Kế hoạch dạy học các môn khối 2 - Tuần 9 năm 2009

Kế hoạch dạy học các môn khối 2 - Tuần 9 năm 2009

I. MỤC TIÊU:

Sau bài học, HS có thể hiểu được:

- Giun đũa thường sống ở ruột người và 1 số nơi trong cơ thể. Giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ.

- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.

- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: Ăn sạch, uống sạch, ở sạch.

II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A. KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Tại sao phải ăn, uống sạch sẽ. - HS trả lời.

B. BÀI MỚI:

a. Khởi động: Hát bài: Bàn tay sạch

Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp về bệnh giun.

- Các em đã bao giờ bị đau bụng hay ỉa chảy, ỉa ra giun buồn nôn và chóng mặt chưa ? - HS tự trả lời.

- Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng tỏ bạn đã bị nhiễm giun.

 

doc 14 trang Người đăng baoha.qn Ngày đăng 22/11/2017 Lượt xem 252Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch dạy học các môn khối 2 - Tuần 9 năm 2009", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần thứ 9:
 Thứ ba, ngày 13 tháng 10 năm 2009
Tự nhiên xã hội
Đề phòng bệnh giun
I. Mục tiêu:
Sau bài học, HS có thể hiểu được:
- Giun đũa thường sống ở ruột người và 1 số nơi trong cơ thể. Giun gây ra nhiều tác hại đối với sức khoẻ.
- Người ta thường bị nhiễm giun qua đường thức ăn, nước uống.
- Để đề phòng bệnh giun cần thực hiện 3 điều vệ sinh: Ăn sạch, uống sạch, ở sạch.
II. các Hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ: 
- Tại sao phải ăn, uống sạch sẽ.
- HS trả lời.
B. Bài mới:
a. Khởi động: Hát bài: Bàn tay sạch
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp về bệnh giun.
- Các em đã bao giờ bị đau bụng hay ỉa chảy, ỉa ra giun buồn nôn và chóng mặt chưa ?
- HS tự trả lời.
- Nếu bạn nào trong lớp đã bị những triệu chứng như vậy chứng tỏ bạn đã bị nhiễm giun.
Học sinh thảo luận câu hỏi.
- Giun thường sống ở đâu trong cơ thể ?
- Giun và ấu trùng của giun có thể sống ở nhiều nơi trong cơ thể như; Ruột, dạ dày, gan, phổi, mạch máu nhưng chủ yếu là ở ruột.
- Giun ăn gì mà sống được trong cơ thể ?
- Giun hút các chất bổ trong cơ thể để sống.
- Nêu tác hại giun gây ra ?
- Người bị chếtchết người.
Hoạt động 2: Nguyên nhân lây nhiễm giun.
Bước 1: N2
- HS quan sát hình 1 (SGK)
- Trứng giun và giun từ trong ruột người bị bệnh giun ra ngoài bằng cách nào ?
- .có nhiều phân..
- Không rửa tay.
- Nguồn nước bị ô nhiễm.
- Từ trong phân người bị bệnh giun?
- Đất trồng rau.
- Ruồi đậu
- Trứng giun có thể vào cơ thể người lành khác bằng những con đường nào?
Hoạt động 3: Làm thế nào để đề phòng bệnh giun ?
- Nêu những cách để ngăn chặn trứng giun xâm nhập vào cơ thể ?
- Để không ngăn cho trứng.nơi ẩm thấp.
- Để ngăn không cho.hợp vệ sinh.
c. Củng cố dặn dò:
- Củng cố: Yêu cầu HS nhắc ý chính.
- HS thực hành qua bài.
- 6 tháng tẩy giun một lần.
- Nhận xét giờ học.
Toán :
ôn : lít
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh: Củng cố về đơn vị đo thể tích ( lít)
- Rèn kỹ năng làm tính, giải toán với các số đo theo đơn vị lít.
- Giáo dục học sinh lòng say mê học toán
II. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng
19l + 8l = 27l
- Nhận xét.
37l – 16l = 21l
B. Bài tập:
Bài 1: Tính
- HS làm SGK
Hướng dẫn HS làm
-2 HS lên bảng chữa.
15l + 6l =
19l - 5l =
2l + 2l + 6l =
- Nhận xét chữa bài.
Bài 2: Nêu bài toán
- HS đọc yêu cầu đề.
- 1 em tóm tắt
Tóm tắt:
- 1 em giải
Thùng 1: Có 18 lít dàu
Thùng 2: Có 12 lít dầu
 Cả hai thùng: .. lít dầu?
Bài giải:
Cả hai thùng có là:
18 + 1 2 = 30 (1)
Đáp số: 30 lít dầu.
Bài 3: Nêu bài toán
 Học sinh đọc yêu cầu đề
1 học sinh lên bảng tóm tắt.
1 học sinh lên bảng giải.
 C Thu bài chấm
 Tóm tắt:
Buổi sáng bán: 35 lít nớc mắm
Buổi chiều bán: 42 lít nước mắm
Cả hai buổi:  lít nước mắm?
 Bài giải
 Cả hai buổi bán được là.
 35 + 42 = 77 (l)
 Đáp số: 77 lít nước mắm
D. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Về nhà xem lại bài
 Thứ tư ngày 14 tháng 10 năm 2009
 Tiếng việt
Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ I ( tiết 4)
I. Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (Bài) tâp đọc đã học trong 8 tuần đàu. (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/phút). Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc . Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
- Nghe viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả Cân voi ( Bài tập 2) tốc độ viết khoảng 35 chữ/ 15 phút.
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi các bài tập đọc.
- Vở viết chính tả.
III. hoạt động dạy học
A. Kiểm tra bài cũ: 
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
- Nêu mục đích, yêu cầu.
2. Kiểm tra tập đọc (7-8em)
- Bốc thăm xem bài (2 phút).
- Đọc đoạn, cả bài, trả lời câu hỏi.
3. Viết chính tả:
- GV đọc bài:
- Giải nghĩa các từ
- Sứ thần, Trung Hoa, Lương Thế Vinh.
- Nội dung mẩu chuyện ?
- Ca ngợi trí thông minh của Lương Thế Vinh.
- HS viết các từ khó và các tên riêng 
- Trung Hoa, Lương Thế Vinh, sai lính.
- GV đọc từng cụm từ hay câu ngắn.
- HS viết bài.
- Đọc cho HS quan sát chữa bài (đối chiếu SGK).
- Kiểm tra đổi bài, soát lỗi.
- GV chấm một số bài.
5. Củng cố dặn dò.
- Nhắc HS về ôn bài HTL
- Học thuộc các bài TL giờ sau kiểm tra.
- Chuẩn bị tiết 5.
Toán:
Luyện tập
I. Mục tiêu:
Giúp học sinh:
- Biết thực hiện phép tính và giải toán với các số đo theo đơn vị lít.
- Biết sử dụng chai 1 lít hoặc ca 1 lít để đong, đo nước, dầu, .
- Biết giải toán có liên quan đến đơn vị lít.
II. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS lên bảng
9l + 8l = 17l
- Nhận xét.
17l – 6l = 11l
B. Bài tập:
Bài 1: Tính
- HS làm SGK
Hướng dẫn HS làm
- 3 HS lên bảng chữa.
2l + 1l = 3l
16l + 5l = 21l
15l - 5l = 10l
35l – 12l = 23l
3l + 2l – 1l = 4l
- Nhận xét chữa bài.
16l - 4l + 15l = 27l
Bài 2: Số
- HS đọc yêu cầu đề.
- HS làm SGK
- 3 HS lên bảng.
a. 6l
b. 8l
- Nhận xét chữa bài.
c. 3l
Bài 3: Nêu kế hoạch giải
- HS đọc yêu cầu đề.
- 1 em tóm tắt
Tóm tắt:
- 1 em giải
Thùng 1:
Thùng 2: 
Bài giải:
Số dầu thùng 2 có là:
16 - 2 = 14 (1)
Đáp số: 14 lít dầu.
2. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
Chuẩn bị bài sau
Tiếng việt
Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ I ( tiết 5)
I. Mục đích yêu cầu:
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (Bài) tâp đọc đã học trong 8 tuần đàu. (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/phút). Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc . Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
- Trả lời được câu hỏi về nội dung tranh (Bài tập 2).
II. Đồ dùng dạy học:
- Phiếu ghi các bài tập đọc.
III. Các hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới.
1. Giới thiệu bài: 
- GV nêu mục đích, yêu cầu.
2. Kiểm tra tập đọc:
- Hướng dẫn HS kiểm tra như T1
- HS bốc thăm bài (2')
- Đọc đoạn, cả bài (trả lời câu hỏi)
3. Dựa vào tranh, trả lời câu hỏi (miệng).
- GV nêu yêu cầu bài.
- Để làm tốt bài tập này, em phải chú ý điều gì ?
- Quan sát kỹ từng tranh SGK, đọc câu hỏi dưới tranh, suy nghĩ trả lời từng câu hỏi.
- HS lần lượt trả lời các câu hỏi.
*VD: Hằng ngày, mẹ đưa Tuấn tới trường. Mẹ là người hàng ngày đưa Tuấn đến trường.
- Hôm nay, mẹ không đưa Tuấn đến trường được vì mẹ bị ốm
- Tuấn rót nước cho mẹ uống
- Tuấn tự đi đến trường
- Nếu còn thời gian cho HS kể thành câu chuyện.
- Nhận xét.
- Tuấn tự đi đến trường.
+ Câu 1: HS khá + Giỏi làm mẫu.
+ Câu 2: HS kể trong nhóm – các nhóm thi kể.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Ôn lại các bài HTL
 Thứ năm, ngày 15 tháng 10 năm 2009
Toán:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố :
-Biết thực hiện phép cộng với các dạng đã học, phép cộng các số kèm theo đơn vị: kg,,l.
- Biết số hạng, tổng.
- Biết giải bài toán với 1 phép tính cộng
II. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
16l + 17l
16l - 4l + 15l
b. Bài mới:
Bài 1: Tính
- HS làm nhẩm cột 1 và 2
5 + 6 = 11
8 + 7 = 15
9 + 4 = 13
16 + 5 = 21
27 + 8 = 35
44 + 9 = 53
Bài 2: Số
- HS làm SGK
- Nêu miệng
- Nêu miệng
45kg; 45l
Bài 3: 
Viết số thích hợp vào ô trống
Số hạng
34
45
63
Số hạng
17
48
29
Tổng:
51
93
92
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt
- HS nhìn tóm tắt để đặt đề toán
- 3 HS đọc đề toán.
- Lớp giải vở.
- 1 HS lên bảng giải.
Bài giải:
Cả 2 lần bán được số kg gạo là:
45 + 38 = 83 (kg)
Đáp số: 83 kg gạo
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
Thủ công
Gấp thuyền phẳng đáy có mui (T1)
I. Mục tiêu:
- HS biết cách gấp thuyền phẳng đáy có mui.
- HS gấp được thuyền phẳng đáy có mui. Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng
- HS hứng thú gấp thuyền.
II. chuẩn bị:
- Mẫu thuyền phẳng đáy có mui.
- Mẫu thyền phẳng đáy không mui.
- Quy trình gấp thuyền phẳng đáy có mui có hình vẽ minh hoạ.
- Giấy thủ công.
II. hoạt động dạy học:
A. Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra đồ dùng của học sinh.
B. Bài mới:
a. Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét.
- HS quan sát.
- Cho HS quan sát thuyền phẳng đáy có mui để HS quan sát nhận xét.
- Nhận xét hình dáng, màu sắc mui thuyền, hai bên mạn thuyền đáy thuyền. 
- HS nhận xét.
- So sánh thuyền phẳng đáy có mui và thuyền phẳng đáy không mui.
- Giống nhau:
- Hình dáng của thân thuyền, đáy thuyền, mui thuyền, về các nếp gấp.
- Khác nhau:
- Là một loại có mui ở 2 đầu và loại không có mui.
- GV mở dần HCN gấp lại theo nếp gấp.
- HS sơ bộ nắm được cách gấp.
2. Hướng dẫn mẫu:
Bước 1: Gấp tạo mui thuyền.
- GV hướng dẫn HS gấp 
- Gấp 2 đầu khoảng 2 - 3 ô
- Bước tiếp theo thứ tự như gấp thuyền không mui.
- Gọi HS lên bản thao tác như B4.
Bước 2: Gấp các nếp gấp cách đều.
- Gấp đôi tờ giấy đường dấu hình 2, được hình 3.
- Gấp đôi mặt trước hình 3 được hình 4.
- Lật hình 4 ra mặt sau gấp đôi được hình 5.
Bước 3: Gấp tạo thần và mũi thuyền
- GV hướng dẫn
- Gấp theo đường dấugấp của hình 5 cho cạnh ngắn trùng với cạnh dài hình 6. Tương tự được hình 7.
- Lật hình 7 ra mặt sau (gấp giống hình 5, hình 6, được hình 8).
- Gấp theo dấu gấp hình 8 được hình 9, 10.
Bước 4: Tạo thuyền phẳng đáy có mui.
- Lách 2 ngón tay cái vào trong 2 mép giấy lộn được hình 11.
- Gọi 1, 2 HS lên thao tác lại các bước gấp thuyền phẳng đáy có mui.
*Tổ chức cho HS tập gấp thuyền phẳng đáy có mui bằng giấy nháp.
- HS thực hành.
- GV theo dõi hướng dẫn những HS chưa nắm được cách gấp.
4. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ.
- Chuẩn bị tiết sau.
Tiếng việt
Ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ I ( tiết 6)
I. Mục tiêu: hs
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (Bài) tâp đọc đã học trong 8 tuần đàu. (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/phút). Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc . Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
- Biết cách nói lời cảm ơn, xin lỗi phù hợp tình huống cụ thể (Bài tập 2), đặt được dấu chấm hay dấu phẩy vào chỗ trống thích hợp trong mẩu chuyện ( Bài tập 3)
II. Đồ dùng dạy học.
+ Phiếu ghi 4 bài tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng.
+ Đọc thuộc 1 khổ thơ: Ngày hôm qua đâu rồi.
+ Đọc thuộc cả bài: Gọi bạn, Cái trống trường em, Cô giáo lớp em.
III. hoạt động dạy học.
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới: 
1. Giới thiệu bài: 
- Nêu mục đích yêu cầu:
2. Kiểm tra học thuộc lòng:
(Khoảng 10 – 12em)
- HS lên bốc thăm (Xem bài 2 phút)
 - HS đọc
- HS nào không thuộc giờ sau kiểm tra lại.
3. Nói lời cảm ơn, xin lỗi (Miệng)
- HS mở SGK
- Đọc yêu cầu bài tập.
- HS suy nghĩ ghi nhanh ra giấy nháp.
Câu a
+ Cảm ơn bạn đã giúp mình.
Câu b
+ Xin lỗi bạn nhé.
Câu c
+ Tớ xin lỗi bạn vì không đúng hẹn.
Câu d
+ Cảm ơn bác, cháu sẽ cố gắng hơn ạ .
4. Dùng dấu chấm, dấu phẩy.
- HS yêu cầu.
- HS làm bài vào SGK.
- Nêu kết quả.
(Lớp đọc lại khi đã điền đúng dấu chấm, dấu phẩy).
- 1 HS lên bảng làm.
Lời giải:
-  con dậy rồi
- lúc mơ
- Nhận xét.
- đó không 
5. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- HS về nhà tiếp tục ôn các bài học thuộc lòng.
Toán:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng tính cộng (nhẩm và viết) kể cả cộng các số đo với đơn vị là kg hoặc l.
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
II. các hoạt động dạy học:
a. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
16l + 17l
16l - 4l + 15l
b. Bài mới:
Bài 1: Tính
 4 + 6 =10 20 +5 = 25
- HS làm nhẩm cột 1 và 3
5 + 6 = 11
40 + 5 = 45
- Cột 2, 4 làm bảng con
9 + 7 = 16
30 + 6 = 36
9 + 4 = 13
7 + 20 = 27
16 + 5 = 21
4 + 15 = 20
27 + 8 = 35
3 + 47 = 50
44 + 9 = 53
5 + 35 = 40
Bài 2: Số
- HS làm vào vở 
- Nêu miệng
- Nêu miệng
55kg; 65l; 72kg 
Bài 3: 
Viết số thích hợp vào ô trống
Số hạng
34
45
63
17
44
Số hạng
17
48
29
46
36
Tổng:
51
93
92
63
80
Bài 4: Giải bài toán theo tóm tắt
- HS nhìn tóm tắt để đặt đề toán
- 3 HS đọc đề toán.
- Lớp giải vở.
- 1 HS lên bảng giải.
Bài giải:
Cả 2 lần bán được số kg đường là:
55 + 38 = 93 (kg)
Đáp số: 93 kg gạo
Bài 5: HS quan sát hình vẽ.
- Nêu miệng
 - Túi gạo cân nặng 3kg vì vậy phải khoanh vào chữ C.
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
 Tiếng việt
ôn tập và kiểm tra Giữa học kỳ I (T7)
I. Mục tiêu: hs
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (Bài) tâp đọc đã học trong 8 tuần đàu. (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/phút). Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc . Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
- Biết cách tra mục lục sách (BT 2), nói đúng lời mời, nhờ, đề nghị theo tình huống cụ thể (BT3)
II. Đồ dùng dạy học :
- Phiếu ghi các bài học thuộc lòng.
III. các hoạt động dạy học :
A. Kiểm tra bài cũ:
B. Bài mới:
1. Giới thiệu bài: 
Nêu mục đích, yêu cầu.
2. Kiểm tra học TL (10 – 12em)
- HS bốc thăm (2’) đọc bài trả lời câu hỏi.
- HS đọc yêu cầu bài 2.
- Mở mục lục sách T8 (đọc)
- HS làm, báo cáo kết quả.
Tuần 8:
- Chủ điểm thầy cô.
TĐ : Người mẹ hiền (trang 63)
KC : Người mẹ hiền (trang 64)
Chính tả tập chép : Người mẹ hiền (65)
Tập đọc: Bàn tay (66)
LYVC: Từ chỉ hành động(67)
4. Ghi lại lời mời, đề nghị.
- Giáo viên hướng dẫn HS làm
- HS đọc yêu cầu đề, lớp đọc thầm.
- GV ghi bảng những lời nói hay.
- HS làm vở.
a. Mẹ ơI, mẹ mua giúp con 1 tấm thiếp chúc mừng cô giáo nhân ngày nhà giáo Việt Nam 20-11 nhé !
b. Để bắt đầu buổi liên hoan văn nghệ, xin mời các bạn cùng hát chung bài: Bốn phương trời nhé !
- Xin mời bạn Thu Nguyệt hát tặng thầy cô, bài hát Mẹ và Cô.
- Nhận xét chữa bài.
c. Thưa cô xin cô nhắc lại dùm em câu hỏi của cô
5. Củng cố – dặn dò:
- HS chuẩn bị bài ở T9
- Nhận xét chung tiết học.
Toán:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng tính cộng (nhẩm và viết) kể cả cộng các số đo với đơn vị là kg hoặc l.
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
II. các hoạt động dạy học :
a. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
16l + 17l
16l – 4l + 15l
b. Bài mới:
Bài 1: Tính
- HS làm nhẩm cột 1 và 3
5 + 6 = 11
40 + 5 = 45
- Cột 2, 4 làm bảng con
8 + 7 = 15
30 + 6 = 36
9 + 4 = 13
7 + 20 = 27
16 + 5 = 21
4 + 15 = 20
27 + 8 = 35
3 + 47 = 50
44 + 9 = 53
5 + 35 = 40
Bài 2: Số
- HS làm SGK
- Nêu miệng
- Nêu miệng
45kg; 45l
Bài 3: 
Viết số thích hợp vào ô trống
Số hạng
34
45
63
17
44
Số hạng
17
48
29
46
36
Tổng:
51
93
92
63
80
Bài 4: GiảI bài toán theo tóm tắt
- HS nhìn tóm tắt để đặt đề toán
- 3 HS đọc đề toán.
- Lớp giảI vở.
- 1 HS lên bảng giải.
Bài giải:
Cả 2 lần bán được số kg gạo là:
45 + 38 = 83 (kg)
Đáp số: 83 kg gạo
Bài 5: HS quan sát hình vẽ.
- Nêu miệng
 - Túi gạo cân nặng 3kg vì vậy phảI khoanh vào chữ C.
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
 Thứ 6 ngày 16 tháng 10 năm 2009 
Tiếng việt
ôn tập và kiểm tra giữa học kỳ i (T8)
I. Mục tiêu: hs
- Đọc đúng, rõ ràng các đoạn (Bài) tâp đọc đã học trong 8 tuần đàu. (phát âm rõ, tốc độ đọc khoảng 35 tiếng/phút). Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài, trả lời được câu hỏi về nội dung bài tập đọc . Thuộc khoảng 2 đoạn ( hoặc bài) thơ đã học.
II. Đồ dùng dạy học.
- Phiếu ghi các bài học thuộc lòng.
- Bảng phụ bài tập 2.
III. hoạt động dạy học.
1. Giới thiệu bài: 
Nêu mục đích, yêu cầu
2. Kiểm tra thuộc lòng (Số HS còn lại)
- HS bốc bài (xem bài 2') trả lời câu hỏi.
3. Trò chơi ô chữ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài (đọc cả mẫu) lớp đọc thầm.
- HS quan sát ô chữ và chữ điền phấn màu.
- GV treo bảng phụ.
Bước 1: Ghi từ vào ô trống theo hàng ngang (viết chữ in hoa) mỗi ô trống ghi 1 chữ cái.
*VD: Viên màu trắng hoặc đỏ, vàng, xanh, dùng để viết chữ lên bảng (có 4 chữ cái bắt đầu bằng: p – phấn).
Bước 2: Ghi các từ vào các ô trống.
Bước 3: Sau khi điền đủ các từ vào ô trống theo hàng ngang các em đọc để biết từ mới xuất hiện ở cột dọc là từ nào ?
- HS làm SGK
- Mỗi 3 nhóm lên thi
(mỗi nhóm điền 1 từ)
- Lớp nhận xét, kết luận nhóm thẳng cột.
*Lời của ô chữ theo hàng ngang.
Dòng 1
Phấn
Dòng 6
Hoa
Dòng 2
Lịch
Dòng 7
Tủ
Dòng 3
Quần
Dòng 8
Xưởng
Dòng 4
Tí hon
Dòng 9
Đen
Dòng 5
Bút
Dòng 10
Ghế
*Giải ô chữ theo hàng dọc:
- Phần thưởng
5. Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị bài T10 chuẩn bị kiểm tra.
Thể dục:
Ôn bài thể dục phát triển chung 
Điểm số 1-2; 1-2 theo đội hình hàng ngang
I. Mục tiêu:
- Thực hiện được đông tác của bài thể dục phát triển chung. 
- Bước đầu biết các điểm số 1-2,1-2 theo đội hình hàng dọc và theo hàng ngang ( Có thể chậm)
II. địa điểm:
- Địa điểm: Trên sân trường.
- Phương tiện: Chuẩn bị 1 còi.
III. Nội dung và phương pháp:
Nội dung
Định lượng
Phương pháp
A. Phần mở đầu:
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 X X X X X
D
1. Nhận lớp: 
- Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số.
- GV nhận lớp, phổ biến nội dung tiết học.
6-7'
2. Khởi động: 
- Xoay các khớp đầu gối, cơ chân, hông, giậm chân tại chỗ.
- Trò chơi: "Có chúng em"
- Điểm số 1-2; 1-2 theo đội hình hàng dọc.
- Điểm số 1-2, 1-2 theo đội hình hàng ngang.
*Bài thể dục phát triển chung.
2x8lần
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 X X X X X
 D
B. Phần kết thúc:
- Đi đề 2-4 hàng dọc hát 2-3'
- Cúi người thả lỏng, nhảy thả lỏng.
6-8lần
5-6lần
ĐHTT: X X X X X
 X X X X X
 X X X X X
 D
C. Củng cố dặn dò:
- Nhận xét – giao bài.
Toán:
Luyện tập chung
I. Mục tiêu:
Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng tính cộng (nhẩm và viết) kể cả cộng các số đo với đơn vị là kg hoặc l.
- Làm quen với dạng bài tập trắc nghiệm có 4 lựa chọn.
II. các hoạt động dạy học :
a. Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng
16l + 17l
16l – 4l + 15l
b. Bài mới:
Bài 1: Tính
- HS làm nhẩm cột 1 và 3
5 + 6 = 11
40 + 5 = 45
- Cột 2, 4 làm bảng con
8 + 7 = 15
30 + 6 = 36
9 + 4 = 13
7 + 20 = 27
16 + 5 = 21
4 + 15 = 20
27 + 8 = 35
3 + 47 = 50
44 + 9 = 53
5 + 35 = 40
Bài 2: Số
- HS làm SGK
- Nêu miệng
- Nêu miệng
45kg; 45l
Bài 3: 
Viết số thích hợp vào ô trống
Số hạng
34
45
63
17
44
Số hạng
17
48
29
46
36
Tổng:
51
93
92
63
80
Bài 4: GiảI bài toán theo tóm tắt
- HS nhìn tóm tắt để đặt đề toán
- 3 HS đọc đề toán.
- Lớp giải vở.
- 1 HS lên bảng giải.
Bài giải:
Cả 2 lần bán được số kg gạo là:
45 + 38 = 83 (kg)
Đáp số: 83 kg gạo
Bài 5: HS quan sát hình vẽ.
- Nêu miệng
 - Túi gạo cân nặng 3kg vì vậy phảI khoanh vào chữ C.
C. Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét giờ học.

Tài liệu đính kèm:

  • doctuan 9.doc