II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
 1. Phương pháp dạy học
 - Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải
 quyết vấn đề, lắng nghe tích cực.
 2. Thiết bị dạy học
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.máy tính, ti vi.
 - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 1
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV yêu cầu HS đặt và trả lời câu hỏi: Bạn có - HS trả lời.
thích đi chợ hay siêu thị không? Vì sao?
- GV dẫn dắt vấn đề: Có lẽ tất cả các em đều được
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu Trường TH Hương Điền Giáo án lớp
theo bố mẹ đi chợ hoặc tới siêu thị. Các em có cảm
thấy thích thú và hào hứng vì hàng hóa đa dạng,
phong phú ở đó không? Và, các em có biết về hoạt
động mua, bán hàng hóa ở chợ, ở siêu thị diễn ra
như thế nào không? Chúng ta sẽ đi tìm lời giải đáp
trong bài học ngày hôm nay - Bài 10: Mua, bán
hàng hóa.
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Hoạt động mua, bán hàng hóa ở
chợ
a. Mục tiêu:
- Nêu được cách mua, bán hàng hóa ở chợ.
- Biết cách quan sát, trình bày ý kiến của mình về - HS quan sát tranh, trả lời câu
hoạt động mua, bán hàng hóa ở chợ. hỏi.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS quan sát Hình SGK trang 52, 53
và trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe, thực hiện.
+ Kể tên một số hàng hóa được bán ở chợ?
+ Nêu cách mua, bán hàng hóa ở chợ?
- GV hướng dẫn HS dựa vào các bóng nói của các - HS trả lời:
nhân vật trong hình để trả lời. + Kể tên một số hàng hóa được
Bước 2: Làm việc cả lớp bán ở chợ: rau, củ, quả, thịt, cá,
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm gà,...
việc trước lớp. + Cách mua, bán hàng hóa ở chợ:
- GV yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung câu trả hỏi giá hàng, lựa chọn hàng hóa,
lời. mặc cả/trả giá, trả tiền cho người
- GV chỉnh sửa, bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. bán hàng.
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG - HS thảo luận, trả lời câu hỏi.
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
a. Mục tiêu: Giới thiệu được hàng hóa gia đình
thường mua ở chợ.
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn từng HS trong nhóm sẽ trả lời câu
 Giáo viên: Phạm Thị Liễu

Tài liệu đính kèm:

  • pdfgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_pham_thi_lie.pdf