TUẦN 11 Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021 TOÁN BÀI 43: ĐƯỜNG THẲNG – ĐƯỜNG CONG – ĐƯỜNG GẤP KHÚC( TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Sau bài học, HS có khả năng: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận dạng được và gọi đúng tên đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc. - HS liên hệ được hình ảnh của đường thẳng, đường cong, đường gấp khúc trong thực tiễn. 2. Phẩm chất, năng lực a. Năng lực: - Thông qua việc quan sát, nhận biết được các điểm đoạn thẳng có trong mỗi hình, HS có cơ hội được phát triển NL tư duy và lập luận toán học, NL giao tiếp toán học. - Thông qua việc thực hành vẽ đoạn thẳng, vẽ hình theo mẫu, tạo hình từ các đoạn tthẳng, HS có cơ hội được phát triển NL sử dụng công cụ, phương tiện hoc toán. b. Phẩm chất:chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. GV: Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, thước thẳng để vẽ đường thẳng,.. 2. HS: SHS, vở ô li, VBT, nháp, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Nội dung và mục tiêu Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh A. Hoạt động khởi động * Ôn tập và khởi động Mục tiêu: Tạo tâm thế vui - GV cho HS nhắc nêu lại - HS nêu cảm nhận của tươi, phấn khởi những điều thú vị trong mình. tiết học trước -GV giới thiệu bài - HS nhắc lại tên bài B. Hoạt động thực hành, - GV nêu BT2. -HS xác định yêu cầu bài luyện tập tập. Mục tiêu:Vận dụng được - Yêu cầu HSquan sát mỗi -HS quan sát mỗi hình, kiến thức, kĩ năng về đường hình, nhận ra các đường nhận ra các đường thẳng thẳng, đường cong, đường thẳng và các điểm thẳng và các điểm thẳng hàng gấp khúc đã học vào làm bài hàng có trong hình tập. có trong hình Bài 2: Nêu tên ba điểm -Gọi HS chữa miệng - HS nêu kết quả thẳng hàng. - HS khác nhận xét -GV gọi HS lên bảng - HS quan sát. dùng thước kiểm tra ba điểm thẳng hàng trên máy chiếu *GV chốt lại nhận ra các -HS lắng nghe và ghi nhớ đường thẳng và các điểm thẳng hàng Bài 3: Nêu tên các đoạn - GV nêu BT3. HS xác định yêu cầu bài thẳng của mỗi đường gấp -GV hướng dẫn mẫu tập. khúc dưới đây. + Vừa nói, vừa chỉ vào hình: Đường gấp khúc -HS quan sát và lắng nghe MNPQ gồm ba đoạn thẳng MN, NP và PQ. -HS nhắc lại. -Yêu cầu HS làm bài vào nhóm theo hình thức Hỏi - - HS nhận ra đường gấp Đáp khúc trong mỗi hình. Gọi tên được các đường gấp khúc. Gọi tên các đoạn thẳng có trong mỗi đường -GV gọi các nhóm trình gấp khúc. bày - Đại diện các nhóm trình bày - HS nhận xét bài của bạn -GV chốt cách gọi tên - HS nêu cách vẽ đường gấp khúc và gọi - HS đổi chéo vở chữa bài tên các đoạn thẳng trong mỗi hình. C. Hoạt dộng vận dụng Mục tiêu:Vận dụng kiến thức, kĩ năng về đường thẳng, đường cong và đường gấp khúc đã học vàocuộc sống. Bài 4 : Tìm hai hình ảnh tạo -GV tổ chức cho hs tham -HS phân tích để tạo ra bởi đường cong, đường gấp gia trò chơi “ Ai nhanh – được những chữ cái, chữ khúc trong các bức tranh Ai đúng” số cần mấy đoạn thẳng sau: - HS chơi trò chơi “Ai -Khen đội thắng cuộc. nhanh – Ai đúng. - GV cho HS liên hệ trong -HS liên hệ trong thực thực tiễn cuộc sống, những tiễn cuộc sống, những hình ảnh của đường thẳng, hình ảnh của đường đường gấp khúc. thẳng, đường gấp khúc. -GV nhận xét D.Củng cố- dặn dò - Hỏi: Qua bài học hôm -HS nêu ý kiến Mục tiêu: Ghi nhớ, khắc sâu nay, em biết thêm điều gì? nội dung bài -Dặn HS về nhà cùng gia đình tìm những hình ảnh -HS lắng nghe của đường thẳng, đường gấp khúc. - Chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI BÀI 10: MUA, BÁN HÀNG HÓA ( tiết 3, 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt - Kể tên được một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. - Nêu được cách mua, bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị, hoặc trung tâm thương mại. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. 2. Năng lực - Năng lực chung: ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực riêng: ● Đặt được câu hỏi để tìm hiểu về hoạt động mua, bán hàng hóa. ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về hoạt động mua, bán hàng hóa. 3. Phẩm chất - Biết lựa chọn hàng hóa phù hợp về cả giá cả và chất lượng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Các hình trong SGK. - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. - Bộ thẻ chữ (mỗi nhóm một bộ). - Các thẻ tiền và túi vải. b. Đối với học sinh - SGK. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH TIẾT 3 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 3) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 5: Những việc làm khi mua hàng hóa a. Mục tiêu: Nêu được thứ tự các việc làm khi mua hàng hóa ở siêu thị. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - HS thảo luận theo nhóm, trả lời - GV chia lớp thành các nhóm 6. Mỗi nhóm được câu hỏi. phát bộ thẻ gồm sáu thẻ chữ như ở SGk trang 56: - GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: + Nhóm chẵn: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở chợ. + Nhóm lẻ: Lựa chọn và sắp xếp thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị. Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả làm việc trước lớp. - HS trả lời: - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu + Thứ tự các việc làm khi mua trả lời của các bạn. hàng ở chợ: thẻ 3, 6, 2, 1. - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. + Thứ tự các việc làm khi mua hàng ở siêu thị: Thẻ 3, 6, 4, 5. III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG Hoạt động 6: So sánh việc mua hàng ở chợ và siêu thị a. Mục tiêu: - Nhận ra điểm khác nhau giữa mua hàng ở chợ và siệu thị. - Nêu được lí do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 4 - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu - HS thảo luận theo nhóm, trả lời hỏi: câu hỏi. + Mua hàng ở chợ và mua hàng ở siêu thị khác nhau như thế nào? + Theo em, vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua hàng? Bước 2: Làm việc cả lớp - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả - HS trả lời: làm việc trước lớp. + Mua hàng ở siêu thị khác ở chợ - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu là không phải trả giá hàng hóa trả lời của các bạn. cần mua và phải trả tiền ở quầy - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. thanh toán. + Phải lựa chọn hàng hóa có chất lượng trước khi mua để chọn được hàng hóa có chất lượng, theo nhu cầu và phù hợp với số tiền của mình. TIẾT 4 I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài Mua, bán hàng hóa (tiết 4) II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 7: Những việc làm khi mua hàng hóa a. Mục tiêu: Kể được tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc theo cặp - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS quan sát các Hình 1, 2, 3 SGK trang 57 và trả lời câu hỏi: + Nói tên một số hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày trong mỗi hình. + Kể thêm những hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hằng ngày. Bước 2: Làm việc cả lớp - HS trả lời: - GV mời đại diện một số HS lên trình bày kết quả + Nói tên một số hàng hóa cần làm việc trước lớp. thiết cho cuộc sống hằng ngày trong mỗi hình: lương thực, thịt, - GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét, bổ sung câu trả lời của các bạn. rau củ quả; nước xả vải, dầu gội đầu, giấy ăn,..; quần, áo, mũ, tất, - GV hoàn thiện phần trình bày của HS. dép,... III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG + Kể thêm những hàng hóa cần Hoạt động 8: Tập mua, bán hàng hóa thiết cho cuộc sống hằng ngày: đồ a. Mục tiêu: Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp uống (sữa, nước khoáng,..); đồ gia về giá cả và chất lượng. dụng (quạt, ti vi,...). b. Cách tiến hành: Bước 1: Làm việc nhóm 6 - GV giao nhiệm vụ cho HS: - HS thực hiện nhiệm vụ theo nhóm. + Mỗi nhóm được phát một số thẻ tiền và túi vải. + Thành viên trong nhóm đóng vai người mua hàng để đến các quầy hàng, đọc bảng giá tiền, sau đó chọn và mua một số mặt hàng (quầy sách vở: vở, sách, truyện; quầy đồ chơi: siêu nhân, búp bê; quầy kem). Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu HS: - HS giới thiệu hàng hóa đã mua. + Mỗi nhóm giới thiệu hàng hóa nhóm đã mua. + Các bạn nhóm khác đặt câu hỏi, nhận xét việc lựa chọn và mua hàng của nhóm bạn. - GV bình luận và hoàn thiện phần thực hành mua, bán hàng hóa của các nhóm. - GV hướng HS đến thông điệp: Không nên sử dụng túi ni-lông khi đi mua hàng để góp phần bảo vệ môi trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TẬP VIẾT CHỮ HOA N I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản. - Năng lực riêng: ▪ Biết viết chữ cái N viết hoa cỡ vừa và nhỏ. Biết viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định. 2. Phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC a. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. - Phần mềm hướng dẫn viết chữ N. - Mẫu chữ cái Nviết hoa đặt trong khung chữ (như SGK). Bảng phụ viết câu ứng dụng trên dòng kẻ ô li. b. Đối với học sinh - SGK. - Vở Luyện viết 2, tập một. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng - HS lắng nghe, quan sát. bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV nêu MĐYC của bài học. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 4.1. Quan sát mẫu chữ hoa N - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ mẫu N: + Cấu tạo: ▪ Nét 1: Móc ngược trái (giống nét 1 ở chữ hoa M). ▪ Nét 2: Thẳng xiên. ▪ Nét 3: Móc xuôi phải (hơi nghiêng). + Cách viết: ▪ Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 2, viết nét móc ngược trái từ dưới lên, hơi lượn sang phải. Rê bút đến khi chạm tới đường kẻ 6 thì dừng lại. ▪ Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng đầu bút để viết nét thẳng xiên. Dừng bút ở đường kẻ 1. ▪ Nét 3: Từ điểm dừng bút của nét 2. Chuyển hướng đầu bút để viết nét móc xuôi phải từ dưới lên, hơi nghiêng sang bên phải. Đến đường kẻ 6 thì lượn cong - HS quan sát, lắng nghe. xuống, dừng bút ở đường kẻ 5. - GV viết chữ N lên trên bảng, vừa viết vừa nhắc lại cách viết. - HS đọc câu ứng dụng. 4.2. Quan sát cụm từ ứng dụng - GV giới thiệu cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. - HS lắng nghe. - GV giúp HS hiểu: Cụm từ ứng dụng nói đến công ơn của mẹ, nhắc nhở chúng ta phải ghi nhớ, trân trọng, biết ơn. - HS quan sát và nhận xét độ cao của - GV hướng dẫn HS quan sát và nhận xét độ các chữ cái. cao của các chữ cái: ▪ Những chữ có độ cao 2,5 li: N, g, h, Đ. ▪ Những chữ còn lại có độ cao 1 li: i, a, m, e, ư, ơ, c, o, a, ê, n, ô. - GV viết mẫu chữ Nghĩa trên phông kẻ ô li (tiếp theo chữ mẫu). - HS quan sát, lắng nghe. C. LUYỆN TẬP Viết vào vở Luyện viết 2, tập một - HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vào - GV yêu cầu HS viết chữ N cỡ vừa và cỡ nhỏ vở. vào vở. - HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ - GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng Nghĩa mẹ như nước ở ngoài Biển Đông. như nước ở ngoài Biển Đông. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI ĐỌC 2: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: ▪ Đọc trôi chảy truyện (phát âm đúng: ngắt nghỉ đúng theo dấu câu và theo nghĩa, tốc độ đọc 60 tiếng / phút). ▪ Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện: Người mẹ luôn quan tâm cậu bé dù cậu hư và bỏ nhà ra đi. Mẹ mong nhớ mà biến thành cây vú sữa. Cậu bé cuối cùng cũng nhận ra lỗi lầm và tình cảm của mẹ. ▪ Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. + Năng lực văn học: Nhận biết nội dung, mạch truyện. Biết bày tỏ sự yêu thích đối với nhân vật trong truyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài: Bài đọc Sự tích cây vú sữasẽ cho các em hiểu về tình mẫu tử thiêng - HS lắng nghe. liêng và sự tích hình thành cây vú sữa. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục tiêu:Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn bộ văn bản. Cách tiến hành: - GV đọc mẫu bài Sự tích cây vú sữa. - GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc thầm theo. + Đọc nối tiếp: GV chỉ định 3 HS đọc nối - HS luyện đọc: tiếp nhau 3 đoạn của bài. GV phát hiện và + 3 HS đọc nối tiếp nhau 3 đoạn của bài sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS. trước lớp. Cả lớp đọc thầm theo. + Đọc nhóm 3: GV yêu cầu HS đọc theo nhóm 3. - HS đọc theo nhóm 3. + GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. + GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. - HS thi đọc nối tiếp trước lớp. Cả lớp C.LUYỆN TẬP bình chọn bạn đọc hay nhất. Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời được các CH để hiểu câu chuyện. + 1 HS giỏi đọc lại toàn bài. Cách tiến hành: - GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. - GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. - GV đặt CH và mời một số HS trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án: - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. + Câu 1: Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi? - Cả lớp đọc thầm lại truyện, đọc thầm các CH, suy nghĩ, trả lời các CH. Trả lời: Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu ham chơi, bị mẹ mắng. - HS trả lời CH trước lớp. + Câu 2: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé làm gì? - HS lắng nghe. Trả lời: Khi quay về nhà, không thấy mẹ, cậu bé khản tiếng gọi mẹ, rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc. + Câu 3: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ gì đã xảy ra? Trả lời: Khi cậu bé ôm cây xanh mà khóc, điều kì lạ là từ các cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây. Hoa toàn, quả xuât hiện, lớn nhanh, da căng mịn, xanh óng ánh, rồi chín. Một quả rơi vào lòng cậu. + Câu 4: Những hình ảnh nào của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ? Trả lời: Những hình ảnh của cây vú sữa gợi cho cậu bé nhớ đến mẹ: một dòng sữa của quả trắng trào ra, ngọt thơm như sữa mẹ. D. VẬN DỤNG Mục tiêu: Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng Việt, văn học trong văn bản: Biết nói lời xin lỗi và lời an ủi; hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. - GV yêu cầu HS làm bài vào VBT. - GV mời một số HS trình bày kết quả trước lớp. - GV nhận xét, gợi ý cách trả lời: + BT 1: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu - 1 HS đọc to trước lớp YC của 2 BT. Cả bé sẽ nói lời xin lỗi thế nào? Mẹ sẽ an ủi lớp đọc thầm theo. cậu thế nào? - HS làm bài vào VBT. Trả lời: Nếu được gặp lại mẹ: ▪ Cậu bé sẽ xin lỗi mẹ: “Con xin lỗi mẹ - Một số HS trình bày kết quả trước lớp. vì đã ham chơi, bỏ nhà đi.”. - HS lắng nghe. ▪ Mẹ sẽ an ủi cậu bé: “Con biết lỗi và trở về là được rồi.”. + BT 2: Dựa theo truyện Sự tích cây vú sữa, hãy cùng bạn hỏi đáp theo mẫu câu Ai thế nào?. a) Ở nhà, cảnh vật vẫn như xưa. Ở nhà, cảnh vật thế nào rồi? b) Những đài hoa nở trắng như mây. Những đài hoa trông như thế nào? c) Trái cây chín và ngọt thơm như sữa mẹ. Trái cây như thế nào? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Thứ ba ngày30 tháng 11 năm 2021 TIẾNG VIỆT LUYỆN NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN “SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA” (0,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực đặc thù: NL giao tiếp (chủ động, tự nhiên, tự tin khi nhập vai kể chuyện). - Năng lực riêng: + Năng lực ngôn ngữ: a) Rèn kĩ năng nói: ▪ Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa, sau đó kể được toàn bộ câu chuyện. ▪ Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. b) Rèn kĩ năng nghe: Biết lắng nghe bạn kể. Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn. Có thể kế tiếp lời bạn. + Năng lực văn học: ▪ Bước đầu biết kể chuyện một cách mạch lạc, có cảm xúc. ▪ Biết nêu mong muốn và viết lại kết thúc câu chuyện. 2. Phẩm chất - Từ bài đọc, biết liên hệ bản thân, vâng lời bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Trong tiết học hôm nay các - HS lắng nghe. em sẽ thực hành kể từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Chúng ta sẽ thi đua xem bạn nào nhớ nội dung câu chuyện, kế hay, biểu cảm. B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC 2.1. HĐ 1: Kể từng đoạn của câu chuyện Sự tích cây vú sữa Mục tiêu:Dựa vào trí nhớ và gợi ý, biết hợp tác cùng bạn (mỗi bạn một đoạn) kể tiếp nối từng đoạn câu chuyện Sự tích cây vú sữa. Biết phối hợp lời kể với cử chỉ, điệu bộ, động tác. Cách tiến hành: - GV hướng dẫn HS đọc các ý tóm tắt để nhớ - HS lắng nghe GV hướng dẫn. cốt truyện, từ các ý tóm tắt, phát triển lại thành câu chuyện và kể cho các bạn. - GV YC HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể từng đoạn của câu chuyện. - GV đến từng nhóm hỗ trợ HS. - HS thảo luận theo nhóm 4, tập kể - GV mời một số HS ở một số nhóm kể nối từng đoạn của câu chuyện. tiếp trước lớp, YC cả lớp lắng nghe, nhận xét - Một số HS kể nối tiếp trước lớp. Cả cách kể chuyện của các bạn. lớp lắng nghe, nhận xét. - GV nhận xét, khen ngợi HS. C. LUYỆN TẬP Mục tiêu: Biết nêu mong muốn câu chuyện - HS lắng nghe. kết thúc như thế nào, viết lại câu chuyện. Cách tiến hành: - GV mời 1 HS đọc to YC của BT 2. - GV đặt CH gợi dẫn: Cậu bé còn rất nhỏ và cần người nuôi nấng, mẹ cậu biến thành cây vú sữa, không trở về thì ai sẽ là người nuôi - 1 HS đọc to YC của BT 2. Cả lớp đọc cậu đây? Cậu bé và mẹ đều yêu thương nhau, thầm theo. các em có muốn cho cậu bé được gặp lại mẹ không? - HS nghe và trả lời CH. - GV mời một số HS chia sẻ mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. - GV YC HS viết lại kết thúc truyện vào vở. - Một số HS chia sẻ mong muốn câu chuyện kết thúc như thế nào. - HS viết lại kết thúc truyện vào vở. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TIẾNG VIỆT BÀI VIẾT 2: KỂ MỘT VIỆC ĐÃ LÀM THỂ HIỆN TÌNH CẢM YÊU QUÝ, BIẾT ƠN BỐ MẸ (0,5 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học. - Năng lực riêng: Năng lực ngôn ngữ: + Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. + Viết đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. 2. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu thương, quý mến, kính trọng bố mẹ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đối với giáo viên - Giáo án. - Máy tính, máy chiếu. 2. Đối với học sinh - SGK. - VBT. IIIHOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành: - GV giới thiệu: Bài học hôm nay giúp - HS lắng nghe. các em biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ và viết được đoạn văn (4 – 5 câu) kể về một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. B. LUYỆN TẬP Kể một việc đã làm thể hiện sự tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ Mục tiêu:Biết kể lại một việc đã làm thể hiện tình cảm yêu quý, biết ơn bố mẹ. Cách tiến hành: - HS lắng nghe. - GV nêu YC của BT 1. - HS lắng nghe, đọc gợi ý, suy nghĩ để
Tài liệu đính kèm: