UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THÀNH NĂM HỌC 2024-2025 Môn: TI NG VI T - L p 2 (Bài kiểm tra có 02 trang) Ế Ệ ớ Bài số 1: Kiểm tra đọc Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Họ và tên: .................................................................................... Lớp: 2A . Điểm KTĐ Điểm Điểm đọc hiểu KTTV I. KĨ THUẬT ĐỌC KẾT HỢP NÓI VÀ NGHE (GV kết hợp kiểm tra đọc thành tiếng một đoạn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt 2, tập 2 đối với từng HS qua các tiết ôn tập ở cuối học kì II). II. ĐỌC HIỂU Đọc thầm đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu: HỌA SĨ HƯƠU Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Mỗi bức tranh của nó đều vẽ rất đẹp. Một hôm, Hươu cao cổ cầm một chiếc bút vẽ đặc biệt, kiễng chân, ngẩng đầu, vẽ mây trắng trên trời thành màu đen kịt, đen hơn cả mây đen. Sau đó, nó lại vẽ ngọn núi xanh ngắt, rồi tô màu xám, tất cả lá cây đều được tô màu vàng khô, giống như những chiếc lá vàng bị gió mùa thu thổi xuống. Những bức tranh khiến các bạn động vật không vui tẹo nào. Thế là họa sĩ Hươu cao cổ rửa sạch cây bút vẽ, vẽ mây trên trời màu trắng xốp, những dãy núi màu xanh ngắt, lá cây màu xanh non, tất cả sáng bừng trở lại, tràn đầy sức sống. Sau khi họa sĩ Hươu cao cổ vẽ rất nhiều bức tranh đẹp, nó mở một cuộc triển lãm trong rừng với chủ đề là: “Để thiên nhiên đẹp hơn!". Rất nhiều các bạn động vật nhỏ đã đến tham gia buổi triển lãm. Thỏ con, Nhím con và Sóc con cũng đến. Chúng vừa ngắm tranh, vừa hết lời ca ngợi: Họa sĩ Hươu cao cổ đúng là một họa sĩ thực thụ trong khu rừng của chúng ta!" Sưu tầm Em trả lời mỗi câu hỏi, làm mỗi bài tập theo một trong hai cách sau: - Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng - Thực hiện yêu cầu của đề bài Câu 1. Hươu cao cổ làm nghề: A. Ca sĩ C. Nhà thơ B. Nhạc sĩ D. Họa sĩ Câu 2 . Cuộc triển lãm của Hươu cao cổ tên là: A. “Cuộc triển lãm rừng xanh” C. “Để thiên nhiên đẹp hơn!” B. “Những bức tranh tươi đẹp” D. “Thiên nhiên của chúng ta” Câu 3. Những người bạn đã tới tham dự cuộc triển lãm của Hươu cao cổ chủ yếu là: A. Các bạn động vật nhỏ ở trong rừng. C. Các bạn nhỏ loài người. B. Các bạn động vật nhỏ ở vườn thú. D. Tất cả các loài động vật trong rừng Câu 4. Em hãy điền Đ vào ô trống trước ý đúng, S vào ô trống trước ý sai. Bức tranh đầu tiên của Hươu cao cổ lại làm các bạn động vật không vui tẹo nào vì: Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Mây trắng thì đen kịt, núi thì xám và lá cây thì vàng khô trông rất buồn chán. Không thấy có bạn Hươu nào đến ngắm tranh và khen ngợi. Câu 5. Gạch 1 gạch dưới từ chỉ sự vật, gạch 2 gạch dưới từ chỉ đặc điểm trong các câu sau: Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Câu 6. Vì sao các loài vật cho rằng Hươu cao cổ đúng là họa sĩ thực thụ trong khu rừng của chúng? Câu 7. Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ...... âu Câu 8. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu: A B 1. Chúng vừa ngắm tranh, vừa hết lời ca ngợi. A. Câu giới thiệu 2. Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. B. Câu nêu hoạt động 3. Các bạn động vật không vui tẹo nào. C. Câu nêu đặc điểm Câu 9. Nối các từ ngữ vào hai nhóm thích hợp. cuộc đua lúc lỉu ca ngợi tô màu mây đen xanh non Từ chỉ Từ chỉ hoạt động đặc điểm Câu 10. Em hãy viết 1 câu nêu đặc điểm của một mùa trong năm. UBND THÀNH PHỐ BẮC GIANG BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐÔNG THÀNH NĂM HỌC 2024-2025 (Bài kiểm tra có 02 trang) Môn: TIẾNG VIỆT - Lớp 2 Bài số 2: Kiểm tra viết Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề) Điểm Nhận xét của giáo viên Họ và tên: .................................................................................... Lớp: 2A .... Điểm CT Điểm TLV Điểm KT viết I. NGHE – VIẾT Giáo viên đọc cho học sinh viết bài “Mùa vàng” sách Tiếng Việt 2 tập 2, trang 27 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống). II. VIẾT ĐOẠN VĂN Đề bài: Em hãy viết 4 - 5 câu kể một việc em đã làm để bảo vệ môi trường. HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 2 Bài số 1: Kiểm tra đọc I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC: 1. Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe, nói (KT từng cá nhân): (4 điểm) - Trước khi kiểm tra, GV chuẩn bị phiếu bốc thăm (mỗi phiếu ghi tên bài, đoạn đọc, số trang, câu hỏi). Khi kiểm tra, GV gọi từng HS bốc thăm và thực hiện bài kiểm tra. - Cách đánh giá, cho điểm: + Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đọc đạt yêu cầu, giọng đọc có biểu cảm: 1 điểm. + Đọc đúng tiếng từ ( không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm + Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm + Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn, bài đọc: 1 điểm. 2. Kiểm tra đọc hiểu, kết hợp kiểm tra từ và câu: (6 điểm) CÂU ĐÁP ÁN ĐIỂM MỨC Câu 1 D 0,5 1 Câu 2 C 0,5 1 Câu 3 A 0,5 1 Câu 4 S, Đ, S 0,5 2 Từ chỉ đặc điểm: nổi tiếng. Câu 5 0,5 2 Từ chỉ sự vật: Hươu cao cổ, họa sĩ, rừng. Câu 6 HS tự viết theo cảm nhận (tham khảo: vì Hươu cao cổ đã vẽ ra 1 3 những bức tranh rất đẹp và mở triển lãm rất ý nghĩa.) Câu 7 dế, râu 0,5 1 Câu 8 1 - B; 2 - A; 3 - C 0,5 1 Từ chỉ đặc điểm: lúc lỉu, xanh non. Câu 9 0,5 2 Từ chỉ hoạt động: ca ngợi, tô màu. Câu 10 HS đặt câu nêu hoạt động theo đúng yêu cầu. 1 3 HƯỚNG DẪN CHẤM PHIẾU KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC NĂM HỌC 2024-2025 Môn: Tiếng Việt lớp 2 Bài số 2: Kiểm tra viết I. Chính tả. (4 điểm) - Viết đúng tốc độ: 1 điểm - Chữ viết rõ ràng đúng chữ, cỡ chữ: 1 điểm - Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi): 1 điểm - Trình bày đúng quy định sạch, đẹp: 1 điểm II. Tập làm văn. (6 điểm) - Viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu: 3 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ đúng chính tả: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ đặt câu: 1 điểm - Điểm tối đa cho kĩ năng sáng tạo: 1 điểm Lưu ý: Điểm toàn bài bằng điểm của tất cả các câu cộng lại. Điểm toàn bài là một số nguyên; cách làm tròn như sau: Điểm toàn bài là 6,5 điểm cho 6 điểm nếu bài làm chữ viết xấu, trình bày bẩn; cho 7 điểm nếu bài làm chữ viết đẹp, trình bày sạch sẽ khoa học. MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI NĂM HỌC 2024 - 2025 Môn : Tiếng Việt - lớp 2 T Mức 1 Mức 2 Mức 3 Tổng Chủ đề T TN TL TN TL TN TL TN TL 1 Đọc Số 3 2 1 5 1 hiểu câu văn Số 1,5 1 1 2,5 1 bản điểm Câu 1,2,3 4,5 6 số 2 Kiến Số 2 1 2 2 thức câu Số 1 0,5 1 1 1,5 điểm Câu 7,8 9 10 số Tổng số câu 5 2 1 2 7 3 Tổng số điểm 2,5 1 0,5 2 3,5 2,5
Tài liệu đính kèm: