Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền

docx 78 trang Người đăng Bạch Thảo Ngày đăng 01/04/2026 Lượt xem 42Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án các môn Lớp 2 - Tuần 10 - Năm học 2021-2022 - Đoàn Thị Thanh Huyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2021
 Toán 
 BÀI: LÍT
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và 
 ký hiệu của nó.
 - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán 
 học.
 b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
 - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 dạy học
A. Hoạt động * Ôn tập và khởi động
khởi động -TBHT điều hành trò chơi
Mục tiêu: Tạo tâm - Trò chơi Con số may mắn -HS chủ động tham gia 
thế vui tươi, phấn 1 3 5 chơi
khởi 2 4 6
 + Giáo viên phổ biến luật chơi, cách + Lắng nghe.
 chơi: Trò chơi gồm 2 đội, mỗi đội 3 
 em. Các đội bốc thăm giành quyền 
 chọn số trước. Mỗi lần các đội chọn 
 1 số, giáo viên đọc câu hỏi tương 
 ứng với con số đã chọn ấy. Trả lời 
 đúng được 10 điểm, trả lời sai phải 
 nhường quyền trả lời cho đội kia, đội 
 trả lời sau trả lời đúng cũng được 10 
 điểm. Nội dung 6 câu hỏi ứng với 6 
 con số:
 1. Nêu cách đặt tính 68 + 32? 2. 26 + 74 bằng bao nhiêu?
 3. Số liền trước của kết quả phép 
 tính 63 + 37 là bao nhiêu?
 4. Có 58 lá cờ, thêm 42 lá cờ nữa là 
 bao nhiêu lá cờ?
 5. Nêu cách tính 45 + 55?
 6. Bạn Hưng nói 76 + 24 lớn hơn 69 
 + 31, đúng hay sai?
 + Tổ chức cho học sinh tham gia + Học sinh tham gia 
 chơi. chơi, dưới lớp cổ vũ.
 - Giáo viên tổng kết trò chơi, tuyên 
 dương đội thắng cuộc. - Lắng nghe.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài 
 lên bảng: Lít - Học sinh mở sách giáo 
 khoa, trình bày bài vào 
 vở.
B. Hoạt dộng hình Việc 1: Làm quen với biểu tượng 
thành kiến thức dung tích (sức chứa).
Mục tiêu: Biết cảm - GV cho HS quan sát các vật dụng .- HS quan sát .
nhận về sức chứa đựng nước.
của một vật. Biết 
lít là đơn vị đo 
dung tích, đọc rõ -HS trải nghiệm trên thí 
tên và ký hiệu của 
 - Rót đầy nước vào 2 cái cốc thủy nghiệm,học sinhquan sát.
nó. - Cốc to.
 tinh to, nhỏ khác nhau.
 - Cốc nào chứa được nhiều nước hơn - Cốc bé.
 ?
 - Cốc nào chứa được ít nước hơn ?
 Việc 2: Giới thiệu ca 1 lít. Đơn vị - Theo dõi, lắng nghe.
 lít.
 - Giới thiệu: Ca 1 lít. Nếu rót nước 
 vào đầy ca, ta được 1 lít nước.
 - Để đo sức chứa của 1 cái ca,1 cái 
 thùng, ta dùng đơn vị đo là lít, lít - 3 học sinh nối tiếp nhau 
 viết tắt là: l. đọc. - Gọi học sinh đọc: 1 lít, 5 lít, 4 lít, 
 - Yêu cầu học sinh viết: 2 lít, 3 lít, 7 - Vài học sinh đọc.
 lít, - 2 học sinh lên bảng viết, 
  Nhận xét, tuyên dương. lớp viết vào bảng con.
C. Hoạt dộng - Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. -HS xác định yêu cầu bài 
thực hành, luyện tập.
tập a.HS quan sát kĩ hình ảnh các ca + HS nhận ra lượng nước 
 đựng nước, GV lưu ý cho HS nhận trong mỗi ca ứng với 
Mục tiêu:Vận dụng 
 thấy các vạch số chỉ lít nước trên vạch chỉ mấy lít, đọc 
được kiến thức kĩ 
 mỗi ca. được số đo lượng nước 
năng về phép cộng, 
 có trong mỗi ca.
phép trừ và giải 
 - 2 lít
toán với các số 
 - 4 lít
kèm theo đơn vị lít.
 - 7 lít
Bài 1: 
 - Học sinhnhận xét.
a. Mỗi bình sau - Cho học sinh nhận xét.
 - Lắng nghe.
chứa bao nhiêu lít - Giáo viênnhận xét, sửa bài.
 - HS đọc kĩ đề bài tập , 
nước? b.Cho HS đọc kĩ đề bài tập, kết hợp 
 quan sát hình minh hoạ (có thể tạo quan sát nhận biếtđược 
 điều kiệncho HS quan sát được tình số lít nước rót đầy được 3 
 ca, mỗi ca 1 lít. 
b.Rót nước từ bình huống rót nước từ bình vào đầy 3 cái 
 - HS xác định được số lít 
vào đầy ba ca 1l thì ca). 
 nước lúcđầu trong bình là 
vừa hết nước trong 
 3 lít.
bình. Hỏi lúc đầu 
bình có bao nhiêu 
lít nước.
 - Học sinhnhận xét.
 - Cho học sinh nhận xét. - Lắng nghe.
 - Giáo viênnhận xét, sửa bài.
D. Hoạt dộng vận - Cho học sinhnêu yêu cầu bài tập. - Học sinhnêu yêu cầu: 
dụng Tính (theo mẫu)
Bài 2: (trang 79) - Mẫu: 9l + 8l = 17l - Học sinh chú ý, theo 
Mục tiêu:Vận dụng - Tương tự gọi học sinh lên bảng dõi.
được kiến thức kĩ làm, lớp bảng con. - 2 học sinh lên bảng làm, 
năng về phép cộng, 
 dưới lớp làm vào bảng 
phép trừ và giải 
toán với các số con-> chia sẻ
kèm theo đơn vị lít. 15 l+5 l=20l 
 7l + 3l+8 l=18 l 22l-20l=2l 
 37l-2l-2l=33l
 - Giáo viênnhận xét, chữa bài. - Học sinhlắng nghe.
 E.Củng cố- dặn Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
 dò củng cố kiến thức gì?
 Mục tiêu:Ghi nhớ, GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 khắc sâu nội dung GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 bài HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TOÁN
 BÀI: LÍT ( tiết 2 )
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 Sau bài học, HS có khả năng:
 '1. Kiến thức, kĩ năng
 - Biết cảm nhận về sức chứa của một vật. Biết lít là đơn vị đo dung tích, đọc rõ tên và 
 ký hiệu của nó.
 - Biết sử dụng ca 1 lít thực hành đong sức chứa của một số đồ vật quen thuộc.
 - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ và giải toán với các số kèm theo đơn vị lít.
 2. Phẩm chất, năng lực
 a. Năng lực: Góp phần hình thành và phát triển năng lực:Tự chủ và tự học; Giải quyết 
 vấn đề và sáng tạo; Tư duy và lập luận toán học; Mô hình hóa toán học; Giao tiếp toán 
 học.
 b. Phẩm chất:Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc 
 nhóm.
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Giáo viên: - Laptop; màn hình máy chiếu; clip, slide minh họa, ...
 - Ca 1 lít, chai 1lít, ca, cốc, bình nước, .
 2. Học sinh: - SHS, vở ô li, VBT, nháp, ...
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
 ND các hoạt động dạy Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 học
A. Hoạt động khởi - Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng. - Hs chủ động tham gia động + Giáo viên nêu luật chơi: Trò chơi + Lắng nghe.
Mục tiêu: Tạo tâm thế gồm 2 đội, mỗi đội 3 em. Giáo viên 
vui tươi, phấn khởi phát cho mỗi đội 6 tấm thẻ. Nhiệm 
 vụ của mỗi đội là phải tính nhanh 
 kết quả ở mỗi ô trong bảng phụ và 
 tìm tấm thẻ có ghi kết quả đúng 
 đính vào ô đó. Mỗi lần làm đúng 
 được 1 bông hoa. Đội nào có nhiều 
 hoa hơn sẽ là đội thắng cuộc:
 Câu hỏi, phép tính: Đáp án:
 1) 15l + 6l = ? 1) 24l
 2) 19l đọc là? 2) 12l
 3) 16l + 8l = ? 3) 19 
 4) 39l - 5l - 3l = ? lít
 5) 12 lít viết là? 4) 21l
 6) 8l + 3l + 5l = ? 5) 16l
 6) 31l
 + Tổ chức cho học sinh chơi.
 - Giáo viên nhận xét, tổng kết trò + Học sinh tham gia 
 chơi và tuyên dương những học chơi.
 sinh trả lời đúng và nhanh. - Học sinh lắng nghe.
 - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài 
 lên bảng: LÍT - Học sinhmở sách giáo 
 khoa, trình bày bài vào 
 vở.
B. Hoạt dộng thực Bài 3:
hành, luyện tập - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - HS đọc
 - Bài tập cho biết gì? yêu cầu con - HS trả lời
Bài 3: ( trang 79) làm gì?
 - Muốn biết bình xăng của xe ô tô - HS làm bài giải vào vở.
Mục tiêu:Vận dụng còn lại bao nhiêu lít xăng các con 
được kiến thức kĩ năng 
 làm thế nào? -> Cả lớp làm bài vào 
về phép cộng, phép trừ 
và giải toán (có lời văn) vở. - HS lên trình bày bài 
với các số kèm theo đơn - Gọi HS chữa bài làm.
vị lít. - GV nhận xét, đánh giá và chốt bài Dự kiến chia sẻ:
 làm đúng. + Vì sao bạn tìm được 
 Bài giải:Số lít xăng còn lại của bình xăng của xe ô tô còn bình xăng xe ô tô là: lại bao nhiêu lít xăng?
 52 + 30 = 12( lít) + Bạn nào có đáp án 
 Đáp số: 12 lít khác?
 * GV chốt cách giải bài toán về + Bài toán thuộc dạng 
Bài 4: ( trang 79) nhiều hơn. toán nào đã học?
Mục tiêu: Biết liên hệ Bài 4:
thức tế tìm được một số - Chiếu bài lên bảng, HS QS và đọc 
vật dụng chứa nước với yêu cầu.
nhiều dung tích khác 
nhau
 - HS đọc yêu cầu.
 - YC HS thảo luận nhóm đôi TG 2’ - HS quan sát các vật 
 - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả dụng và các số đo theo 
 Giúp đỡ để học sinh hạn chế hoàn đơn vị lít.
 thành bài tập
 - Nhận xét, đánh giá.
 - GV chấm nhanh bài làm của một - HS thảo luận: Kể tên 
 số học. một số đồ vật trong thực 
 - Giáo viên nhận xét chung. tế có thể chứa được 1 l, 
 23l,10l, 50l.
 - Lớp lắng nghe, nhận xét
D. Hoạt dộng vận - Chiếu bài lên bảng - HS QS và đọc yêu cầu.
dụng - GV cho học sinh thực hành đổ - HS thực hành.
Mục tiêu:Biết liên hệ nước từ bình chứa 1 lít nước, sang 
thức tế vận dụng được 
 các cốc nhỏ hơn.
kiến thức kĩ năng về 
phép cộng, phép trừ và - GV lưu ý HS đổ đều vào các cốc 
giải toán với các số kèm và cẩn thận không làm đổ nước ra 
theo đơn vị lít vào cuộc ngoài.
 - Đại diện 1 số nhóm nêu 
sống. - Gọi đại diện nhóm nêu kết quả
Bài 5: ( trang 79) kết quả.
 - HS nhận xét sức chứa 
 - Nhận xét, đánh giá của mỗi cốc so với bình 
 đựng một lít.
 - HS lắng nghe
 - GV chốt nhận xét, đánh giá.
E.Củng cố- dặn dò Hỏi: Qua các bài tập, chúng ta được - HS nêu ý kiến 
Mục tiêu:Ghi nhớ, khắc củng cố kiến thức gì? sâu nội dung bài GV nhấn mạnh kiến thức tiết học - HS lắng nghe
 GV đánh giá, động viên, khích lệ 
 HS.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
 BÀI 9: AN TOÀN KHI ĐI TRÊN PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
 ( tiết 2, 3)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
 - Nêu được quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông (ví dụ: xe máy, xe 
 buýt, thuyền). 
 2. Năng lực
 - Năng lực chung: 
 ● Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học 
 tập.
 ● Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng 
 vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
 - Năng lực riêng: 
 ● Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy định khi đi trên một số phương 
 tiện giao thông.
 ● Vẽ, viết khẩu hiệu hoặc sưu tầm tranh ảnh về an toàn khi đi phương tiện giao 
 thông. 3. Phẩm chất
 - Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện quy định khi đi trên một số 
 phương tiện giao thông.
 - Biết đội mũ bảo hiểm đúng cách để đảm bảo an toàn. 
 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Các hình trong SGK.
 - Vở Bài tập Tự nhiện và Xã hội 2. 
 - Mũ bảo hiểm xe máy. 
 b. Đối với học sinh
 - SGK. 
 - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập 
 theo yêu cầu của GV.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC 
 HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
 TIẾT 2
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: 
- GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên 
phương tiện giao thông (tiết 2)
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 3: Quy định khi đi xe buýt và đi thuyền
a. Mục tiêu:
- Nêu được một số quy định khi đi xe buýt và đi 
thuyền.
- Biết quan sát, trình bày ý kiến của mình về quy 
định khi đi xe buýt và khi đi thuyền. 
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS:
 - HS quan sát hình, trả lời câu hỏi.
+ Quan sát các hình 
1, 2, 3, 4 SGK trang 
49 và trả lời câu hỏi: 
Dựa vào các hình và 
thông tin dưới đây, 
 nêu một số quy định khi đi 
 xe buýt. 
 - Quan sát các hình 1, 2, 3, 
 4 SGK trang 50 và trả lời 
 câu hỏi: Dựa vào các hình 
và thông tin dưới đây, nêu một số quy định khi đi 
thuyền. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm - HS trả lời: 
việc trước lớp.
 + Một số quy định khi đi xe buýt: 
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời. chờ xe ở bến hoặc điểm dừng xe, 
- GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. không đứng sát mép đường; ngồi III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG vào ghế, nếu phải đứng thì vịn vào 
 cột đỡ hoặc móc vịn; lên và xuống 
Hoạt động 4: Thảo luận về cách đi xe buýt và đi 
thuyền xe khi xe đã dừng hẳn, đi theo thứ 
 tự, không chen lấn, xô đẩy. 
a. Mục tiêu: Biết cách chia sẻ với người xung 
quanh về quy định khi đi xe buýt và đi thuyền. + Một số quy định khi đi thuyền: 
 mặc áo phao đúng cách trước khi 
b. Cách tiến hành:
 lên thuyền; ngồi cân bằng hai bên 
Bước 1: Làm việc nhóm 4 thuyền, ngồi yên không đứng, 
- GV yêu cầu: HS thảo luận và nói cho nhau nghe: không cho tay, cho chân xuống 
 nước; lên và xuống thuyền khi 
+ Về cách đi xe buýt để đảm bảo an toàn.
 thuyền đã được neo chắc chắn. 
+ Về cách đi thuyền để đảm bảo an toàn.
 - HS thảo luận theo nhóm. 
+ Em đã thực hiện đúng và chưa đúng quy định 
nào khi đi xe buýt hoặc khi đu thuyền.
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời đại diện một số cặp trình bày kết quả làm 
việc trước lớp.
- HS khác nhận xét, bổ sung câu trả lời.
- GV bổ sung và hoàn thiện câu trả lời. - HS trình bày. 
 TIẾT 3
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành: - GV giới trực tiếp vào bài An toàn khi đi trên 
phương tiện giao thông (tiết 3)
II. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
Hoạt động 5: Tự đánh giá khi đi trên phương 
tiện giao thông
a. Mục tiêu: HS tự đánh giá khi đi trên phương 
tiện giao thông
b. Cách tiến hành: 
Bước 1: Làm việc cá nhân
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thường được 
đi trên phương tiện giao thông nào? Hãy tự nhận 
xét về việc em thực hiện các quy định khi đi trên 
phương tiện giao thông đó.
 - HS điền vào Phiếu học tập. 
- GV hướng dẫn HS trả lời câu hỏi vào Phiếu học 
tập:
+ Khoanh tròn vào chữ cái trước phương tiện giao 
thông em thường được đi.
+ Tô màu vào ☺ nếu em thường xuyên thực hiện 
đúng; ☹ nếu em thỉnh thoảng thực hiện đúng, ☹ ☹ 
nếu em hiếm khi thực hiện đúng các quy định khi đi 
trên phương tiện giao thông.
 Phương tiện giao thông Em tự đánh giá
 A. Xe đạp ☺ ☹ ☹☹
 B. Xe máy ☺ ☹ ☹☹ C. Xe buýt ☺ ☹ ☹☹
 D. Thuyền ☺ ☹ ☹☹
 - HS trình bày. 
Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình 
bày của các bạn.
- GV nhắc nhở HS: Phải thực hiện đúng các quy 
định khi đi trên phương tiện giao thông để đảm bảo 
an toàn. 
Hoạt động 6: Vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi 
đi trên phương tiện giao thông
a. Mục tiêu: HS vẽ, viết khẩu hiệu về an toàn khi 
đi trên phương tiện giao thông
b. Cách tiến hành: - HS làm việc theo nhóm.
Bước 1: Làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn HS: 
+Các nhóm chọn một 
phương tiện giao 
thông và thảo luận ý 
tưởng để vẽ, viết khẩu 
hiệu về an toàn khi đi - HS trình bày: Một số khẩu hiệu 
trên phương tiện giao về an toàn khi đi trên các phương 
thông đó. tiện giao thông
+ Cả nhóm cùng tham gia để tạo ra sản phẩm + Để tránh chấn thương sọ não. 
chung của cả nhóm. Hãy đội Mũ bảo hiểm! Bước 2: Làm việc cả lớp + Hãy đội mũ bảo hiểm trước khi 
 mọi chuyện trở nên quá muộn!
- GV mời một số HS trình bày trước lớp.
- GV yêu cầu các HS còn lại nhận xét phần trình + Chấp hành luật lệ giao thông là 
bày của các bạn. bảo vệ mình và mọi người.
- GV bổ sung, hoàn thiện sản phẩm của các nhóm. + Văn hoá giao thông ? Hãy 
 không lơ là!
- GV yêu cầu HS: Chia sẻ sản phẩm với người thân 
hoặc những người xung quanh. + Ùn tắc giao thông - Vấn nạn từ 
 ý thức.
- GV hướng HS đến thông điệp: Em nhớ nhắc nhở 
bản thân và mọi người cùng thực hiện quy định khi + Em vui đến trường, bố đi đúng 
đi trên các phương tiện giao thông. đường, mẹ dừng đúng vạch.
 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 TIẾNG VIỆT
 BÀI 14: CÔNG CHA NGHĨA MẸ
 CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM & BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU
 (2 tiết)
 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Nhận biết nội dung chủ điểm.
 - Năng lực chung: Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, 
 thanh mà HS địa phương dễ phát âm sai và viết sai. Ngắt nghỉ hơi đúng theo các dấu câu và theo nghĩa. Tốc độ đọc khoảng 60 tiếng / phút. Đọc thầm 
 nhanh hơn lớp 1.
 ▪ Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài. Trả lời được các câu hỏi về công việc 
 của mỗi người, vật, con vật. Hiểu ý nghĩa của bài thơ: Bài thơ là tình cảm của 
 người mẹ và cả gia đình dành cho em bé sắp chào đời; tất cả mọi người đều 
 chuẩn bị mọi thứ để chào đón em bé.
 ▪ Ghép được các tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các từ đó.
 + Năng lực văn học:
 ▪ Nhận diện được bài thơ.
 ▪ Biết bày tỏ sự yêu thích với một số từ ngữ hay, hình ảnh đẹp.
 2. Phẩm chất
 - Bồi dưỡng tình cảm, lòng kính mến đối với các thành viên trong gia đình.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 1. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 2. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập một.
 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
CHIA SẺ VỀ CHỦ ĐIỂM 
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được nội dung 
của toàn bộ chủ điểm, tạo tâm thế hứng thú 
cho HS và từng bước làm quen bài học. Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc to YC 2 BT của phần Chia - 1 HS đọc to YC 2 BT của phần 
sẻ trước lớp. Chia sẻ trước lớp. Cả lớp đọc thầm 
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh, mời một theo.
số HS trả lời nội dung trong mỗi bức tranh. - HS quan sát tranh, mời một số HS 
- GV YC HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn. trả lời nội dung trong mỗi bức tranh.
- GV mời một số HS giới thiệu trước lớp về 
tranh, ảnh em mang đến, giới thiệu về bố mẹ - HS lấy tranh, ảnh để lên mặt bàn.
mình.
- GV nhận xét, khen ngợi HS. - Một số HS giới thiệu trước lớp. Cả 
II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN lớp lắng nghe.
THỨC - HS lắng nghe.
BÀI ĐỌC 1: CON CHẢ BIẾT ĐƯỢC ĐÂU
1. Giới thiệu bài
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và từng 
bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Bài thơ hôm nay 
chúng ta học Con chả biết được đâu là lời của - HS lắng nghe.
người mẹ dành cho em bé sắp chào đời. Bài 
thơ sẽ cho chúng ta thấy tình cảm của gia đình 
đang mong chờ, chào đón em bé.
2. HĐ 1: Đọc thành tiếng
Mục tiêu: Đọc thành tiếng câu, đoạn và toàn 
bộ văn bản.
Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Con chả biết được đâu. - GV mời 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ để 
cả lớp hiểu nghĩa 2 từ: chả, hỏi hoài.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: - HS đọc thầm theo.
+ Đọc nối tiếp: GV chỉ định 5 HS đọc nối tiếp 
các đoạn của bài thơ. GV phát hiện và sửa lỗi - 2 HS đọc phần giải thích từ ngữ.
phát âm, uốn nắn tư thế đọc của HS.
+ Đọc theo nhóm: GV yêu cầu HS đọc theo 
nhóm.
 - HS luyện đọc.
+ GV tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp trước 
lớp, cho cả lớp bình chọn bạn đọc hay nhất.
+ GV mời 1 HS giỏi đọc lại toàn bài.
III. LUYỆN TẬP
Mục tiêu: Hiểu được nghĩa của từ ngữ, trả lời 
được các CH để hiểu bài thơ.
Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối đọc 4 CH.
- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy 
 - 4 HS tiếp nối đọc 4 CH. Cả lớp đọc 
nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
 thầm theo.
- GV mời một số HS trả lời CH theo hình thức 
 - Cả lớp đọc thầm lại bài thơ, suy 
phỏng vấn.
 nghĩ trả lời CH theo nhóm đôi.
 - Một số HS trả lời CH theo hình 
 thức phỏng vấn. VD:
 + Câu 1:
 ▪ HS 1: Bài thơ là lời của ai nói 
 với ai? ▪ HS 2: Bài thơ là lời của người 
 mẹ dành cho em bé sắp chào 
 đời.
 + Câu 2:
 ▪ HS 2: Mẹ và bố chuẩn bị 
 những gì để đón con ra đời?
 ▪ HS 1: Để đón con ra đời, mẹ 
 và bố đã chuẩn bị: mẹ đan tấm 
 áo nhỏ, thêu vào chiếc khăn 
 cái hoa và cái lá, bố mua chiếc 
 chăn mới dành riêng cho con 
 đắp, bố giặt áo cho con, viết 
 thơ cho con.
 + Câu 3:
 ▪ HS 1: Các anh quan tâm đến 
 em bé sắp sinh như thế nào?
 ▪ HS 2: Các anh quan tâm đến 
 em bé sắp sinh: hỏi hoài “Bao 
 giờ sinh em bé?”.
 + Câu 4:
 ▪ HS 2: Bạn hiểu “con đường tít 
 tắp” trong khổ thơ 2 là gì? 
- GV nhận xét, chốt đáp án. Chọn ý đúng:
 a) Đường giao thông.
 b) Tương lai của con.
IV. VẬN DỤNG
 c) Hè phố.
Mục tiêu:Tìm hiểu, vận dụng kiến thức tiếng 
 ▪ HS 1: b) Tương lai của con.
Việt, văn học trong văn bản: Ghép được các 
 - HS lắng nghe GV nhận xét, chốt tiếng cho sẵn thành các từ và đặt câu với các đáp án.
từ đó.
Cách tiến hành:
- GV mời 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần 
Luyện tập.
- GV YC HS làm việc theo cặp, hoàn thành 
BT. - 1 HS đọc YC của BT 1, 2 phần 
- GV mời một số HS trình bày kết quả trước Luyện tập.
lớp. - HS làm việc theo cặp, hoàn thành 
- GV nhận xét, chốt đáp án, khen ngợi HS: BT.
+ BT 1: Ghép các tiếng thương, yêu, quý, - Một số HS trình bày kết quả trước 
mến, kính với nhau để được ít nhất 5 từ (mỗi lớp.
từ gồm 2 tiếng). - HS lắng nghe.
Đáp án: Thương yêu, thương mến, thương quý, 
yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý mến, mến 
thương, mến yêu, kính yêu, kính quý, kính mến.
+ BT 2: Đặt câu với một từ vừa tìm được ở 
BT 1.
VD:
 ▪ Mọi người trong gia đình em đều yêu 
 thương nhau.
 ▪ Em rất yêu thầy cô, thầy cô kính yêu của 
 chúng em!
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY 
 Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2021
 CHÍNH TẢ 
 NGHE VIẾT: CHO CON
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
 1. Mức độ, năng lực, yêu cầu cần đạt
 - Năng lực chung: Có óc quan sát và ý thức thẩm mỹ khi trình bày văn bản.
 - Năng lực riêng:
 + Năng lực ngôn ngữ:
 ▪ Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại chính xác bài thơ Cho con. Qua bài chính tả, 
 củng cố cách trình bày bài thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết hoa, lùi 
 vào 3 ô.
 ▪ Làm đúng BT chọn chữ ng / ngh, chữ ch / tr, ac / at.
 + Năng lực văn học: Cảm nhận được cái hay, cái đẹp của những câu thơ trong các 
 BT chính tả.
 2. Phẩm chất
 - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 a. Đối với giáo viên
 - Giáo án.
 - Máy tính, máy chiếu.
 - Bảng lớp, slide viết bài thơ HS cần chép.
 b. Đối với học sinh
 - SGK.
 - Vở Luyện viết 2, tập một.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS I. KHỞI ĐỘNG
Mục tiêu:Tạo tâm thế cho học sinh và 
từng bước làm quen bài học.
Cách tiến hành:
- GV nêu MĐYC của bài học. - HS lắng nghe.
II. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục tiêu:Nghe (thầy, cô) đọc, viết lại 
chính xác bài thơ Cho con. Qua bài 
chính tả, củng cố cách trình bày bài 
thơ 5 chữ: chữ đầu mỗi dòng thơ viết 
hoa, lùi vào 3 ô.
Cách tiến hành:
2.1. GV nêu nhiệm vụ:
- GV đọc mẫu bài thơ Cho con.
 - HS đọc thầm theo.
- GV mời 1 HS đọc lại bài thơ, yêu cầu 
 - 1 HS đọc lại bài thơ trước lớp, cả lớp 
cả lớp đọc thầm theo.
 đọc thầm theo.
- GV hướng dẫn HS nói về nội dung 
 - HS nghe GV hướng dẫn, nói về nội 
và hình thức của bài thơ:
 dung và hình thức của bài thơ.
+ Về nội dung: Bài thơ thể hiện tình 
cảm ba mẹ đối với con và hy vọng con 
sẽ mãi ghi nhớ tình cảm của cha mẹ, sẽ 
nhớ mãi ba mẹ chính là quê hương, là 
nơi để trở về.
+ Về hình thức: Bài thơ có 8 dòng, 
mỗi dòng có 5 tiếng. Chữ đầu mỗi 
dòng viết hoa và lùi vào 3 ô li tính từ 
lề vở.

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_cac_mon_lop_2_tuan_10_nam_hoc_2021_2022_doan_thi_tha.docx