Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 91 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 28Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 11 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TUẦN 11
 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
 TOÁN 
 BÀI 43: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC( TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS có khả năng:
1. Kiến thức, kĩ năng
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. 
- HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực 
tiễn.
2. Phẩm chất, năng lực
a. Năng lực: 
- Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, HS 
có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. 
- Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn 
tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán.
b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thước thẳng để vẽ đường 
thẳng,..
2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui - GV cho HS nhắc nêu lại - HS nêu cảm nhận của 
tươi, phấn khởi những điều thú vị trong mình.
 tiết học trước 
 -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài
B. Hoạt động thực hành, - GV nêu BT2. -HS xác định yêu cầu bài 
luyện tập tập.
Mục tiêu:Vận dụng được - Yêu cầu HSquan sát mỗi -HS quan sát mỗi hình, 
kiến thức, kĩ năng về đường hình, nhận ra các đường nhận ra các đường thẳng 
thẳng, đường cong, đường thẳng và các điểm thẳng và các điểm thẳng hàng
gấp khúc đã học vào làm bài hàng có trong hình
tập. có trong hình Bài 2: Nêu tên ba điểm -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả
thẳng hàng. - HS khác nhận xét
 -GV gọi HS lên bảng - HS quan sát.
 dùng thước kiểm tra ba 
 điểm thẳng hàng trên máy 
 chiếu
 *GV chốt lại nhận ra các -HS lắng nghe và ghi nhớ
 đường thẳng và các 
 điểm thẳng hàng
Bài 3: Nêu tên các đoạn - GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài 
thẳng của mỗi đường gấp -GV hướng dẫn mẫu tập.
khúc dưới đây. + Vừa nói, vừa chỉ vào 
 hình: Đường gấp khúc -HS quan sát và lắng nghe
 MNPQ gồm ba đoạn 
 thẳng MN, NP và PQ. -HS nhắc lại.
 -Yêu cầu HS làm bài vào 
 nhóm theo hình thức Hỏi - - HS nhận ra đường gấp 
 Đáp khúc trong mỗi hình. Gọi 
 tên được các đường gấp 
 khúc. Gọi tên các đoạn 
 thẳng có trong mỗi đường 
 -GV gọi các nhóm trình gấp khúc.
 bày - Đại diện các nhóm trình 
 bày
 - HS nhận xét bài của bạn
 -GV chốt cách gọi tên - HS nêu cách vẽ
 đường gấp khúc và gọi - HS đổi chéo vở chữa bài
 tên các đoạn thẳng trong 
 mỗi hình.
C. Hoạt dộng vận dụng
Mục tiêu:Vận dụng kiến 
thức, kĩ năng về đường 
thẳng, đường cong và đường 
gấp khúc đã học vàocuộc 
sống.
Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo -GV tổ chức cho hs tham -HS phân tích để tạo ra 
bởi đường cong, đường gấp gia trò chơi “ Ai nhanh – được những chữ cái, chữ 
khúc trong các bức tranh Ai đúng” số cần mấy đoạn thẳng
sau: - HS chơi trò chơi “Ai 
 -Khen đội thắng cuộc. nhanh – Ai đúng. - GV cho HS liên hệ trong -HS liên hệ trong thực 
 thực tiễn cuộc sống, những tiễn cuộc sống, những 
 hình ảnh của đường thẳng, hình ảnh của đường 
 đường gấp khúc. thẳng, đường gấp khúc.
 -GV nhận xét
D.Củng cố- dặn dò - Hỏi: Qua bài học hôm -HS nêu ý kiến 
Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nay, em biết thêm điều gì?
nội dung bài -Dặn HS về nhà cùng gia 
 đình tìm những hình ảnh -HS lắng nghe
 của đường thẳng, đường 
 gấp khúc.
 - Chuẩn bị bài học sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA
 ( tiết 3, 4)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày.
 - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm 
 thương mại. 
 - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 
2. Năng lực
 - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa.
 ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 
 3. Phẩm chất
 - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK.
 - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. 
 - Bộ thẻ chữ (mỗi nhóm một bộ).
 - Các thẻ tiền và túi vải. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo 
 yêu cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 3
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 
3)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 5: Những việc làm khi mua hàng hóa
a. Mục tiêu: Nêu được thứ tự các việc làm khi mua 
hàng hóa ở siêu thị. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm 6
 - HS thảo luận theo nhóm, trả lời 
- GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được câu hỏi. 
phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ như ở SGk trang 56:
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: 
+ Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc 
làm khi mua hàng ở chợ. 
+ Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc 
làm khi mua hàng ở siêu thị. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả 
làm việc trước lớp. - HS trả lời: 
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu + Thứ tự các việc làm khi mua trả lời của các bạn. hàng ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1. 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. + Thứ tự các việc làm khi mua 
 hàng ở siêu thị: Thẻ 3, 6, 4, 5. 
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ và 
siêu thị
a. Mục tiêu: 
- Nhận ra điểm khác nhau giữa mua hàng ở chợ và 
siệu thị.
- Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa 
trước khi mua. 
b. Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu 
 - HS thảo luận theo nhóm, trả lời 
hỏi: 
 câu hỏi. 
+ Mua hàng ở chợ và 
mua hàng ở siêu thị 
khác nhau như thế 
nào? 
+ Theo em, vì sao 
phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua hàng? 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả 
 - HS trả lời: 
làm việc trước lớp. 
 + Mua hàng ở siêu thị khác ở chợ 
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu 
 là không phải trả giá hàng hóa 
trả lời của các bạn. 
 cần mua và phải trả tiền ở quầy 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. thanh toán. + Phải lựa chọn hàng hóa có chất 
 lượng trước khi mua để chọn được 
 hàng hóa có chất lượng, theo nhu 
 cầu và phù hợp với số tiền của 
 mình. 
 TIẾT 4
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 
4)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 7: Những việc làm khi mua hàng hóa
a. Mục tiêu: Kể được tên một số hàng hóa cần thiết 
cho cuộc sống hằng ngày. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. 
- GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK 
trang 57 và trả lời câu hỏi: 
+ Nói tên một số hàng 
hóa cần thiết cho cuộc 
sống hằng ngày trong 
mỗi hình. 
+ Kể thêm những hàng 
hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. 
Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: 
- GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả + Nói tên một số hàng hóa cần 
làm việc trước lớp. thiết cho cuộc sống hằng ngày 
 trong mỗi hình: lương thực, thịt, 
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu 
trả lời của các bạn. rau củ quả; nước xả vải, dầu gội 
 đầu, giấy ăn,..; quần, áo, mũ, tất, 
- GV hoàn thiện phần trình bày của HS. 
 dép,...
III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
 + Kể thêm những hàng hóa cần 
Hoạt động 8: Tập mua, bán hàng hóa thiết cho cuộc sống hằng ngày: đồ 
a. Mục tiêu: Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp uống (sữa, nước khoáng,..); đồ gia 
về giá cả và chất lượng. dụng (quạt, ti vi,...).
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc nhóm 6
- GV giao nhiệm vụ cho HS: - HS thực hiện nhiệm vụ theo 
 nhóm. 
+ Mỗi nhóm được phát 
một số thẻ tiền và túi vải. 
+ Thành viên trong 
nhóm đóng vai người 
mua hàng để đến các quầy hàng, đọc bảng giá tiền, 
sau đó chọn và mua một số mặt hàng (quầy sách 
vở: vở, sách, truyện; quầy đồ chơi: siêu nhân, búp 
bê; quầy kem). 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV yêu cầu HS: - HS giới thiệu hàng hóa đã mua. 
+ Mỗi nhóm giới thiệu hàng hóa nhóm đã mua. 
+ Các bạn nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét việc lựa chọn và mua hàng của nhóm bạn. 
- GV bình luận và hoàn thiện phần thực hành mua, 
bán hàng hóa của các nhóm.
- GV hướng HS đến thông điệp: Không nên sử 
dụng túi ni-lông khi đi mua hàng để góp phần bảo 
vệ môi trường. 
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TẬP VIẾT
 CHỮ HOA N
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực chung: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 ▪ Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa 
 mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối 
 chữ đúng quy định.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. - Mẫu chữ cái Nviết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng 
 dụng trên dòng kẻ ô li.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng - HS lắng nghe, quan sát.
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ 
mẫu N: 
+ Cấu tạo:
 ▪ Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở 
 chữ hoa M).
 ▪ Nét 2: Thẳng xiên.
 ▪ Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng).
+ Cách viết:
 ▪ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét 
 móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn 
 sang phải. Rê bút đến khi chạm tới 
 đường kẻ 6 thì dừng lại.
 ▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng 
 xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1.
 ▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. 
 Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc 
 xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang 
 bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong 
 - HS quan sát, lắng nghe.
 xuống, dừng bút ở đường kẻ 5.
- GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa 
nhắc lại cách viết.
 - HS đọc câu ứng dụng.
4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng
- GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
như nước ở ngoài Biển Đông.
 - HS lắng nghe.
- GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến 
công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi 
nhớ, trân trọng, biết ơn.
 - HS quan sát và nhận xét độ cao của 
- GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ 
 các chữ cái.
cao của các chữ cái:
 ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ.
 ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, 
 m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô.
- GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li 
(tiếp theo chữ mẫu). - HS quan sát, lắng nghe.
C. LUYỆN TẬP
Viết vào vở Luyện viết 2, tập một
 - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào 
- GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ 
 vở.
vào vở.
 - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ 
- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. như nước ở ngoài Biển Đông.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
 (2 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo 
 nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút).
 ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người 
 mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến 
 thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ.
 ▪ Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?.
 + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối 
 với nhân vật trong truyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích cây vú 
sữasẽ cho các em hiểu về tình mẫu tử thiêng - HS lắng nghe.
liêng và sự tích hình thành cây vú sữa.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn 
bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc:
 - HS đọc thầm theo.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối 
 - HS luyện đọc:
tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và 
 + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài 
sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
 trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo.
+ Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo 
nhóm 3.
 - HS đọc theo nhóm 3.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước 
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp 
 C.LUYỆN TẬP bình chọn bạn đọc hay nhất.
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả 
lời được các CH để hiểu câu chuyện. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, 
đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
- GV đặt CH và mời một số HS trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
+ Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm 
 các CH, suy nghĩ, trả lời các CH.
Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham 
chơi, bị mẹ mắng. - HS trả lời CH trước lớp.
+ Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, 
cậu bé làm gì? - HS lắng nghe.
Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, 
cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một 
cây xanh trong vườn mà khóc.
+ Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, 
điều kì lạ gì đã xảy ra?
Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, 
điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa 
bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả 
xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng 
ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu.
+ Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú 
sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ? Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa gợi 
cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của 
quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ.
D. VẬN DỤNG
Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức 
tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói 
lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu 
Ai thế nào?.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 
BT.
- GV yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước 
lớp. 
- GV nhận xét, gợi ý cách trả lời:
+ BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. Cả 
bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi lớp đọc thầm theo.
cậu thế nào? - HS làm bài vào VBT.
Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ:
 ▪ Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ - Một số HS trình bày kết quả trước lớp.
 vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”. - HS lắng nghe.
 ▪ Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi và 
 trở về là được rồi.”.
+ BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, 
hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế 
nào?.
a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi?
b) Những đài hoa nở trắng như mây.
 Những đài hoa trông như thế nào?
c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ.
 Trái cây như thế nào?
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 Thứ ba ngày30 tháng 11 năm 2021
 TIẾNG VIỆT
 LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA”
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện).
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 a) Rèn kĩ năng nói:
 ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp 
 nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa, sau đó kể được toàn bộ câu 
 chuyện.
 ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. 
 Có thể kế tiếp lời bạn.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc.
 ▪ Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện.
 2. Phẩm chất
 - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các - HS lắng nghe.
em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Sự 
tích cây vú sữa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn 
nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu 
cảm.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
2.1. HĐ 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa
Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp 
tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối 
từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. 
Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động 
tác.
Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS đọc các ý tóm tắt để nhớ - HS lắng nghe GV hướng dẫn.
cốt truyện, từ các ý tóm tắt, phát triển lại 
thành câu chuyện và kể cho các bạn.
- GV YC HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể 
từng đoạn của câu chuyện.
- GV đến từng nhóm hỗ trợ HS.
 - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể 
- GV mời một số HS ở một số nhóm kể nối 
 từng đoạn của câu chuyện.
tiếp trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét 
 - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả 
cách kể chuyện của các bạn.
 lớp lắng nghe, nhận xét.
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
C. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Biết nêu mong muốn câu chuyện 
 - HS lắng nghe.
kết thúc như thế nào, viết lại câu chuyện.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2.
- GV đặt CH gợi dẫn: Cậu bé còn rất nhỏ và 
cần người nuôi nấng, mẹ cậu biến thành cây 
vú sữa, không trở về thì ai sẽ là người nuôi 
 - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp đọc 
cậu đây? Cậu bé và mẹ đều yêu thương nhau, 
 thầm theo.
các em có muốn cho cậu bé được gặp lại mẹ không? - HS nghe và trả lời CH.
- GV mời một số HS chia sẻ mong muốn câu 
chuyện kết thúc như thế nào.
- GV YC HS viết lại kết thúc truyện vào vở. - Một số HS chia sẻ mong muốn câu 
 chuyện kết thúc như thế nào.
 - HS viết lại kết thúc truyện vào vở.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI VIẾT 2: KỂ MỘT VIỆC ĐÃ LÀM THỂ HIỆN TÌNH CẢM YÊU QUÝ, BIẾT 
 ƠN BỐ MẸ
 (0,5 tiết)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ:
 + Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ.
 + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết 
 ơn bố mẹ.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng bố mẹ.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - VBT.
IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
 A. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe.
các em biết kể lại một việc đã làm thể 
hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ 
và viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể 
về một việc đã làm thể hiện tình cảm 
yêu quý, biết ơn bố mẹ.
B. LUYỆN TẬP
 Kể một việc đã làm thể hiện sự tình 
cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ
Mục tiêu:Biết kể lại một việc đã làm 
thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố 
mẹ.
Cách tiến hành:
 - HS lắng nghe.
- GV nêu YC của BT 1.
 - HS lắng nghe, đọc gợi ý, suy nghĩ để 

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_11_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx