TIẾNG VIỆT - TUẦN 22 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÔ GIÓ Người ta gọi cô là gió. Việc của cô là đi khắp đó đây. Trên mặt sông, mặt biển, cô giúp cho những chiếc thuyền đi nhanh hơn. Cô đưa mây về làm mưa trên các miền đất khô hạn. Vì tính cô hay giúp người nên gi cũng yêu cô. Cô không có hình dáng, màu sắc nhưng cô đi đến đâu ai cũng biết ngay: - Cô gió kìa! Cô cất tiếng chào những bông hoa, những lá cờ, chào những con thuyền, những chong chóng đang quay... Cô cất tiếng hát: Tôi là ngọn gió Ở khắp mọi nơi Công việc của tôi Không bao giờ nghỉ... Cô không có dáng hình, nhưng điều đó chẳng sao. Hình dáng của cô là ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. Dù không trông thấy cô, người ta vẫn nhận ra cô ngay và gọi tên cô: gió! Theo Xuân Quỳnh II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Việc của cô gió là gì? A. Giúp những chiếc thuyền đi nhanh hơn. B. Bay tới sông, tới biển. C. Đi khắp đó đây giúp đỡ mọi người. 2. Cô gió đã làm gì để giúp đỡ những miền đất khô hạn? A. Cô gọi mây đến tạo bóng râm. B. Cô gọi mây đến làm mưa. C. Cô bay đến làm mát những miền đất khô hạn. 3. Hình dáng của cô gió nằm ở đâu? A. Nằm ở những việc có ích mà cô làm cho người khác. B. Nằm ở những đám mây. C. Cô gió không có hình dáng. 4. Theo em, vì sao người ta có thể nhận ra gió ngay lập tức? .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm phù hợp với mỗi sự vật sau: - ngôi sao: - bầu trời: - cánh đồng: 6. Điền r, d hoặc gi vào chỗ chấm: a. Ao trường đang nở hoa sen Bờ tre vẫn chú ..ế mèn vuốt ..âu b. Chiều hè tung cánh bay Nghiêng mình theo cơn gió Bé . ữ chặt đầu ..ây Buông tay bay đi mất. 7. Điền vào chỗ chấm l hoặc n rồi giải câu đố: a. .á gì trên biếc, dưới .âu Quả tròn chín ngọt mang bầu sữa thơm? (Là quả: ..) b. Hoa gì ở giữa mùa hè Trong đầm thơm ngát ..á che được đầu? (Là hoa .) 8. Viết câu nêu đặc điểm của mỗi người, mỗi vật trong hình: . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 23 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: HỌA SĨ HƯƠU Hươu cao cổ là một họa sĩ nổi tiếng trong rừng. Mỗi bức tranh của nó đều vẽ rất đẹp. Một hôm, Hươu cao cổ cầm một chiếc bút vẽ đặc biệt, kiễng chân, ngẩng đầu, vẽ mây trắng trên trời thành màu đen kịt, đen hơn cả mây đen. Sau đó, nó lại vẽ ngọn núi xanh ngắt, rồi tô màu xám, tất cả là cây đều được tổ màu vàng khô, giống như những chiếc lá vàng bị gió mùa thu thổi xuống... Những bức tranh khiến các bạn động vật không vui tẹo nào. Thế là họa sĩ Hươu cao cổ rửa sạch cây bút vẽ, vẽ mây trên trời màu trắng xốp, những dãy núi màu xanh ngắt, lá cây màu xanh non, tất cả sáng bừng trở lại, tràn đầy sức sống... Sau khi họa sĩ Hươu cao cổ vẽ rất nhiều bức tranh đẹp, nó mở một cuộc triển lãm trong rừng với chủ đề là: “Để thiên nhiên đẹp hơn!". Rất nhiều các bạn nhỏ đến tham gia buổi triển lãm, Thỏ con, Nhím con và Sóc con cũng đến. Chúng vừa ngắm tranh, vừa hết lời ca ngợi: Họa sĩ Hươu cao cổ đông là một họa sĩ thực thụ trong khu rừng của chúng ta!" (Sưu tầm) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Hươu cao cổ làm nghề gì? A. Ca sĩ B. Nhà thơ C. Họa sĩ 2. Cuộc triển lãm của Hươu cao cổ tên là gì? A. “Cuộc triển lãm rừng xanh” B. “Để thiên nhiên đẹp hơn” C. “Những bức tranh tươi đẹp” 3. Những ai đã tới tham dự cuộc triển lãm của Hươu cao cổ? A. Các bạn nhỏ động vật ở trong rừng. B. Các bạn nhỏ động vật ở vườn thú. C. Các bạn nhỏ loài người. 4. Vì sao bức tranh đầu tiên của Hươu cao cổ lại làm các bạn động vật không vui tẹo nào? .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tìm và khoanh vào 8 từ ngữ chỉ tên các con vật có trong ô chữ: VABNTYBYHI Ô RẮNS QÊÁKLEN D OUKNSOBƯVL S KDASEQYCUỪ GÁHỔỪBVOILA ĂOƯUANÁUKNV K QƠDVCNSQDS MAUASKDÁÔTX X K N Ư Ô D Ê O N R I G U C Q Y C Q L E Ấ Ơ 6. Viết từ ngữ chỉ đặc điểm nổi bật của mỗi con vật trong hình: .. .. .. .. 7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào ô trống. Loài chim em yêu thích là chim bồ câu Đó là loài chim tượng trưng cho hòa bìnhNgày xưa, họ dùng bồ câu để đưa thư Chúng ưa sạch sẽ chuồng đẹp Chúng ăn thóc và hạt dưa Chim bồ câu có rất nhiều màu: xanh lá cây đậm đen trắng Chúng có mỏ màu vàng nhạt và nhỏ xíu đôi mắt tròn xoe bộ lông mượt mà. (Theo 8. Viết câu nêu đặc điểm về: a. Đuôi công: . b. Đôi tai thỏ: . c. Bộ lông mèo: .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 24 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÚN CON Cún con xa mẹ Đã Bé thương Cún lắm Bàn tay của bé hai ngày rồi Về nhà Bế Cún vào phòng Dịu dàng chuyền hơi với bé Cứ khóc liên Lấy tấm áo cũ Cún ngỡ tay mẹ hồi Đêm thì không Lót cho Cún nằm Gác mồm ngủ say. ngủ Miệng gọi: – Bé nựng khe khẽ (Sưu tầm) Mẹ ơi! Rồi kêu ăng – Cún ngủ cho ngoan! ẳng Nước mắt tuôn Rồi đây Cún sẽ rơi Canh nhà thật chăm. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Cún con đã xa mẹ mấy ngày rồi? A. Hai ngày B. Hai tuần C. Hai tháng D. Hai giờ 2. Bé đã lấy gì lót cho cún nằm? A. Lấy chiếc áo rách B. Lấy chiếc áo cũ C. Lấy chiếc chăn cũ 3. Bạn Cún đã tưởng tay bé là tay ai? A. Tay bố B. Tay mẹ C. Tay chị D. Tay anh 4. Theo em, có những lý do khiến bạn Cún phải xa mẹ? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Đố bạn con gì? a. Con gì ăn cỏ b. Con gì ăn no c. Con gì bốn vó Lỗ mũi buộc thừng Bụng to mắt híp Ngực nở bụng thon Đầu có hai sừng Mồm kêu ụt ịt Rung rinh chiếc bờm Kéo cày rất giỏi? Nằm thở phì phò? Phi nhanh như gió? Là con .. Là con .. Là con .. 6. Gạch dưới những từ chỉ đặc điểm trong mỗi câu sau: a. Con mẹ đẹp sao Vườn trưa gió mát Những hòn tơ nhỏ Bướm bay rập rờn Chạy như lăn tròn Quanh đôi chân mẹ Trên sân trên cỏ. Một rừng chân con. b. Chú mèo mướp có bộ lông đen mịn điểm nhiều chỗ lông trắng cũng rất mượt mà. Bộ lông dày, ấm áp được cu cậu chăm lo rất cẩn thận nên mềm mịn như bông. 7. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ]: Rừng Tây Nguyên đẹp lắm[ ]Vào mùa xuân và mùa thu[ ]trời mát dịu và thoang thoảng hương rừng[ ]Bên bờ suối những khóm hoa đủ màu sắc đua nở[ ]Nhiều giống thú quý rất ưa sống trong rừng Tây Nguyên[ ] 8. Vẽ bức tranh về con vật nuôi em thích nhất sau đó viết 3-4 đặc điểm của nó: BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 25 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: CÂY XANH Hôm nay học về cây Khi vui cây nở hoa Bài cô giảng thật hay Khi buồn cây héo lá Rễ cây hút nhựa đất Ai bẻ ngọn cây la Như cơm ăn hàng ngày. Cây khóc cây đổ nhựa. Cây không hề biết đi Xanh cây làm bức tranh Chưa bao giờ cây nói Già cây làm chiếc ghế Cây chỉ biết thầm thì Chúng ta ngồi học hành Khi trăng lên gió thổi. Còn bao điều thú vị Cây giúp đời chúng mình Lá cây là lá phổi Loài cây cũng suy nghĩ Cũng hít vào thở ra Loài cây cũng có tình. Cành cây thường vẫy gọi (Sưu tầm) Như tay người chúng ta. II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Cây thầm thì khi nào? A. khi trăng lên, gió thổi B. khi về đêm C. khi trời mưa D. khi trời nắng 2. Phổi của cây là? A. rễ cây B. cành cây C. thân cây D. lá cây 3. Khi buồn cây làm gì? A. nở hoa B. héo lá C. đổ nhựa D. thì thầm 4. Cây xanh có quan trọng với cuộc sống của con người không? Vì sao? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ chỉ hành động bảo vệ môi trường: phân loại rác trồng cây đi xe đạp dùng túi ni-lông chặt phá rừng nhặt rác 6. Viết câu nêu hoạt động của mỗi người trong tranh: 7. Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong đoạn văn: Trời còn sớm khí trời se se lạnh gió thoảng khẽ lay động hàng dương để lộ những giọt sương đêm còn đọng trên kẽ lá. Phía trước là cả một vùng trời nước mênh mông. Phóng tầm mắt ra xa em thấy biển có một màu xanh lục. Tiếng sóng biển rì rào như bài ca bất tận ca ngợi sự đẹp đẽ giàu có của thế giới đại dương. Thỉnh thoảng những con sóng bạc đầu xô bờ tung bọt trắng xóa. Phía đông mặt trời tròn xoe ửng hồng đang từ từ nhô lên tỏa sáng lấp lánh như hình rẻ quạt nhiều màu rực rỡ chiếu xuống mặt biển làm mặt nước sóng sánh như dát vàng. (Theo 8. Điền vào chỗ chấm rồi chép lại câu: a. Điền r hoặc d ..òng sông ..ộng mênh mông, bốn mùa .ạt ..ào sóng nước. . b. ưt hoặc ức Nhóm thanh niên l .. lưỡng ra s .. chèo thuyền b .lên phía trước. . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 26 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: RÙA CON TÌM NHÀ Có một chú rùa con, vừa mới nở được mấy ngày đã vội vàng đi tìm nhà của mình. Thấy tổ ong trên cây, tưởng đó là nhà của mình, Rùa Con vươn cổ lên hỏi: "Có phải nhà của tôi đây không?". Nhưng đàn ong bay túa ra làm Rùa Con sợ quá, thụt cổ vào nằm im như chết. Sau đó Rùa bò tới chân một bức tường. Thấy hang chuột, Rùa Con định chui vào thì một chú chuột ngăn lại: "Đây là nhà của chúng tôi. Không phải nhà của bạn đâu, Rùa ạ". Trông thấy dòng sông nhỏ, Rùa nghĩ: "Có lẽ nhà mình ở dưới nước". Thế là Rùa nhảy xuống sông. Bơi được một quãng ngắn, Rùa con đã mệt đứt cả hơi, đành bò lên bờ. Gặp ốc sên, Rùa lại hỏi: "Bạn có biết nhà tớ ở đâu không?" Ốc sên trả lời: "Ôi! Bạn hãy nhìn tớ đây rồi hãy nhìn lại lưng mình mà xem". Bấy giờ Rùa con mới quay đầu nhìn lại cái mai của mình. Rồi vừa tủm tỉm cười vừa nói với ốc sên: "Cảm ơn bạn nhé! Nhờ có bạn mà tớ đã tìm được nhà của mình rồi". (Theo lời kể của Thanh Mai) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Nơi đầu tiên Rùa Con tưởng đó là nhà của mình là: A. biển B. tổ ong C. hang chuột D. sông 2. Ai đã giúp Rùa Con tìm được nhà? A. Ong B. Chuột C. Cá D. Ốc Sên 3. Rùa con đã đi nhầm nhà mấy lần tất cả trong đoạn văn trên? A.1 B.2 C.3 D.4 4. Hãy thử nghĩ xem nhà của rùa con ở đâu? BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết tên gọi của mỗi loài vật bé nhỏ có trong hình dưới đây: 6. Viết câu nêu đặc điểm hoặc nêu hoạt động của: - con bươm bướm: . - con sâu: - con kiến: ... - con ốc sên: 7. Chọn tiếng trong ngoặc đơn điền vào chỗ chấm để tạo từ: a. (sao/xao) ngôi .ao; ..xuyến; lao ..; ..nhi đồng; .thuốc b. (sung/xung) .sướng; .phong; quả ..; .kích 8. Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm để hoàn thành câu thành ngữ, tục ngữ: a. ..sa chĩnh gạo. b. ..kêu uôm uôm, ao chuôm đầy nước. c. Cõng .. cắn gà nhà. d. Tháng bảy heo may, ..bay thì bão. 9. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào [ ] cho phù hợp: Hôm nay đi học, em được học về dấu chấm hỏi [ ] Cô giáo giảng rằng: - Dấu chấm hỏi được viết ở phía cuối của câu hỏi [ ] Các em đã nhớ chưa nào[ ] Chúng em đồng thanh đáp: - Dạ chúng em nhớ rồi ạ! BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 27 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: THẬT ĐÁNG KHEN Có một bầy hươu đang gặm cỏ bên một dòng suối trong vắt. Chú hươu nào cũng có đôi mắt to tròn, đen nháy và khóac bộ lông màu vàng hoặc màu nâu mịn như nhung, điểm những dấu hoa trắng. Bầy hươu đang gặm cỏ thì bỗng có một chú hươu bé nhỏ đi tới. Chú bước tập tễnh trông thật vất vã, một chân của chú bị đau, bộ lông xơ xác đầy những vết bùn đất. Chắc là chú ta bị ngã rất đau. Chú hươu nói: - Các bạn ơi! Cho tôi đi ăn cùng với nhé! Các chú hươu khác nghe thấy vậy đua nhau mời: - Bạn lại đây, lại đây ăn cùng với chúng tôi! Rồi các chú hươu đứng vươn hai chân trước một tảng đá, lấy gạc cắt rụng mấy cái chồi nói: - Bạn ăn đi! Rồi chúng tôi lấy thêm cho bạn mấy chiếc búp nữa thật ngon! Chú hươu bị đau chân ăn rất ngon lành và cảm động nhìn các bạn hươu. Đúng lúc ấy, một bác hươu già từ trong rừng đi tới. Thấy bầy hươu con giúp bạn, bác hươu già hài lòng lắm. Bác khen: - Các cháu ngoan lắm! Còn bầy hươu con rất vui vì đã làm một việc tốt giúp bạn. (Vũ Hùng) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Mắt của những chú Hươu có màu gì? A. màu vàng B. màu nâu C. màu đen D. màu trắng 2. Vì sao chú Hươu bé nhỏ lại bước đi tập tễnh? A. Vì chú bị ngã B. Vì 1 chân chú bị đau C. Vì đường đi gập ghềnh 3. Trên bộ lông của chú hươu bé nhỏ có những vết gì? A. Vết thương B. Vết xước C. Vết bùn đất 4. Em học tập được ở những bạn Hươu đức tính gì? ...................................................................................................................................... BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật có trong khổ thơ sau: Bên này là núi uy nghiêm Bên kia là cánh đồng liên chân mây Xóm làng xanh mát bóng cây Sông xa trắng cánh buồm bay lưng trời. (Trần Đăng Khoa) 6. Gạch dưới câu nêu hoạt động có trong đoạn văn sau: Chiều hôm ấy, tôi ghé vào cửa hàng mua sách. Lan gánh nước đi qua. Nhìn thấy tôi, bạn đi như chạy. Bông Lan trượt chân ngã lăn ra cùng hai xô nước. Một bà béo chạy lại quát ầm ĩ. Lan ôm mặt khóc rồi chạy như bị ma đuổi. (Nguyễn Thu Phương) 7. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm than vào [ ] cho thích hợp: Trang và Nhung vào công viên chơi [ ]ở công viên, hai đứa tha hồ ngắm hoa đẹp[ ]Trang thích hoa thọ tây, còn Nhung lại thích hoa tóc tiên Trang nói: Nhung ơi, xem kìa, bông thọ tây mới đẹp làm sao [ ] - Ờ, đẹp thật[ ]Nhưng làm sao đẹp bằng hoa tóc tiên[ ] 8. Gạch dưới các từ chỉ đặc điểm có trong khổ thơ: Lá sen xanh mát Đọng hạt sương đêm Gió rung êm đềm Sương long lanh chạy. 9. Đặt câu với những từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở bài 8. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 28 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: KHỈ VÀ CÁ HEO Một ngày nọ, các thuỷ th ủ bắ t tay vào chuẩn bị đồ đạc để ra khơi trên chiếc thuyền buồm, đây sẽ là một hành trình dài. Một thuỷ thủ còn mang theo một chú khỉ lên thuyền. Thuyền ra khơi lênh đênh giữa biển khơi, bớt ngờ có một cơn bão khủng khiếp kéo tới và làm lật tàu c ủa họ. Toàn bộ các thuỷ thủ đều rơi xuống biển, và cả chú khỉ cũng vậy, nó chắc chắn rằng mình sẽ bị chết đuối. Đột nhiên một chú cá heo xuất hiện và cứu mạng khỉ. Nó cõng khỉ trên lưng và bơi vào hòn đảo gần nhất để tránh bão. Hai con v ật tìm được một hòn đảo nhỏ , khi tới nơi khỉ xuống khỏi lưng của cá heo. Cá heo hỏi “Bạn đã bao giờ tới một hòn đảo nào như này chưa?”Khỉ liến thoắng trả lời: “Tấ t nhiên rồi. Bạn biết không, vua của hòn đảo này còn là bạn thân của tớ đấy. Thực ra tớ là hoàng tử khỉ đấy bạn cá heo ạ”.Cá heo biết rằng sự thực không có ai s ống trên hòn đảo hoang này cả, nó nói: “Tốt, tốt, thì ra bạn là một hoàng tử cơ đấy! Bây giờ bạn còn có thể trở thành vua nữa cơ!” Con khỉ hỏi: “Làm thế nào để trở thành vua? ” Cá heo bắt đầu bơi ra xa, đoạn nó quay lại trả lời khỉ: “Dễ thôi mà bạn khỉ. Bạn là con vật duy nhất trên hòn đảo này, tự nhiên bạn sẽ trở thành vua thôi!” Khỉ nhận ra sai l ầm từ thói khoác lác của mình nhưng đã quá muộn, cá heo đã bơi đi rất xa bỏ lại nó một mình trên hoang đảo. (Sưu tầm) II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Một thủy thủ đã đem theo thứ gì cùng mình ra khơi? A. đồ đạc cá nhân B. áo phao C. một chú khỉ 2. Vì sao tàu của các thủy thủ bị lật? A. do chú khỉ nghịch ngợm B. do chở quá nhiều C. do sóng quá lớn người D. do bão 3. Ai đã cứu Khỉ? A. các thủy thủ B. bác ngư dân C. bạn cá heo 4. Bạn Khỉ trong truyện có tính xấu gì? Hãy nói 1 lời khuyên nếu em gặp Khỉ. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Gạch một gạch dưới từ ngữ chỉ sự vật, hai gạch dưới từ ngữ chỉ đặc điểm trong khổ thơ sau: Con trâu đen lông mượt Cái sừng nó vênh vênh Nó cao lớn lênh khênh Chân đi như đập đất. 6. Gạch dưới các chữ viết sai chính tả d/r/gi rồi viết lại khổ thơ cho đúng: Em yêu giòng kênh nhỏ .. Chảy dữa hai dặng cây .. Bên dì dào sóng lúa .. Gương nước in trời mây. .. 7. Điền ch/tr vào chỗ chấm: .ải đầu ải rộng ..ạm gác đụng ..ạm 8. Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than để điền vào từng ô trống trong truyện vui sau: Phong đi học về[ ]Thấy em rất vui, mẹ hỏi: - Hôm nay con được điểm tốt à[ ] Vâng[ ]Con được khen nhưng đó là nhờ con nhìn bạn Long[ ]Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không được thầy khen như thế [ ] Mẹ ngạc nhiên: - Sao con nhìn bài của bạn[ ] - Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu! Chúng con thi thể dục ấy mà! (Sưu tầm) 9. Gạch dưới câu nêu đặc điểm có trong đoạn văn sau: Chú trống choai đang ngất ngưởng trên đống củi trước sân. Bây giờ đuôi chú đã có dáng cong cong chứ không đuồn đuột như hồi nhỏ nữa. Bộ cánh cũng có duyên lắm rồi. Đôi cánh chưa được cứng cáp, nhưng cũng đủ sức giúp chú phốc một cái nhảy tót lén đống củi gọn gàng hơn trước nhiều. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 29 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: NÓI VỚI EM Nếu nhắm mắt trong vườn lộng gió Sẽ được nghe nhiều tiếng chim hay Tiếng lích rích chim sâu trong lá Con chìa vôi vừa hát vừa bay. Nếu nhắm mắt nghe bà kể chuyện Sẽ được nhìn thấy các bà tiên Thấy chú bé đi hài bảy dặm Quả thị thơm, cô Tấm rất hiền. Nếu nhắm mắt nghĩ về cha mẹ Đã nuôi em khôn lớn từng ngày Tay bồng bế, sớm khuya vất vả Mắt nhắm rồi, lại mở ra ngay. Vũ Quần Phương II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bạn nhỏ trong đoạn thơ đã nghe được tiếng chim hót ở đâu? A. trong vườn B. trên những vòm cây C. trong đám lá xanh 2. Bạn nhỏ đã nhắm mắt để nghe điều gì? A. nghe tiếng chim hót B. nghe tiếng các bà tiên C. nghe bà kể chuyện 3. Bạn nhỏ đã nhắm mắt nghĩ về điều gì? A. về quả thị thơm, về cô Tấm rất hiền B. nghĩ về cha mẹ C. nghĩ về bà 4. Theo em, vì sao khi bạn nhỏ nghĩ về cha mẹ “mắt nhắm rồi lại mở ra ngay?” .. . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Viết tên các phương tiện giao tiếp, kết nối: . . . 6. Đặt câu nêu hoạt động của mỗi người trong tranh: . . . . 7. Điền l/n vào chỗ chấm để hoàn thành đoạn thơ: úa ..ếp là .úa .ếp .àng .úa .ên .. ớp ..ớp, .òng ..àng .âng .âng. 8. Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào [ ] trong đoạn văn sau và chép lại cho đúng chính tả: Mùa xuân [ ] cây gạo gọi đến biết bao nhiêu là chim[ ] từ xa nhìn lại[ ]cây gạo sừng sừng như một tháp đèn khổng lồ[ ] hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi. . . . BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 30 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: NHỮNG NGƯỜI GIỮ LỬA TRÊN BIỂN Sau hai ngày đêm dập dềnh trên sóng, chúng tôi đến đảo Sơn Ca. Mọi người đều xúc động khi nhìn thấy ngọn hải đăng sừng sững giữa biển trời. Ai cũng muốn đặt chân lên trạm hải đăng đẹp nhất Trường Sa. Tàu cập bến, một người thợ vui mừng ra đón. Anh dẫn chúng tôi đi tham quan tháp đèn. Trên đỉnh tháp, ba người thợ đang lau chùi và kiểm tra hệ thống đèn. Đêm đến, những người thợ thay phiên nhau thức để giữ cho ngọn đèn luôn toả sáng. Nhờ có ánh sáng ngọn hải đăng, tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối. Ngọn hải đăng còn khẳng định vùng biển trời này là của Tổ quốc thân yêu. Những gì đã chứng kiến khiến chúng tôi càng thêm yêu mến những người giữ lửa trên biển quê hương. Theo Đoàn Đại Trí II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Đâu là tên của hòn đảo được nhắc đến trong đoạn văn? A. Cô Tô B. Sơn Ca C. Trường Sa D. Hoàng Sa 2. Ai đã dẫn mọi người đi tham quan tháp đèn? A. hướng dẫn viên du lịch B. một anh thợ C. một người dân trên đảo 3. Ngọn hải đăng có tác dụng gì? A. Giúp cho tàu thuyền không bị lạc hướng trong đêm tối. B. Giúp khẳng định chủ quyền biển đảo Tổ quốc. C. Cả 2 đáp án đều đúng. 4. Ai là những người giữ lửa trên biển? Vì sao lại gọi họ như vậy? .. .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= III. Luyện tập: 5. Quan sát tranh và ghi lại các từ chỉ nghề nghiệp: 6. Viết câu nêu hoạt động phù hợp với bức tranh: 7. Điền vào chỗ chấm: a. s hoặc x ấm sét nhận ét .uất cơm .ách túi b. d hoặc gi ..ở dang .ấu diếm .ỗ dành giành .ật c. ip hoặc iêp cái nh chiêm ch tấm l nh ..cầu BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A ========================================================================================= TIẾNG VIỆT - TUẦN 31 A. Đọc – hiểu I. Đọc thầm văn bản sau: LÊN THĂM NHÀ BÁC Lên thăm nhà Bác hôm nay Trắng ngân hoa huệ, hương bay dịu hiền Tưởng trong truyện cổ cảnh tiên Nhà sàn mát mẻ kề bên mặt hồ. Từng đàn con chép, con rô Tăm lay bóng nắng, nhớ giờ Bác ra. Hàng rào dâm bụt, đơm hoa Ngõ vào gợi nhớ quê nhà Bác xưa. Bật đèn, đài nói sớm trưa Tưởng như trong bức rèm thưa Bác ngồi... Hằng Phương II. Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu: 1. Bác Hồ nuôi cá ở đâu? A. ở trong chậu cá cảnh. B. ở trong ao C. ở suối D. ở trong hồ 2. Những loài hoa nào dưới đây được nhắc đến trong đoạn thơ? A. hoa huệ B. hoa dâm bụt C. hoa nhài D. hoa lan 3. Trong đoạn thơ tác giả đã so sánh nhà Bác với: A. Truyện cổ tích B. Truyện ngụ ngôn C. Cảnh tiên 4. Hãy viết 2-3 câu thể hiện những điều em biết quê hương của Bác Hồ: .. .. .. BÀI TẬP CUỐI TUẦN – 2 Họ và tên: Lớp: 2A
Tài liệu đính kèm: