Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Lương Thế Vinh

Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Lương Thế Vinh

I. Mục tiêu

-Giúp học sinh :

+ Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số); vận dụng khi tính nhẩm , thực hiện phép trừ ( tính viết ) và giải bài toán có lời văn.

+ Củng cố về tìm số hạng chưa biết , về bảng cộng có nhớ.

II.Hoạt động dạy học

 

doc 67 trang Người đăng haihoa22 Ngày đăng 12/11/2018 Lượt xem 292Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch giảng dạy môn học khối 2 - Tuần 11 - Trường Tiểu học Lương Thế Vinh", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Dạy ngày 26/10 / 2009
Tiết 01 : Môn :Toán 
Tiết CT 51: Bài:LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
-Giúp học sinh :
+ Học thuộc và nêu nhanh công thức của bảng trừ có nhớ ( 11 trừ đi một số); vận dụng khi tính nhẩm , thực hiện phép trừ ( tính viết ) và giải bài toán có lời văn.
+ Củng cố về tìm số hạng chưa biết , về bảng cộng có nhớ.
II.Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Bài cũ : 51- 15
Cho học sinh làm bảng con.
61 -45 = 71 - 37=
81- 58 = 91 - 46 =
Giáo viên nhận xét , ghi điểm.
2.Bài mới
-Giới thiệu bài
- Thực hành 
Bài 1 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Cho học sinh nêu nhanh công thức trừ có nhớ : 1 trừ đi một số .
-Yêu cầu học sinh tự làm bài.
-Giáo viên hướng dẫn chữa bài.
Bài 2 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính cột đơn vị thẳng cột đơn vị, chục thẳng hàng chục . Tính từ phải sang trái.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh chữa bài .
- Yêu cầu học sinh nêu cách tính.
Bài 3: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Hướng dẫn học sinh tìm x ( tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia )
- Cho học sinh tự làm bài.
- Hướng dẫn học sinh chữa bài.
Bài 4: Gọi học sinh nêu đề bài.
-Phân tích đề bài.
H? Bài toán cho biết gì ?
H? Bài toán hỏi gì ?
-Gọi học sinh nêu tóm tắt.
Học sinh làm bảng.
61 -45 = 16 71 - 37= 34
81- 58 = 23 91 - 46 = 45
1 học sinh nêu yêu cầu bài
Học sinh tự làm vào vở
11- 2= 9 11- 4= 7 11 – 8 = 3
11- 3 = 8 11 - 5= 6 11 – 9 = 2
1 học sinh nêu yêu cầu bài.
Học sinh tự làm bài.
 41 51 81
 25 35 48
 16 16 33 
 71 38 29
 9 47 6
 62 85 35
-
-
 -
-
+
 ++
1 học sinh nêu yêu cầu bài.
Học sinh tự làm bài.
x + 18 = 61 23 + x = 71
 x = 61-18 x = 71 - 23
 x = 43 x = 48
1học sinh nêu đề bài
 Tóm tắt 
Có 51 kg táo
Bán : 26 kg táo
Còn : kg táo 
1 học sinh nêu tóm tắt.
 Bài giải.
 Số kg táo còn là:
 51 - 26 = 25 ( kg)
 Đáp số : 25 kg 
3.Củng cố- dặn dò
- Trò chơi : Đoán nhanh
-Chia làm 2 đội tham gia thi đoán nhanh kết quả.
 61 - 37 = 41 - 18 = 
 51 -36 = 81 - 49 =
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Về nhà học thuộc bảng trừ : 11 trừ đi một số .
********–&—********
Tiết 02 – 03: Môn: TẬP ĐỌC 
Tiết CT 31 + 32: Bài : BÀ CHÁU
I. Mục tiêu
Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc trơn toàn bài .Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm , dấu phẩy và giữa các cụm từ dài. 
+ Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi , tình cảm , đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với các nhân vật ( cô tiên, hai cháu )
Rèn kĩ năng đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa các từ mới và các từ ngữ quan trọng : rau cháo nuôi nhau , đầm ấm, màu nhiệm, hiếu thảo.
Hiểu nội dung và ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc , châu báu.
II. Đồ dùng dạy học 
Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học 
 (Tiết 1)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
 1.Bài cũ : Bưu thiếp 
- Giáo viên gọi học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi .
H? Bưu thiếp đầu là của ai gửi cho ai?
H?Bưu thiếp dùng để làm gì ?
-Nhận xét , ghi điểm học sinh.
2.Bài mới
2.1/Giới thiệu bài : Bà cháu
* Cho học sinh quan sát tranh :
H? Tranh vẽ gì ? Hai bạn nhỏ rất yêu bà như thế nào ? Tình cảm của hai bạn nhỏ như thế nào ? Các em cùng tìm hiểu qua bài : Bà cháu.
* Giáo viên đọc mẫu
+Giọng kể : Chậm rãi , tình cảm.
+ Giọng cô tiên : dịu dàng 
+ Giọng các cháu kiên quyết , nhấn giọng ở từ ngữ gợi tả , gợi cảm.
*Đọc nối tiếp nhau từng câu.
* luyện đọc từ khó :
 làng , vất vả, giàu sang, nảy mầm, màu nhiệm ,
*Đọc đoạn trước lớp nối tiếp nhau.
*Luyện đọc câu:
- Cho học sinh đọc nghĩa của từ chú giải.
*Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm .
*Cho học sinh thi đọc giữa các nhóm.
 Tiết 2
3.Tìm hiểu bài
H?Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống như thế nào ?
H?âCô tiên ïtiên cho hạt đào và nói gì?
H?Sau khi bà mất, hai anh em sống ra sao 
H?Vì sao hai anh em trở nên giàu có mà không thấy vui sướng ?
H?âCâu chuyện kết thúc như thế nào
+Nội dung bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý giá hơn vàng bạc , châu báu.
*Luyện đọc lại bài:
-Cho 2,3 nhóm tự phân vai và thi đọc lại truyện.
2 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi .
Học sinh quan sát tranh.
Học sinh nghe chú ý các từ : đầm ấm, nảy mầm ra, đơm hoa, kết bao nhiêu trái vàng trái bạc , không thay được, buồn bã ,òa khóc, móm mém , hiền từ 
HS đọc nối tiếp từng câu.
Học sinh đọc từ khó .
HS thi đọc nối tiếp đoạn
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau/ tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm .
+ Khi bà mất , / gieo hạt đào bên mộ ,/ các cháu sẽ giàu sang ,/ sung sướng .// 
Của cô tiên – đọc giọng dịu dàng.
Học sinh đọc chú giải trong sách giáo khoa.
Học sinh thi đọc tưng nhóm.
Học sinh thi đọc cá nhân – đồng thanh.
1 học sinh đọc lại cả bài.
Trước khi gặp cô tiên ba bà cháu sống khổ cực rau cháo nuôi nhau nhưng lúc nào cũng đầm ấm.
Khi bà mất , gieo hạt đào lên mộ bà, hai anh em sẽ được sung sướng , giàu sang.
Hai anh em trở nên giàu có .
Vì thương nhó bà .
Vì vàng bạc châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà.
Lâu đài , ruộng vườn, biến mất, bà hiện ra, móm mém , hiền từ , dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo vào lòng. 
- Học sinh phân vai : người dẫn truyện, cô tiên, hai anh em
4.Củng cố- dặn dò
- Qua câu chuyện em hiểu điều gì ( học sinh tự trả lời )
Giáo viên nhận xét giờ học.
Về nhà học bài và xem trước bài : Cây xoài của ông em 
********–&—********
Tiết: 04 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
 Dạy ngày 27 / 10 / 2009
Tiết 01: Môn: KỂ CHUYỆN 
Tiết CT11: 	 BÀ CHÁU
I. Mục tiêu
-Rèn kĩ năng nói :
 + Dựa vào trí nhớ tranh minh họa , kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện , kể tự nhiên , bước đầu biết thay đổi giọng kể cho phù hợp với nội dung .
- Rèn kĩ năng nghe : Tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết đánh giá lời kể của bạn kể chuyện .
II. Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong sách giáo khoa.
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Bài cũ : Sáng kiến của bé Hà.
- Gọi 2 học sinh kể nối tiếp nhau .
- Giáo viên nhận xét.
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Bà cháu 
-Hướng dẫn kể chuỵên 
*Kể từng đoạn trong câu chuyện theo tranh.
-Nêu câu hỏi gợi ý :
 * Đoạn 1: 
H? Trong tranh có những nhân vật nào ?
H? Ba bà cháu sống với nhau như thế nào ?
H? Cô tiên nói gì ?
- Cho học sinh kể chuyện trong nhóm -Gọi 1,2 học sinh giỏi kể mẫu .
Nhận xét , đánh giá .
 * Đoạn 2 : 
H? Hai anh em làm gì ?
H? Hạt đào vừa gieo xuống như thế nào ?
- Cho học sinh kể trong nhóm.
Đoạn 3: 
H? Trở nên giàu có , hai anh em sống như thế nào ?
 *Đoạn 4 : 
H? Hai anh em xin cô tiên điều gì ? 
H? Cô tiên nói gì ? 
H? Câu chuyện kết thúc ra sao ?
Cho học sinh kể trong nhóm .
Kể trước lớp .
Giáo viên nhận xét.
2. Kể toàn bộ câu chuyện.
-Giáo viên nêu yêu cầu 
+ Kể nối tiếp .
+ Kể theo vai .
-Giáo viên bình chọn nhóm kể hay nhất .
Học sinh 1: đoạn 1
Học sinh 2: đoạn 2.
1 học sinh đọc yêu cầu bài.
Học sinh nhớ lại nội dung câu chuyện trả lời câu hỏi :
 có ba bà cháu và cô tiên.
 vất vả nhưng thật đầm ấm .
 khi bà mất gieo hạt này lên mộ , các cháu sẽ giàu sang sung sướng .
Tập kể trong nhóm.
Đại diện nhóm lên kể trước lớp tranh 1.
Học sinh nhớ lại truyện trả lời .
- đem hạt đào gieo lên bên mộ bà.
 đã nảy mầm , ra lá , đơm hoa, kết trái vàng, trái bạc.
Học sinh kể trong nhóm .
Đại diện nhóm kể trước lớp tranh 2.
 vàng bạc , châu báu không thay được tình thương ấm áp của bà .Nhớ bà , hai anh em càng buồn.
 cô xin hóa phép cho bà sống lại.
 nếu bà sống lại thì ba bà cháu sẽ cực khổ như xưa . Các cháu sẽ chịu không ? 
 Lâu đài , ruộng vườn biến mất , bà hiện ra , móm mém, hiền từ ôm hai đứa cháu vào lòng.
Học sinh kể trong nhóm .
Đại diện nhóm kể trước lớp .
Mỗi nhóm 4 em , thi kể nối tiếp – nhóm nào kể hay , sáng tạo là thắng cuộc.
Mỗi nhóm 5 em phân vai kể 
Cả lớp nhận xét bình chọn 
3.Củng cố- dặn dò
-Câu chuỵên vừa kể gì ? ( bà cháu )
- Qua câu chuyện em học được điều gì ?( học sinh tự trả lời )
- Về nhà tập kể lại câu chuyện chuẩn bị bài tiết sau: Sự tích cây vú sữa.
	********–&—********
 Tiết 02: Môn: Chính tả 
Tiết CT 21 : 	 BÀ CHÁU 
I. Mục tiêu
- Chép lại bài chính xác, trình bày đúng một đoạn trong bài : Bà cháu.
Làm đúng bài tập phân biệt g/gh; s/x . ươn./ ương.
II. Đồ dùng dạy học
-Bảng phụ viết nội dung đoạn văn 
III. Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Bài cũ : Ông và cháu .
-Giáo viên đọc cho học sinh viết : kiến, con công, non nước , công lao 
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm.
2.Bài mới
- Giới thiệu bài : Bà cháu.
*Hướng dẫn tập chép :
+ Giáo viên treo bảng phụ đã viết đoạn chép .
-Giáo viên đọc đoạn chép 1 lần.
-Nêu câu hỏi , hướng dẫn nhận xét :
H? Tìm lời nói của hai anh em trong bài chính tả .
H? Lời nói ấy được viết với dấu câu nào ?
+ Giáo viên phân tích từ khó viết.
+ Cho học sinh viết bảng con tiếng dễ viết sai.
- Học sinh nhìn bảng chép lại bài .
- Giáo viên theo dõi , uốn nắn .
- Hướng dẫn học sinh đổi vở ... 2A chạy lại đỡ bạn và cùng đưa bạn đến phòng y tế của trường . 
+ Đồng tình vì các bạn biết quan tấm giúp đỡ bạn.
Học sinh làm việc theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày 
+ Các hành vi quan tâm giúp đỡ bạn : tranh 1 , tranh 3, tranh 4 , tranh 6 .
+ Tranh 1: Cho bạn mượn đồ dùng học tập .Đó là hành vi giúp đỡ bạn khi bạn quên đồ dùng .
+ Tranh 3: Giảng bài cho bạn. Đó là hành vi giúp đỡ bạn cùng học tập.
+ Tranh 4: Nhắc bạn không được xem truyện trong giờ học. Đó là hành vi quan tâm nhắc bạn chún ý học tập.
+ Tranh 6 : Chăm bạn ốm , đó là hành vi quan tâm và giúp đỡ bạn.
Học sinh trình bày ý kiến và nêu lí do vì sao ? 
- Học sinh nhắc lại .
4.Củng cố- dặn dò
- Em đã làm gì để thể hiện quan tâm giúp đỡ bạn mình? 9 học sinh trả lời )
- Làm tốt những điều đã học .
- Nhận xét tiết học.
**********–&—***********
Tiết 05: Mơn: Thể dục
Tiết CT 24: Bài : KIỂM TRA ĐI ĐỀU 
 I/ Muc tiêu: Giúp học sinh
 -On bài thể dục phát triển chung.Yêu cầu HS hồn thiện bài thể dục.
 -Ơn trị chơi Nhĩm 3 nhĩm 7.Yêu cầu biết cách chơi và bước đầu tham gia vào trị chơi
 II/Địa điểm phương tiện : 
Địa điểm : Sân trường . 1 cịi 
 III/ Nội dung và phương pháp lên lớp:
Định lượng 
	Nội dung 
Phương pháp tổ chức 
4phút
 26phút
 16phút
 10phút
 5phút
1. Mở đầu 
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học
HS đứng tại chỗ vổ tay và hát
Khởi động
HS chạy một vịng trên sân tập
Thành vịng trịn đi thường...bước Thơi
Kiểm tra bài cũ : 4 hs
Nhận xét
 2. Cơ bản :
a.Ơn bài thể dục phát triển chung:
Mỗi động tác thực hiện 2x8 nhịp
Các tổ tổ chức luyện tập bài thể dục
Giáo viên theo dõi gĩp ý
 Nhận xét
*Các tổ trình diễn bài thể dục
Giáo viên và HS tham gia gĩp ý
 Nhận xét Tuyên dương
a.Trị chơi: Nhĩm 3 nhĩm 7
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức HS chơi
 Nhận xét
 3. Kết thúc :
Thả lỏng :
HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát
Hệ thống bài học và nhận xét giờ học
Về nhà ơn 8 động tác TD đã học
Đội hình 
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
Đội hình học mới động tác TD
* * * * * * * 
 * * * * * * * 
* * * * * * * 
 * * * * * * * 
GV
Đội Hình xuống lớp
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 * * * * * * * * *
* * * * * * * * *
 GV
*******–&—********
	 Dạy ngày 6/ 11 / 2009 
 Tiết 01: Môn: TẬP LÀM VĂN 
 Tiết CT 12 : Bài : GỌI ĐIỆN 
I. Mục tiêu
-Rèn kĩ năng đọc và nói :
+ Đọc hiểu bài gọi điện , nắm được một số thao tác khi gọi điện.
+ Trả lời được các câu hỏi về : thứ tự các việc cần làm khi gọi điện , tín hiệu điện thoại , cách giao tiếp qua điện thoại.
-Rèn kĩ năng viết :
+ Viết được 4,5 câu trao đổi qua điện thoại theo tình huống giao tiếp gần với lứa tuổi học sinh .
+ Biết dùng từ , đặt câu đúng ; trình bày rõ các câu trao đổi qua điện thoại.
II.Đồ dùng dạy học 
- Máy điện thoại
III Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Bài cũ : Chia buồn an ủi.
-Gọi 2 học sinh đọc tình huống .
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Gọi điện 
Bài 1: ( miệng )
-Gọi học sinh đọc bài Gọi điện 
- Giáo viên hướng dẫn học sinh trả lời từng câu .
Sắp xếp lại thứ tự các việc phải làm khi gọi điện .
H?Em hiểu các tín hiệu sau nói điều gì ?
H? Nếu bố ( mẹ ) của bạn cầm máy , em xin phép nói chuyện với bạn thế nào ?
Bài 2: ( miệng )
-Gọi học sinh đọc yêu cầu bài.
- Gọi 1 học sinh khác đọc tình huống 
H?Bạn gọi điện cho em nói về chuyện gì ?
H?Bạn em gọi điện bạn có thể nói gì?
H? Nếu em đồng ý , em sẽ nói gì và hẹn ngày giờ thế nào với bạn?
H?Bạn gọi điện cho em lúc em đang làm gì ?
H? Bạn gọi điện sẽ nói với em thế nào?
H? Nếu em từ chối , em sẽ trả lời bạn ra sao ?( Từ chối khéo để bạn không phật ý )
- Học sinh chọn 1 trong 2 tình huống đã nêu để viết 4,5 câu trao đổi qua điện thoại .
- Giáo viên chấm một số bài.
2 học sinh làm bài tập 1 
2 học sinh đọc bức thư thăm ông bà.
2 học sinh đọc bài Gọi điện, cả lớp theo dõi , đọc thầm .
1 học sinh làm miệng , cả lớp nhận xét.
Thứ tự các việc phải làm khi gọi điện là : 
+ Tìm số máy bạn trong sổ .
+ Nhấc ống nghe lên
+ Nhấn số.
-1 học sinh làm miệng 
Ý nghĩa của các tín hiệu :
“ Tút “ ngắn liên tục là máy bận.
+” Tút “ dài , ngắt quãng là máy chưa có người nhấc , không có ia ở nhà.
Chào bố ( mẹ ) bạn và giới thiệu tên mình , quan hệ với bạn.
Xin phép bố ( mẹ ) bạn cho nói chuyện với bạn .
Cảm ơn bố ( mẹ ) bạn .
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài.
Học sinh trả lời 
Rủ em đến thăm một bạn trong lớp bị ốm .
Nhiều học sinh trả lời 
A lô! Ngọc đấy à . Mình là Tâm đây mà .Bạn Lan lớp mình vừa bị ốm .Mình muốn rủ cậu đi thăm bạn ấy .
Đến 6 giờ chiều nay , mình qua nhà đón cậu rồi hai đứa mình đi nhé.
Đang học bài.
Alô! Thành đấy phải không ? Tớ là Quân đây ! cậu đi thả diều với chúng tớ đi !
Không được , Quân ơi.Tớ đang học bài .Cậu thông cảm nhé !
Học sinh viết vào vở.
Một số học sinh đọc bài làm.
3.Củng cố- dặn dò
-Giáo viên cho học sinh thực hành gọi điện thoại cho bạn.
- Về nhà thực hiện như bài học.
- Nhận xét tiết học.
*******–&—********
Tiết 02: Môn: TOÁN 
Tiết CT 60 :	 Bài : LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu 
-Giúp học sinh :
+ Củng cố bảng trừ ( 13 trừ đi một số trừ nhẩm ) 
+ Củng cố kĩ năng trừ có nhớ ( đặt tính theo cột )
+Vận dụng các bảng trừ để làm tính và giải toán.
II Hoạt động dạy học
Hoạt động GV
Hoạt động HS
1.Bài cũ 53 - 15
x + 26 = 73 35 + x = 83
- Nhận xét ghi điểm học sinh
2.Bài mới
-Giới thiệu bài : Luyện tập
Bài 1: Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Dựa vào bảng trừ 13 trừ đi một số , tính nhẩm rồi ghi kết quả .
- Nhận xét , chữa bài.
Bài 2 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính rồi tính .
- Nhận xét , chữa bài
Bài 4 : Gọi học sinh đọc đề
-Phân tích đề bài .
H? Bài toán cho biết gì ?
H? Bài toán hỏi gì ?
-Gọi học sinh tóm tắt.
2 học sinh lên bảng , cả lớp làm bảng con.
x + 26 = 73 35 + x = 83
1 học sinh nêu yêu cầu bài.
Học sinh tự làm vào vở 
 13 - 4= 9 13 - 6 = 7 13 -8 = 5
 13- 5 = 8 13 - 7 = 6 13 - 9 = 4
1học sinh nêu yêu cầu bài.
Học sinh tự làm vào vở
1 học sinh đọc đề
 Tóm tắt 
- Có 63 : quyển 
Phát : 48 quyển 
Còn : ? quyển 
2,3 học sinh tóm tắt.
Học sinh tự làm vào vở
 Bài giải
Số quyển vở còn lại là:
 63 - 48 = 15 ( quyển )
 Đáp số : 15 quyển 
4.Củng cố- dặn dò
- Trò chơi : Đoán nhanh kết quả
 42 - 18 = 62 - 35 = 72 - 63 = 92- 44 = 
Học sinh nêu kết quả nhanh , đúng cả lớp tuyên dương..
*******–&—********
Tiết 03: Môn:THỦ CÔNG 
Tiết CT12 : 	ÔN TẬP CHƯƠNG I KĨ THUẬT GẤP HÌNH.
I. Mục tiêu 	
-Đánh giá kiến thức , kĩ năng của học sinh qua sản phẩm là một trong những hình gấp đã học: thuyền phẳng đáy không mui, thuyền phẳng đáy không mui.
II. Hoạt động dạy học
Giáo viên kiểm tra giấy gấp.
Giáo viên ghi đề lên bảng : Em hãy gấp một trong những hình đã học .
Cho học sinh nhắc lại : thuyền phẳng đáy có mui, thuyền phẳng đáy không mui
Hình gấp phải cân đối , các nếp gấp phải thẳng , phẳng.
Cho học sinh quan sát lại các mẫu gấp .
Tổ chức cho học sinh thực hành.
Giáo viên theo dõi và uốn nắn , giúp đỡ học sinh.
3.Đánh giá 
Đánh giá sản phẩm thực hành theo hai mức.
Hoàn thành : 
+ Chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu thực hành .
+ Gấp đúng quy trình .
+ Hình gấp cân đối , nếp gấp thẳng , phẳng.
-Chưa hoàn thành 
+ Gấp chưa đúng quy trình .
+ Nếp gấp không phẳng , hònh gấp không đúng hoặc không làm ra 
4. Giáo viên nhận xét ý thức chuẩn bị bài và tinh thần , thái độ làm bài của học sinh.
- Dặn học sinh mang đồ dùng cho chuẩn bị cho giờ sau .
*******–&—********
 SINH HOẠT LỚP 
 I.Mục tiêu
- Giáo dục học sinh có ý thức nhận ra ưu khuyết điểm . Biết khắc phục tồn tại và duy trì ưu điểm.Giúp học sinh thực hiện tốt bảng cam kết an ninh học đường.Lễ phép với mọi người xung quanh.
 HS có ý thức kỉ luật , thực hiện tốt an toàn giao thông , chấp hành tốt nội quy nhà trường . 
II. Hoạt động dạy học
1.Cả lớp vui hát :( Cô giáo em ) hoạt bài (Em yêu trường em)
2.Cán sự lớp nhận xét các hoạt động của lớp trong tuần qua .
3.GV nhận xét :
* Đạo đức : Đa số các em thực hiện tốt bản cam kết an ninh học đường .Các em chăm , ngoan , lễ phép , thực hiện đúng nội quy của nhà trường.Thực hiện tốt tham gia an toàn giao thông và an ninh học đường .Các em đi học tương đối chuyên cần, vắng 2trường hợp ( Thanh và Thành ).Biết đoàn kết thân ái với bạn bè.
*Học tập : Hầu hết các em tham gia phát biểu tốt- có chuẩn bị bài và đồ dùng đầy đủ trước khi đến lớp (Mỹ Duyên, Mỹ Lan, Diễm, Hliên. HLíu, Long)
 +Ra lớp hiểu bài vào lớp thuộc bài.
 * Hoạt động khác :Tham gia tốt phong trào của đội, xếp hàng ra vào lớp nhanh nhẹn .
4.Phương hướng tuần tới .
Thực hiện theo kế hoạch của đội và của nhà trường đề ra .
Tham gia lập thành tích chào mừng ngày nhà giáo Việt Nam 20/11
Duy trì nề nếp của lớp . Không ăn quà vặt sai quy định .
Không chạy nhảy , xô đẩy lẫn nhau. 
Bao bọc sách vở cẩn thận .Học bài và làm bài đầy đủ trước khi đến lớp.
5, Cả lớp bình xét HS có ý thức để tuyên dương .
6. Vui hát : GV cho lớp sinh hoạt
*******–&—********

Tài liệu đính kèm:

  • docGiao an lop 2 tuan 11 cuc hay.doc